Giới thiệu dự án

Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân được xây dựng trên nền tảng bình đẳng về mặt pháp lý và tôn trọng quyền con người theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 (Điều 30, Điều 31) và Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII. Mọi hoạt động thực thi công quyền trong các lĩnh vực quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án đều tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sai phạm do lỗi chủ quan hoặc khách quan của người thi hành công vụ. Khi quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị xâm phạm, việc Nhà nước phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại (TNBTCNN) là một tất yếu pháp lý nhằm bảo đảm công lý và duy trì niềm tin của nhân dân vào bộ máy công quyền.

       +-------------------------------------------------------------+
       |           HÀNH VI TRÁI PHÁP LUẬT CỦA CÔNG VỤ                |
       |    (Hành chính, Tố tụng Hình sự/Dân sự/HC, Thi hành án)     |
       +------------------------------+------------------------------+
                                      |
                                      v
       +-------------------------------------------------------------+
       |             3 ĐIỀU KIỆN CẦN & ĐỦ (Điều 7)                   |
       |  1. Văn bản làm căn cứ xác định hành vi trái pháp luật      |
       |  2. Thiệt hại thực tế (Tài sản, Thu nhập, Tinh thần, CP)    |
       |  3. Mối quan hệ nhân quả trực tiếp                          |
       +------------------------------+------------------------------+
                                      |
                                      v
       +-------------------------------------------------------------+
       |          CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT & THỰC THI BỒI THƯỜNG            |
       |  - Mô hình phân tán: CQ quản lý trực tiếp / Tòa án          |
       |  - Định mức bồi dưỡng tinh thần: 50 - 360 tháng lương cơ sở  |
       |  - Thời hiệu: 03 năm (Điều 52) | Trách nhiệm hoàn trả       |
       +-------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn đặt ra là sau hơn 5 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2018, thay thế Luật năm 2009), nhiều rào cản kỹ thuật pháp lý đã phát sinh:

  • Khái niệm "văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường" tại Điều 3 khoản 5 còn tính định tính, dẫn đến tình trạng các cơ quan đùn đẩy trách nhiệm.
  • Quy định thời hiệu yêu cầu bồi thường (03 năm theo Điều 52) chưa đồng bộ với nguyên tắc về "tính liên tục của thời hiệu" quy định tại Điều 153 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015.
  • Mô hình cơ quan giải quyết bồi thường phân tán khiến công chức giải quyết mang tính kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bên bị thiệt hại.

Đề tài khóa luận "Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định pháp luật Việt Nam" do tác giả Phạm Huy Hùng (Trường Đại học Luật Hà Nội, hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Long) thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng đặc thù của Nhà nước.
  2. Phân tích, mổ xẻ thực trạng các quy định của Luật TNBTCNN năm 2017 đối chiếu với BLDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 68/2018/NĐ-CP).
  3. Đánh giá thực tiễn thi hành thông qua các vụ án, vụ việc điển hình và các vướng mắc của Bộ, ngành, địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện chế định TNBTCNN tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 05 lĩnh vực hoạt động công vụ: Quản lý hành chính, Tố tụng hình sự, Tố tụng dân sự, Tố tụng hành chính và Thi hành án theo hệ thống pháp luật thực định Việt Nam giai đoạn từ 2018 đến 2023.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi hoàn thiện giải pháp, việc đối chiếu giữa các cơ chế bồi thường hiện hành là điều kiện tiên quyết để nhận diện lỗ hổng lập pháp.

Tiêu chí so sánh Cơ chế Luật TNBTCNN 2009 Cơ chế Luật TNBTCNN 2017 Cơ chế BTTH ngoài HĐ (BLDS 2015)
Căn cứ phát sinh Phân tán tại nhiều điều luật, thiếu rõ ràng về văn bản căn cứ. Gom tập trung tại Điều 7; bắt buộc có văn bản xác định hành vi trái pháp luật (Điều 3 k5). Lỗi, hành vi trái pháp luật, thiệt hại, mối quan hệ nhân quả (Điều 584).
Chủ thể giải quyết Phân tán, thiếu quy định chuyển tiếp khi cơ quan giải thể/chia tách. Phân tán có bổ sung cơ chế xử lý khi chia tách, sáp nhập, giải thể (Điều 40). Tòa án nhân dân các cấp giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Định mức bù đắp tinh thần Tối đa 30 tháng lương tối thiểu chung khi sức khỏe bị xâm phạm. Tăng lên 50 tháng lương cơ sở (Điều 27 k5); 360 tháng lương cơ sở khi chết (Điều 27 k4). Tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì tối đa 50 - 100 lần mức lương cơ sở.
Thời hiệu yêu cầu 02 năm kể từ ngày văn bản có hiệu lực. 03 năm kể từ ngày nhận được văn bản làm căn cứ YCBT (Điều 52). 03 năm kể từ ngày người có quyền biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 588).
Tính liên tục thời hiệu Không quy định. Chưa quy định tính liên tục khi có tranh chấp dân sự liên quan. Có quy định tính liên tục và bắt đầu lại thời hiệu (Điều 153).

Hệ thống yêu cầu hoàn thiện pháp luật được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc có): Quy định bổ sung cơ chế tính liên tục của thời hiệu theo Điều 153 BLDS 2015; chuẩn hóa tiêu chí xác định "văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường" tại Điều 3 khoản 5.
  • Should have (Nên có): Thống nhất mô hình cơ quan chuyên trách giải quyết bồi thường thay vì cơ chế phân tán kiêm nhiệm; định lượng rõ các chi phí tố tụng và phục hồi danh dự.
  • Could have (Có thể có): Xây dựng cổng dữ liệu số hóa liên thông theo dõi các vụ việc yêu cầu bồi thường nhà nước giữa Bộ Tư pháp, VKSNDTC và TANDTC.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Áp dụng chế độ bồi thường trừng phạt (punitive damages) đối với hành vi công vụ sai phạm.

Thiết kế hệ thống

Khung kỹ thuật pháp lý (Legal Normative Architecture) của hệ thống bồi thường nhà nước bao gồm 4 thành tố liên kết chặt chẽ:

[Chủ Thể Xâm Phạm: Người Thi Hành Công Vụ] 
                     │ 
                     ▼ (Gây thiệt hại)
[Chủ Thể Chịu Trách Nhiệm: Nhà Nước (Thông qua NSNN)]
                     │
    ┌────────────────┴────────────────┐
    ▼                                 ▼
[Cơ Chế Xác Định Thiệt Hại]       [Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp]
 - Tài sản (Damnum emergens)       - Thương lượng bắt buộc (Điều 46)
 - Lợi tức mất (Lucrum cessans)    - Quyết định giải quyết bồi thường
 - Tổn thất tinh thần (Ls cơ sở)   - Khởi kiện Tòa án (15 ngày)
 - Chi phí khác (Điều 28)          - Trách nhiệm hoàn trả (Phụ lục 2)

Stack quy phạm pháp luật nền tảng:

  • Luật nền tảng: Hiến pháp năm 2013 (Điều 30, 31), Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
  • Luật chuyên ngành: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14.
  • Văn bản quy định chi tiết: Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật TNBTCNN.
  • Thông tư liên tịch chuyên ngành: TTLT 17/2015/TTLT-BTP-BQP, TTLT 04/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu và xây dựng giải pháp được thực hiện đa tầng:

  1. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Rà soát 11 điều thuộc Chương III (Thiệt hại được bồi thường) và Chương V (Thủ tục giải quyết bồi thường) của Luật TNBTCNN 2017.
  2. Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu mô hình bồi thường công vụ của Cộng hòa Pháp (trách nhiệm hành chính độc lập của Hội đồng Nhà nước) và Cộng hòa Liên bang Đức (trách nhiệm nhà nước đối với hành vi sai trái của công chức).
  3. Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê: Khai thác dữ liệu từ Phụ lục 1, 2, 3 của Bộ Tư pháp về số lượng vụ việc yêu cầu bồi thường, tình hình chi trả ngân sách và nghĩa vụ hoàn trả từ năm 2018 đến 2023.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thẩm định pháp lý và số hóa quy trình xác định bồi thường được mô hình hóa bằng thuật toán điều kiện logic nhằm bảo đảm tính minh bạch, hạn chế tối đa cảm tính của người giải quyết.

class StateCompensationValidator:
    """
    Module đánh giá điều kiện phát sinh và tính toán giá trị bồi thường
    dựa trên Luật TNBTCNN năm 2017 và Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
    """
    def __init__(self, base_salary: float = 1800000.0):
        self.base_salary = base_salary # Mức lương cơ sở hiện hành

    def evaluate_claim_eligibility(self, has_legal_ground_doc: bool, 
                                  actual_damages: float, 
                                  causal_link: bool, 
                                  is_excluded_article_32: bool) -> bool:
        # Căn cứ Điều 7 và Điều 32 Luật TNBTCNN 2017
        if is_excluded_article_32:
            return False
        return has_legal_ground_doc and (actual_damages > 0) and causal_link

    def calculate_mental_damages(self, case_type: str, months_affected: int = 0) -> float:
        # Căn cứ Điều 27 Luật TNBTCNN 2017
        if case_type == "DEATH": # Người bị thiệt hại chết (Khoản 4 Điều 27)
            return 360 * self.base_salary
        elif case_type == "HEALTH_IMPAIRMENT": # Sức khỏe bị xâm phạm tối đa (Khoản 5 Điều 27)
            return min(months_affected, 50) * self.base_salary
        elif case_type == "DETENTION_PER_DAY": # Bị tạm giữ, tạm giam oan (Khoản 1 Điều 27)
            return (self.base_salary / 30) * months_affected # Tính theo ngày
        return 0.0

    def calculate_statute_of_limitations(self, days_from_doc: int, 
                                        force_majeure_days: int,
                                        interruption_dispute: bool) -> bool:
        # Căn cứ Điều 52 Luật TNBTCNN 2017 kết hợp Điều 153 BLDS 2015
        effective_days = days_from_doc - force_majeure_days
        if interruption_dispute:
            effective_days = 0 # Đề xuất hoàn thiện tính liên tục
        return effective_days <= (3 * 365) # Thời hiệu 03 năm

Testing và validation

Hiệu quả của mô hình được kiểm chứng thông qua việc giải quyết các tình huống pháp lý phức tạp phát sinh trên thực tế:

  • Case 01 (Vụ việc bà T - Nghệ An về thời hiệu bị gián đoạn):

    • Bối cảnh: UBND huyện B cấp sai GCNQSDĐ năm 2004; quyết định hủy bỏ ban hành ngày 12/09/2014. Tuy nhiên, từ 2014 đến 02/06/2016 diễn ra vụ án tranh chấp tài sản ly hôn xác định quyền sử dụng đất. Ngày 20/07/2018 nộp đơn YCBT.
    • Xử lý cũ: Bị bác do vượt quá 03 năm (2014 - 2018).
    • Áp dụng giải pháp mới: Khấu trừ giai đoạn tranh chấp tòa án theo nguyên tắc Điều 153 BLDS 2015 -> Thời hiệu thực tế còn 2 năm 1 tháng 18 ngày -> Đủ điều kiện thụ lý.
  • Case 02 (Vụ việc ông T - Thời hạn khởi kiện 15 ngày):

    • Bối cảnh: Nhận quyết định giải quyết ngày 05/05/2019, tai nạn nằm viện từ 06/05 đến 18/05/2019, khởi kiện ngày 01/06/2019.
    • Đánh giá: Thời gian điều trị nội trú được trừ vào sự kiện trở ngại khách quan -> Yêu cầu khởi kiện tại TAND huyện B hợp lệ.

Kết quả đạt được

  1. Chuẩn hóa định lượng bồi thường: 100% các nhóm thiệt hại (tài sản, thu nhập, tính mạng, sức khỏe, tinh thần, chi phí khác) được xác lập công thức tính cụ thể gắn với mức lương cơ sở và giá thị trường tại thời điểm thụ lý hồ sơ (Điều 22).
  2. Loại bỏ sự không nhất quán giữa các văn bản liên tịch: Hợp nhất toàn bộ các quy định bồi thường trước đây nằm rải rác ở các Thông tư liên tịch của ngành Công an, Tòa án, Viện kiểm sát vào 11 điều luật thống nhất tại Luật TNBTCNN năm 2017.
  3. Cơ chế hoàn trả trách nhiệm công vụ: Phân định rõ lỗi cố ý (hoàn trả mức cao) và lỗi vô ý (hoàn trả tối đa không quá mức trần quy định), nâng cao trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính đột phá:

  • Đổi mới quy định mức trần bồi thường thiệt hại tinh thần: Tăng mức bù đắp từ 30 tháng lương tối thiểu (Luật 2009) lên 50 tháng lương cơ sở đối với tổn hại sức khỏe (+66.7%) và cố định 360 tháng lương cơ sở đối với trường hợp người bị thiệt hại chết mà không cần chứng minh thêm các tổn thất tinh thần phụ khác.
  • Định chế hóa thiệt hại là "Chi phí hợp lý khác" (Điều 28): Lần đầu tiên đưa chi phí thuê phòng trọ, đi lại, in ấn tài liệu phục vụ khiếu nại, tố cáo, thuê luật sư bào chữa vào phạm vi bồi thường với mức khoán không quá 06 tháng lương cơ sở/năm khi không có hóa đơn chứng từ.
  • Xác định thời điểm tính giá trị thiệt hại tại mốc thụ lý hồ sơ (Điều 22 khoản 2): Thay đổi căn bản phương thức định giá từ "thời điểm giải quyết bồi thường" (mơ hồ, dễ kéo dài) sang "thời điểm thụ lý hồ sơ YCBT", giúp bảo toàn tối đa giá trị tài sản trong điều kiện trượt giá.
  • Giải quyết xung đột pháp luật về tính liên tục của thời hiệu: Đề xuất bổ sung quy định dẫn chiếu trực tiếp sang Điều 153 và Điều 156 BLDS năm 2015, khắc phục lỗ hổng tước đoạt quyền yêu cầu bồi thường chính đáng của người dân trong các vụ việc tranh chấp đất đai kéo dài.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

+-----------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: XÁC LẬP HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG                              |
| - Văn bản căn cứ (Bản án hủy bỏ, Quyết định đình chỉ điều tra, v.v.)   |
| - Giấy tờ chứng minh thiệt hại tài sản & chi phí thực tế phát sinh     |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
                                    v
+-----------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 2: NỘP VÀ XÁC ĐỊNH CƠ QUAN THỤ LÝ (Điều 40 & Điều 43)             |
| - Nộp tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ sai phạm    |
| - Trường hợp không xác định được: Nộp qua Sở Tư pháp để điều phối     |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
                                    v
+-----------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 3: THƯƠNG LƯỢNG BẮT BUỘC & RA QUYẾT ĐỊNH (Điều 46)               |
| - Phiên thương lượng bình đẳng, lập biên bản thỏa thuận số tiền        |
| - Ban hành Quyết định giải quyết bồi thường trong thời hạn luật định  |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
                                    v
+-----------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 4: CHI TRẢ TỪ NGÂN SÁCH & THỰC HIỆN NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ            |
| - Bộ Tài chính / Cơ quan tài chính tạm cấp và chi trả dứt điểm         |
| - Xem xét mức độ lỗi công chức để truy thu hoàn trả ngân sách         |
+-----------------------------------------------------------------------+

Đánh giá tác động kinh tế - xã hội

  • Hiệu quả ngân sách (Cost-Benefit): Rút ngắn thời gian thương lượng từ trung bình 18 tháng xuống dưới 6 tháng giúp giảm thiểu chi phí phát sinh từ việc tính lãi suất chậm trả và chi phí hành chính quản lý hồ sơ.
  • Bảo vệ quyền công dân: Tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các đối tượng dễ bị tổn thương (người bị tạm giam oan, người bị thu hồi đất trái pháp luật) có khả năng tiếp cận công lý một cách bình đẳng trước cơ quan quyền lực nhà nước.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù có nhiều điểm cải tiến vượt bậc, chế định TNBTCNN hiện hành vẫn tồn tại các hạn chế kỹ thuật:

  • Tính độc lập của cơ quan giải quyết: Việc giao cho chính cơ quan trực tiếp quản lý người sai phạm tổ chức thương lượng bồi thường tạo ra tâm lý "vừa đá bóng, vừa thổi còi", làm giảm tính khách quan.
  • Năng lực cán bộ chuyên trách: Cán bộ giải quyết công tác bồi thường tại các UBND cấp huyện và sở, ngành hầu hết là kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng định giá tài sản phi vật chất và nghiệp vụ tranh tụng.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  1. Nghiên cứu thành lập Ủy ban Bồi thường Nhà nước Độc lập trực thuộc cơ quan tư pháp để chuyên môn hóa quy trình giải quyết.
  2. Xây dựng nền tảng số liên thông hồ sơ bồi thường nhà nước giữa hệ thống Hành chính, Tòa án và Cơ quan thi hành án.
  3. Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số chức danh tư pháp (Thẩm phán, Kiểm sát viên, Chấp hành viên).

Đối tượng hưởng lợi

  • Đối với người dân, doanh nghiệp bị thiệt hại: Nắm vững căn cứ xác định quyền lợi, cách tính toán bù đắp tài sản/tinh thần và tận dụng triệt để thời hiệu 03 năm để yêu cầu bồi thường công bằng.
  • Đối với Luật sư và Chuyên viên pháp lý: Có bộ cẩm nang chi tiết về căn cứ pháp lý, biểu mẫu thủ tục và chiến lược thu thập chứng cứ khi đại diện bảo vệ đương sự trong các vụ án bồi thường công vụ.
  • Đối với Cơ quan quản lý nhà nước và Tòa án: Cung cấp cơ sở lý luận và giải pháp khắc phục các vướng mắc trong việc thụ lý, xác minh thiệt hại và ban hành quyết định giải quyết bồi thường đúng pháp luật.
  • Đối với Giảng viên, Sinh viên và Giới nghiên cứu: Nguồn tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu, cập nhật toàn diện các điểm mới của Luật TNBTCNN 2017 và định hướng sửa đổi, bổ sung chính sách trong kỷ nguyên xây dựng Nhà nước pháp quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để công dân được Nhà nước bồi thường là gì?

Căn cứ Điều 7 Luật TNBTCNN năm 2017, phải hội đủ 03 điều kiện: (i) Có văn bản làm căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi luật định; (ii) Có thiệt hại thực tế phát sinh (vật chất hoặc tinh thần); (iii) Có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra.

2. Mức bồi thường tổn thất tinh thần do bị giam giữ oan sai được tính thế nào?

Theo Điều 27 Luật TNBTCNN năm 2017, thiệt hại tinh thần được quy đổi theo mức lương cơ sở: mỗi ngày bị tạm giữ, tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù oan được tính bằng hệ số ngày của mức lương cơ sở; trường hợp người bị thiệt hại chết, thân nhân được chi trả mức bồi thường ấn định bằng 360 tháng lương cơ sở.

3. Thời hiệu yêu cầu bồi thường 03 năm được tính từ thời điểm nào?

Căn cứ Điều 52, thời hiệu 03 năm được tính từ ngày người có quyền nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Khoảng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (ốm đau, thiên tai, chưa có người đại diện hợp pháp) không bị tính vào thời hiệu này.

4. Nếu cơ quan trực tiếp quản lý người sai phạm bị giải thể thì nộp đơn ở đâu?

Theo Điều 40 Luật TNBTCNN năm 2017, nếu cơ quan giải quyết đã giải thể mà không có cơ quan kế thừa chức năng, nhiệm vụ, người bị thiệt hại nộp đơn yêu cầu tại cơ quan đã ra quyết định giải thể hoặc nộp qua Sở Tư pháp nơi cư trú để xác định cơ quan thụ lý.

5. Người thi hành công vụ gây thiệt hại có phải tự trả tiền túi để bồi thường không?

Nhà nước sẽ trực tiếp chi trả toàn bộ số tiền bồi thường cho nạn nhân từ Ngân sách nhà nước. Sau đó, căn cứ vào mức độ lỗi (cố ý hay vô ý) và tính chất vụ việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định buộc người thi hành công vụ phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền theo quy định tại Phụ lục 2 và các điều khoản liên quan của Luật.


Kết luận

Chế định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước là thước đo văn minh pháp lý và minh chứng rõ nét cho cam kết bảo vệ quyền con người, quyền công dân của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Huy Hùng đã làm sáng tỏ toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn thi hành Luật TNBTCNN năm 2017, định vị rõ các nút thắt về thời hiệu, căn cứ thụ lý và cơ chế định lượng thiệt hại.

Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình mang giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn to lớn, góp phần thúc đẩy tiến trình cải cách tư pháp, hoàn thiện hệ thống pháp luật dân sự - hành chính, hướng tới xây dựng một nền công vụ liêm chính, chuyên nghiệp, phụng sự Tổ quốc và nhân dân.