Triển Khai Giải Pháp VPN Tích Hợp Vào Các Lớp Mạng Cắt Bằng Công Nghệ Mã Nguồn Mở MANO

Khóa luận nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật phát triển vận hành cho việc chia nhỏ mạng trong công nghệ 5G, đảm bảo an toàn thông tin.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan về mạng 5G

1.2. Ứng dụng công nghệ Network Slice trong mạng 5G. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi

1.3. Các nghiên cứu có liên quan. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG

2.1. Khái niệm của Open Source MANO

2.2. Khái niệm của OpenStack

2.3. Khái niệm và tính năng của WireGuard. Cách hoạt động của Virtual Private Network

2.4. Khái niệm về Juju

2.5. Khái niệm về Charm

2.6. Khái niệm về Cloud-init

2.7. Khái niệm về Kubernetes

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.1. Các khái niệm liên quan đến các đặc tính của mạng 5G và Open Source MANO

3.2. Giới thiệu tổng quát

3.3. Khái niệm của Network Slicing

3.4. Ảo hóa chức năng mạng (Network Functions Virtualization)

3.5. Các chức năng của Open Source MANO

3.6. Mô hình hoạt động của WireGuard Virtual Private Network

4. CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

4.1. Kiến trúc hệ thống

4.2. Triển khai mô hình thử nghiệm WireGuard

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Triển Khai Giải Pháp VPN Tích Hợp Vào Mạng 5G

Giải pháp VPN tích hợp vào mạng 5G đang trở thành một xu hướng quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Mạng 5G không chỉ mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho việc triển khai các dịch vụ mạng an toàn và hiệu quả. Việc tích hợp VPN vào mạng 5G giúp bảo mật thông tin và quản lý mạng một cách hiệu quả hơn.

1.1. Khái Niệm Về Mạng 5G Và VPN

Mạng 5G là thế hệ mạng di động mới, cung cấp tốc độ cao và độ trễ thấp. VPN (Virtual Private Network) là công nghệ cho phép kết nối an toàn qua mạng công cộng. Sự kết hợp giữa hai công nghệ này tạo ra một giải pháp mạnh mẽ cho việc bảo mật thông tin.

1.2. Lợi Ích Của Việc Tích Hợp VPN Vào Mạng 5G

Tích hợp VPN vào mạng 5G mang lại nhiều lợi ích như bảo mật thông tin, giảm thiểu rủi ro bị tấn công mạng và cải thiện hiệu suất mạng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngày càng nhiều thiết bị IoT kết nối vào mạng.

II. Thách Thức Trong Việc Triển Khai VPN Tích Hợp Vào Mạng 5G

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai VPN vào mạng 5G cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ trễ, khả năng tương thích và chi phí triển khai cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ Trễ Và Hiệu Suất Mạng

Độ trễ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của mạng 5G. Việc tích hợp VPN có thể làm tăng độ trễ, do đó cần có các giải pháp tối ưu hóa để giảm thiểu vấn đề này.

2.2. Chi Phí Triển Khai Và Bảo Trì

Chi phí triển khai VPN vào mạng 5G có thể cao, đặc biệt là trong giai đoạn đầu. Do đó, cần có kế hoạch tài chính hợp lý để đảm bảo tính khả thi của dự án.

III. Phương Pháp Triển Khai VPN Tích Hợp Vào Mạng 5G Bằng Công Nghệ Mã Nguồn Mở MANO

Công nghệ mã nguồn mở MANO (Management and Orchestration) cung cấp một nền tảng linh hoạt cho việc triển khai VPN trong mạng 5G. Việc sử dụng MANO giúp quản lý và điều phối các dịch vụ mạng một cách hiệu quả.

3.1. Giới Thiệu Về Công Nghệ Mã Nguồn Mở MANO

MANO là một khung quản lý và điều phối cho các dịch vụ mạng ảo hóa. Nó cho phép tự động hóa quy trình triển khai và quản lý các dịch vụ mạng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.2. Quy Trình Triển Khai VPN Với MANO

Quy trình triển khai VPN với MANO bao gồm các bước như thiết lập môi trường, cấu hình dịch vụ VPN và kiểm tra hiệu suất. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính ổn định của hệ thống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giải Pháp VPN Tích Hợp Vào Mạng 5G

Giải pháp VPN tích hợp vào mạng 5G đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục và công nghiệp. Những ứng dụng này không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn nâng cao tính bảo mật cho các dữ liệu nhạy cảm.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Y Tế

Trong ngành y tế, việc sử dụng VPN giúp bảo vệ thông tin bệnh nhân và đảm bảo an toàn cho các giao dịch trực tuyến. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh bảo mật thông tin ngày càng được chú trọng.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Giáo Dục

VPN cũng được sử dụng trong ngành giáo dục để bảo vệ thông tin sinh viên và giảng viên. Việc này giúp tạo ra một môi trường học tập an toàn và hiệu quả hơn.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Giải Pháp VPN Tích Hợp Vào Mạng 5G

Tương lai của giải pháp VPN tích hợp vào mạng 5G hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp và tổ chức. Sự phát triển của công nghệ sẽ tiếp tục thúc đẩy việc áp dụng VPN trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ VPN

Công nghệ VPN sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bảo mật và hiệu suất. Các giải pháp mới sẽ được nghiên cứu và phát triển để cải thiện tính năng của VPN.

5.2. Tác Động Đến Các Doanh Nghiệp

Việc áp dụng VPN tích hợp vào mạng 5G sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và bảo vệ thông tin quan trọng. Điều này sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh an toàn và hiệu quả hơn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp an toàn thông tin nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật phát triển vận hành cho việc chia nhỏ các mạng trong công nghệ mạng 5g

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1.--- ¿2 ¿©+SE‡SE+EE2EEEEE2EE2E2EE218212112112121 212122121. Giới thiệu để tài. co hinh nhe 2 1. Tổng quan về mạng 5G.--:- 2 + ©t+E+E+EEEE#EE2EEEEEEEEEEEEEEEEE 1E.

Ứng dụng công nghệ Network Slice trong mạng 5G. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi Ce 4 1. Cac nghiên cứu có HEN QUan. Cấu trúc luận văn.-:-c:++t2 t2 t2 tre 5 Chương 2.

KIÊN THỨC NEN TẢNG.--- 2-5 2 2SE2E2EE£EEEEEEEEEEEEEEerxrrerrree 7 2. Khái niệm của Open Source MANO. Khái niệm của OpenSfacK.-- - c v11 v9 vn ng rệt 8 2. Khái niệm va tính năng của Wireuard.

Cách hoạt động của Virtual Private NetworkK. Khái niệm về JujU. Khái niệm về Charm. Khái niệm về Cloud-init.

Khái niệm về Kubernetes .-i- St EEeEeEekerrkrkrkrkree 14 Chương 3. PHAN TÍCH HE THNGG. Các khái niệm liên quan đến các đặc tính của mang 5G và Open Source I9005. Giới thiệu tổng quát.

Khai niệm của Network SÏIcIng. Ảo hóa chức năng mang (Network Functions Virtualization). Các chức năng của Open Source MANO. Mô hình hoạt động của WireGuard Virtual Private Network.

TRIEN KHAI VÀ PHÁT TRIEN HE THÓNG. Kiến trúc hệ thống. Triển khai mô hình thử nghiệm WireGuard với Virtual Machine. Luồng hoạt động của mô hình.--2- 2 2++s++x+zx+z++z+zx+zsees 25 4.

Triển khai mô hình. Triển khai hệ thống Open Source MANO. Triển khai mô hình Network SlÏice. M6 hình Network Slice Templafe.

Khởi tao Network Slice Template. Triển khai mô hình Open Source MANO tích hop WireGuard. Luông hoạt động của hệ thống. Vòng đời của Open Source MANO - WireGuard.

Triển khai hệ thống .----:- + 2+E+SE+E££E+E£EeEzEersrrersred 49 Chương 5. PHAN TÍCH VÀ ĐÁNH GIIÁ. Đánh giá tong quan.--¿- +: :+sSt2E2t2E2EEEE21E212121212E21 2E crrcei 59 5. Hiệu năng của hệ thong.

Đánh giá chung. Đánh giá thời gian khởi tạo dich VU. Khai thác dịch vụ trong thực TA 65 5. Tính mở rỘng.-- - -- + c1 1S ng ng vn 66 5.

Hướng phát triỂn.---+- 2 SE+E£EE+EEEEEEEEEEEEEEEE1212121 2121211 cei 67 Chương 6.-¿- 5-52 ©E+E+EEE2E#EEEEEEEEEEEE121112171111 1112111 ceE 68 6. Các kết quả đạt đưỢC. 68 DANH MỤC HÌNH 00092880916).2: Openstack Cloud SOWATC. (cv kh 9 Hình 2.3: Mã nguồn mở WireGuard.----¿- ¿+ x+2++E++E+2E2Ee£xerxerxerxzrrrxee 10 Hình 2.4: Quá trình hoạt động đơn giản của WireGuatd .5: Kết qua so sánh của WireGuard so với các VPN khác được cung cấp từ WireGuard on.6: So đồ mô tả Proxy Charrm hoạt động trong mô hình OSM.1: Mô hình cơ bản của Network sÌiCing.-cccS-csss+sskirsseererrerres 16 Hình 3.

Mô hình kiến trúc NFV của tô chức ETSI được chuẩn hóa trong OSM từ việc quản lý và điều phối các thành phần NFV khác.3: Mô hình lát cắt mạng bao gồm nhiều thành phần của nhiều NS, thông qua việc điều phối và quản lý của OSM thì các Chức năng mạng ảo hóa từ Danh mục VNE được điều phối xuống từng lát cắt mang 1, 2.-- ¿2 2+s+cs+s+cezxecxee 20 Hình 3.4: NBI của OSM sử dụng Information Model đề tối giản việc tích hợp của các tô chức khai thác mạng. Các charm proxy được sử dụng dé cấu hình Chức năng mạng ảo và vật lý được triển khai ở Hạ tầng vật lý hoặc hạ tầng ảẢO.5: Mô hình Point to Point (2 điểm đầu cuối kết nối với nhau thông qua VPN) Hình 3.6: Mô hình Hub and Spoke (Mô hình VPN hình sao).7: Point to Site (Để điều khiển một điểm cuối kết nối thông qua VPN vào 18:1950)Ẽ0 70777.8: Site to Site (Dùng dé xây dựng hệ thống Cloud to cloud, Lan to lan, Lan [Kok 00101255 ằ “1s ằ .1: Mô hình hoạt động giữa may A và B của WireGuard VPN.2: Mô hình mang cua WireGuard VPN ở giữa hai máy A và B.conf của may A. HH ng re 28 Hình 4.-- -- - c HH ng ket 30 Hình 4.5: Thông tin của công wg0 được khởi tạo bằng WireGuard.6: Kiểm tra gateway VPN bang cách sử dung ICMP echo requests.7: Mô hình tổng quát của OSM .8: Mô hình hoạt động của Juju charm trong OSM.9: Các snap đã cài đặt.- -0 9 SH HH key 35 Hình 4.10: Các dich vụ được tạo bởi ]uJ.11: Giao diện Openstack Microstack sau khi cài đặt xong.12: Giao diện OSM sau khi cài đặt xong. -- -- 555cc s++scsssseeres 37 Hình 4.13: Mô hình Network Slice Template .14: Mô hình VNF của subnet_ VnỸ.15: Mô hình VNF của subnet_middle_ vnf.16: Mô hình NS của subnet _1s.

- ----- CS S111 ky k2 40 Hình 4.17: Mô hình NS của subnet_ middle _ns.19: Mục netslice-subnnet .20: Mục netslice-vÏd.21: Khởi tạo hoàn thành mô hình Network SÏice.22: Mô hình mang Network SÏIC€.- SA se 44 Hình 4.23: Quá trình khởi tao dịch vụ mạng WireOuard.24: Quản trị viên sử dụng OSM-NBI để tương tác với OSM cho việc quản ly và điều phối dich vụ mạng — Tổng thể của toàn bộ quá trình.25: Các Initial-config-primitive trong quá trình Day-l.26: Config-primitive của WireGuard NŠ.27: Các biến dùng dé theo dõi KPI của VNE.28: Mô hình chi tiết của thí nghiệm OSM tích hợp WireGuard dưới dạng ME a5.29: Gói VNE va NS đã được tạo .30: Tạo tệp charm simpÌe.- - 2 «5 + 1v vn ng 51 Hình 4.31: Các tệp có trong thư mục charm simple .32: Danh sách các primitive được sử dụng bởi Juju charm framework.33: Gói VNF đã được tải lên OSM. HH He 54 Hình 4.34: Goi NS đã được tải lên OSM. Ăn HH HH nhe 55 Hình 4.35: Các tệp có trong gói NS và VNE. LH HH key 55 Hình 4.36: NS WireGuard bao gồm hai VNF được kết nối thông qua VL va CP .37: WireGuard VNF bao gồm một VDU và hai CP.38: Mô hình mạng của Microstack hiển thị hai công WireGuard được kết nối với tunnel network và các VÌM.39: Khởi tạo hoàn tất địch vụ mạng WireGuatd .1: Mô hình thực nghiệm so sánh ping giữa VPN và không VPN.2: Mô hình thực nghiệm so sánh scp giữa VPN và không VPN.3: Theo dõi lượng sử dụng CPU.4: Thời gian uptime của dich vụ WireGuatd .- -- ---«ssss+<+s<sss+ 66 DANH MỤC BANG Bang 4.1: Phần cứng được sử dụng cho máy A và B.2: Cai đặt WireGuard ở may A.

cv ng ng re 27 Bang 4.3: Cau hình WireGuard VPN cho máy A.4: Cau hình UFW firewall dé mở port cho máy A.5: Cau hình WireGuard VPN cho máy B.6: Kích hoạt và khởi động kết nối VPN trên máy B.7: Kiểm tra kết nỗi VPPN.8: Phần cứng được sử dụng cho mô hình thử nghiệm.9: Cài đặt hệ thống .10: Khởi tạo gói VNE và ÌNS. LH SH HH kh 50 Bang 4.11: Cai đặt Juju charm và khởi tạo charm.12: Nội dung của aCtIOI.- -- c1 HH nghe 53 Bảng 4.13: Thực thi tép aCfIOIS.14: Xây dựng char1m.15: Nén và tải các gói VNF va NS lên OSM.16: Tao instance cho từng VNE.-c LH re 57 Bảng 4.17: Kết nối hai gateway WireGuard bằng lệnh OSM ns-action.1: Xem các log trong quá trình khởi tạO.- <5 «+ ss+skcessseeees 64 Bảng 5.2: Thời gian dịch vụ được khởi tạO.3: Thời gian khai thác dich VỤ.-- 5 c1 133333 EESssseeerreeeseeerrs 65 DANH MỤC TU VIET TAT Chữ cái viết tắt Cụm từ đầy đủ API Application Programming Interface CP Connection Point ETSI European Telecommunications Standards Institute IoT Internet of Things KPI Key Performance Indicators LCM LifeCycle Management MANO Management and Orchestration NBI Northbound Interface NFV Network Functions Virtualization NFVI Network Functions Virtualization Infrastructure NS Network Service NSD Network Service Decodeor OSM Open Source MANO QoS Quality of Service RO Resource Orchestrator SDN Software Defined Networking SSH Secure Shell Protocol VCA VNF Config and Abstraction VDU Virtual Deployment Unit VIM Virtual Infrastructure Managers VL Virtual Link VLD Virtual Link Decodeor VM Virtual Machine VNF Virtual Network Function VNFD Virtual Network Function Decodeor VNFM Virtual Network Function Manager VPN Virtual Private Network VPNaaS VPN-as-a-Service TÓM TẮT KHÓA LUẬN Công nghệ hiện nay trên toàn thế giới đã có những tiến bộ và thay đối tích cực trong nhiều lĩnh vực của xã hội ở thời đại Công nghiệp 4. Cụ thé hơn có các cộng đồng mã nguồn mở ngày càng phát triển lớn mạnh ở nhiều mảng của mạng Internet, viễn thông. Một trong những công nghệ thu hút được sự chú ý hiện nay đó là sự ra đời của 5G Network Mobile — công nghệ 5G được ra đời kế thừa từ 4G.

Do đó công nghệ 5G Network có nhiều khả năng hơn như là tốc độ tải xuống nhanh hơn, truyền phát dữ liệu mượt hơn và nhiều hơn thế nữa ngoài ra còn hướng tới tích hợp vào mạng lưới Internet of Things. Một sỐ ứng dụng tương lai có thể sẽ hoàn chỉnh nhờ sự có mặt của 5G Network như tính năng quản lý mạng, trong đó có tính năng cắt mạng, cho phép các nhà khai thác di động tạo nhiều mạng ảo trong một mạng 5G vật lý hoặc các ứng dụng thực tế hơn như xe tự lái, các thiết bị Smart Home,. với hiệu suất cao, tiêu thụ ít năng lượng, hạn chế tôi đa độ trễ,. Sự phát triển của 5G Network cũng là một phan không thể thiếu trong tương lai đi kèm với các yêu tố bảo mật thiết yếu dé tránh các cuộc tấn công mạng.

Khóa luận này đưa ra một giải pháp dé nhằm tăng tính bảo mật đường truyền cho 5G Network trên nền tảng các mã nguồn mở hiện nay. Nhóm hướng tới mã nguồn mở sử dụng được trong việc khai thác các đặc tinh của mạng 5G là mã nguồn mở MANO tích hợp với Virtual Private Network — công nghệ mạng riêng ảo tạo kết nối an toàn khi tham gia mang công cộng như Internet. Đồng thời nhóm sẽ tiến hành đánh giá và phân tích ưu nhược điểm của công nghệ này trong mô hình thực tế và khả năng mở rộng các đặc tính của mạng 5G trong toàn bộ mô hình thực nghiệm sẽ triển khai. Giới thiệu đề tài Hiện tại, tất cả các thiết bị di động khác nhau đang sử dụng chung một mạng lõi di động duy nhất - bất ké cho mục dich chúng được sử dụng cho việc gì.

Mặc dù điều này vẫn hoạt động rất tốt hiện nay, nhưng các nhà khai thác dịch vụ di động sẽ phải đối mặt với các van đề nghiêm trọng trong mạng 5G do nhu cau và các loại thiết bị khác nhau cũng như số lượng thiết bị ngày càng tăng [1]. Ví dụ, các mang di động hiện tại có thé xử lý 10 người dùng với một vài Mbps, nhưng không thé xử lý 100.000 thiết bị trong một vùng truyền với một vài Kbps. Do đó, các mạng di động trong tương lai sẽ phải đáp ứng được ít nhất năm nhu cầu khác nhau như sau: e Di động băng thông rộng e Độ trễ cực thấp e Băng thông dày đặc e Kết nối được nhiều thiết bi e Bảo mật thông tin trên đường truyền Ở đây, di động băng thông rộng là viết tắt của lưu lượng truy cập thông thường từ điện thoại thông minh, máy tính bảng, thậm chí là máy laptop cá nhân,. Trong khi đó, xe tự hành, điện thoại hoặc một số loại liên lạc công nghiệp có yêu cầu cao về độ trễ.

Hơn nữa, trong một sự kiện lớn, ví dụ: buổi hòa nhạc hoặc sự kiện thể thao, băng thông cao phải được cung cấp cùng với máy chủ bộ nhớ đệm và khả năng tính toán cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ