Đồ Án TQM Toàn Diện Tại Nhà Máy 1 Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

Đồ án nghiên cứu hcmute hất lượng toàn diện tqm tại nhà máy 1 của công ty cổ phần đầu tư thái bình, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

84
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

1.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

1.2. Giới thiệu chung về công ty

1.3. Lịch sử hình thành và phát triển

1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh

1.5. Lĩnh vực hoạt động

1.6. Cơ cấu tổ chức

1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh

1.8. Tổng quan về nhà máy 1

1.9. Sơ đồ tổ chức của Nhà máy 1- TBS Group

1.10. Sơ đồ quy trình xử lý đơn hàng của nhà máy 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN (TQM)

2.1. Khái niệm về chất lượng và quản trị chất lượng

2.2. Chi phí chất lượng

2.3. Quản lý chất lượng

2.4. Tổng quan về quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

2.5. Khái niệm về quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

2.6. Mục tiêu chính của TQM

2.7. Triết lý và nguyên tắc của TQM

2.8. Vai trò và quy trình triển khai của TQM trong doanh nghiệp

2.9. Vai trò của TQM trong doanh nghiệp

2.10. Quy trình triển khai của TQM trong doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN (TQM) TẠI NHÀ MÁY 1 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

3.1. Thực trạng quản lý chất lượng toàn diện tại nhà máy 1 của công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

3.2. Thực trạng am hiểu và cam kết chất lượng

3.3. Thực trạng tổ chức và phân công trách nhiệm

3.4. Thực trạng đo lường và hoạch định chất lượng

3.5. Thực trạng thiết kế và xây dựng chất lượng

3.6. Thực trạng theo dõi bằng thống kê và kiểm soát chất lượng

3.7. Thực trạng hợp tác nhóm, đào tạo và huấn luyện chất lượng

3.8. Thực trạng triển khai TQM tại nhà máy

3.9. Đánh giá chung về công tác áp dụng TQM vào nhà máy 1 công ty Cổ Phần đầu tư Thái Bình

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN (TQM) TẠI NHÀ MÁY 1 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

4.1. Triển khai và hoàn thiện công tác tính toán chi phí chất lượng

4.2. Nội dung giải pháp

4.3. Tính khả thi

4.4. Áp dụng thêm biểu đồ xương cá và biểu đồ pareto vào TQM ở nhà máy

4.5. Tính khả thi

4.6. Giảm số người tham gia chương trình TQM cho nhóm chất lượng

4.7. Nội dung giải pháp

4.8. Tính khả thi

4.9. Nâng cao ý thức tác nghiệp về TQM cho công nhân

4.10. Nội dung giải pháp

4.11. Tính khả thi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về TQM

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một phương pháp quản lý nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông qua việc tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức. TQM không chỉ tập trung vào sản phẩm mà còn chú trọng đến quy trình sản xuất và sự hài lòng của khách hàng. Tại Nhà máy 1 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, việc áp dụng TQM đã giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện hiệu suất làm việc. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng TQM có thể giảm thiểu chi phí sản xuất và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của quản lý chất lượng toàn diện trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

1.1 Khái niệm và nguyên tắc của TQM

TQM được định nghĩa là một triết lý quản lý tập trung vào việc cải tiến liên tục và sự tham gia của tất cả nhân viên trong tổ chức. Nguyên tắc chính của TQM bao gồm sự tập trung vào khách hàng, cải tiến quy trình, và sự tham gia của tất cả các cấp trong tổ chức. Tại Nhà máy 1, việc áp dụng các nguyên tắc này đã giúp cải thiện quy trình sản xuất và giảm thiểu lỗi sản phẩm. Theo một báo cáo, việc áp dụng TQM đã giúp giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm xuống dưới 2%, điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Thực trạng TQM tại Nhà máy 1

Tại Nhà máy 1 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, thực trạng áp dụng TQM cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục. Việc quản lý chất lượng chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Nhiều nhân viên vẫn chưa hiểu rõ về vai trò của mình trong quy trình TQM. Theo một khảo sát, chỉ 60% nhân viên cho biết họ đã được đào tạo về TQM. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong công tác đào tạo nhân viênquản lý dự án để nâng cao hiệu quả của TQM.

2.1 Đánh giá hiệu suất và chất lượng sản phẩm

Đánh giá hiệu suất tại Nhà máy 1 cho thấy rằng việc áp dụng TQM đã giúp cải thiện chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề tồn tại. Tỷ lệ lỗi sản phẩm vẫn ở mức cao hơn mong đợi, đặc biệt trong các phân xưởng may. Theo báo cáo, tỷ lệ lỗi trong sản xuất đạt 5%, cao hơn mức tiêu chuẩn 2% mà công ty đặt ra. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cải thiện quy trình sản xuất và cải tiến liên tục để đạt được mục tiêu chất lượng đề ra.

III. Giải pháp cải thiện TQM

Để nâng cao hiệu quả của TQM tại Nhà máy 1, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên về TQM để họ hiểu rõ hơn về quy trình và vai trò của mình. Thứ hai, cần thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ hơn, bao gồm việc theo dõi và đánh giá thường xuyên các chỉ số chất lượng. Cuối cùng, cần khuyến khích sự tham gia của tất cả nhân viên trong việc cải tiến quy trình sản xuất. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng các giải pháp này có thể giúp giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm xuống dưới 1%, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng.

3.1 Tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc áp dụng TQM. Cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về TQM cho tất cả nhân viên, từ quản lý đến công nhân. Điều này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về chất lượng mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Theo một khảo sát, các công ty có chương trình đào tạo TQM hiệu quả thường có tỷ lệ lỗi sản phẩm thấp hơn 30% so với các công ty không có chương trình đào tạo. Do đó, việc đầu tư vào đào tạo nhân viên là cần thiết để nâng cao hiệu quả của TQM tại Nhà máy 1.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư Thái Bình 1. Giới thiệu chung về công ty Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH Tên giao dịch: TBS Group Tên viết tắt: TBS Group Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh Joint Stock Company Địa chỉ: số 5, Xa Lộ Xuyên Á - Xã An Bình - Huyện Dĩ An - Tỉnh Bình Dương Tel: (08)8 37 241 241 E-mail: press@TBSgroup.vn Website: http://www.vn Tổng diện tích: 200.000 m2 Vốn điều lệ: 770 tỷ đồng Mã số thuế: 3700148737, tại chi cục thuế tỉnh Bình Dương Tăng trưởng hàng năm trên 15%. Lượng tiêu dùng chủ yếu là EU, Mỹ, Nhật Bản.

Lịch sử hình thành và phát triển Công ty ra đời năm 1989, trong quá trình này TBS đã trải qua rất nhiều khó khăn. Sau đây là những mốc quan trọng đánh dấu từng giai đoạn phát triển của TBS để từng bước trưởng thành và khẳng định vị trí trong nền công nghiệp Việt Nam cũng như trên thế giới. 1989: ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn - Cao Thanh Bích - Nguyễn Thanh Sơn cùng nhau đồng tâm lập nghiệp trên quê nhà. 1992: dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS được kiểm duyệt và chính thức được phép hoạt động.

3 do an 1993: thành công trong dự án hợp đồng 6 triệu đôi giày nữ. 1995: nhà máy số 2 được khánh thành, chuyên sản xuất giày thể thao. 1996: được có cơ hội hợp tác với các đối tác lớn trên thế giới. 2002: đạt 5 triệu đôi giày.

2005: tiếp nhận Huân chương Lao động hạng nhì. Công ty Giày Thái Bình chính thức đổi tên trở thành Công ty Cổ phần đàu tư Thái Bình. 2007: đạt 10 triệu đôi giày. 2009: đạt bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu.

Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Da Giày Việt Nam năm 2009 2011: thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên. 2013: cán mốc sản lượng 16 triệu đôi giày. 2014: cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách. Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I.

2015: TBS đứng thứ 5 trong top 10 doanh nghiệp sản xuất giày da và thứ 4 trong ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam. 2017: TBS Group thuộc 10 doanh nghiệp thịnh vượng trong Bảng xếp hạng do Vietnam Report và báo Vietnamnet.vn thực hiện. 2018: chứng nhận doanh nghiệp 3 năm liên tiếp trong Top 10 doanh nghiệp bền vững. Khai trương Trung tâm TBS Sole Technology và Trung tâm R&D cho ngành sản xuất đế.

Tầm nhìn và sứ mệnh: Tầm nhìn: phấn đấu năm 2025 sẽ trở thành công ty đa ngành uy tín trong nước, mang tầm cỡ quốc tế, là niềm tự hào của Việt Nam. Sứ mệnh: - Cung cấp, sản xuất sản phẩm góp phần giúp Việt Nam đưa nền công nghiệp vào chuỗi giá trị toàn cầu. - Luôn cải tiến, sáng tạo, nổ lực tạo ra lợi ích xã hội, gắn trách nhiệm của công ty gắn liền với xã hội; luôn mang đến sự tin tưởng, luôn đem lại sự tin tưởng cho khách hàng, đối tác, nhân viên. Giá trị cốt lõi: 4 do an - Nhân sự: chú trọng năng lực con người, không ngừng phát triển nhân lực, coi con người là trọng tâm và vũ khí chính trong sự thành công của doanh nghiệp đó.

- Luôn đồng hành lợi ích và cùng chia sẻ với nhân viên, đối tác, khách hàng. - Sáng tạo: luôn thay đổi, sáng tạo để phù hợp với sự phát triển của xã hội, cộng đồng. Lấy sáng tạo là sự phát triển tất yếu của doanh nghiệp. - Trách nhiệm: với những hoạt động sản xuất luôn gắn liền trách nhiệm của mình với đối tác, nhân viên, khách hàng.

Lĩnh vực hoạt động: TBS tập trung đầu tư vào 6 ngành chính, luôn phát triển TBS với đa ngành uy tín. Nhằm đưa ngành công nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. TBS củng cố các ngành cũ, không ngừng phát triển, đổi mới; đối với các ngành mới thì tăng cường đẩy mạnh. Sau nhiều năm thì TBS cũng đạt một số thành tựu đáng kể trong tất cả các ngành.

Sản xuất công nghiệp da giày - TBS luôn duy trì ngành mũi nhọn của mình là ngành giày da. Luôn phát triển phong cách làm việc chuyên nghiệp, luôn đổi mới phương pháp sản xuất. Luôn giữ mối quan hệ thân thiết với khách hàng, nhà cung ứng, nhân viên. Một số khách hàng uy tín như: Decathlon, Skechers, Wolverine.

- TBS hiện đang sở hữu hệ thống nhà máy rộng khắp cả nước với năng lực sản xuất quy mô lớn. Năng lực sản xuất: 25 triệu đôi/năm với nhân lực: 17.000 nhân công với các dòng sản phẩm chính: giày casual, water proof, injection và giày thể thao các loại. Sản xuất công nghệ túi xách Tập trung vào thị trường túi xách chất lượng cao. Đạt sản phẩm thứ 1.

Đạt sản phẩm thứ 10.000 sau 40 tháng sản xuất. Tốc độ sản xuất bình quân 20% năm với các sản phẩm chủ lực: túi xách cao cấp cho nữ, túi xách nam, ví nam nữ, ba lô, túi du lịch với các đối tác như: Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist… Đầu tư – kinh doanh – quản lý bất động sản & hạ tầng công nghiệp 5 do an TBS còn chuyên đầu tư các cơ sở hạ tầng, mở rộng các dự án đầu tư bất động sản. Một số dự án nổi bật như: dự án Marie Curie, dự án Mai House C21, dự án Mai House Bình Dương. Cảng & Logistics Nhằm đem lại giá trị lợi ích cho khách hàng, hiệu quả trong logistics, nâng cao hiệu quả trong ngành logistics, công ty đã xây dựng cơ sở ICD TBS Tân Vạn.

Với diện tích 15 ha, diện tích lưu trữ 220.000 m2, diện tích nhà kho 47.000 container ICD TBS Tân Vạn hiện là đối tác của các khách hàng lớn và uy tín trong nước và thế giới như: APL Logistics, DAMCO Vietnam, YUSEN Logistics, GEODIS WILSON, EXPEDITORS, DHL Forwarding, DHL Supply Chain, DULOS International, SCANWELL Logistics… Du lịch Công ty còn mở rộng phát triển các cơ sở du lịch: nhà hàng, khách sạn trong nước và trong khu vực lân cận. Sân Golf MONTGOMERIE LINKS với tổng diện tích sàn 32.000m2, cung cấp 172 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế. Thương mại và dịch vụ Với mong muốn phát triển cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đưa đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng thì TBS tạo ra cách sống lành mạnh, khỏe khoắn thì TBS luôn giữ vị thế vững chắc của mình đối với khách hàng ECCO – một trong những thương hiệu giày hàng đầu tại Việt Nam với tất cả là 20 cửa hàng phân bố tại các trung tâm thương mại lớn. Cơ cấu tổ chức: Đại hội cổ đông: Đại hội cổ đông họp thường niên hoặc bất thường, ít nhất mỗi năm một lần.

Đại hội cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có đầy đủ quyền hạn trong công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích kinh doanh và quyền lợi công ty phù hợp với luật pháp. Tổng Giám đốc: 6 do an Tồng Giám đốc là người tư cách pháp nhân của công ty. Là người có quyền phê duyệt tất cả các kế hoạch về tài chính, kế hoạch sản xuất.

Tổng Giám đốc có quyển bổ nhiệm và bãi nhiệm Phó Giám đốc, và ủy quyền lại cho Phó Giám đốc, trưởng các bộ phận. Cũng là người chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh, hành động của mình trước tất cả thành phần trong công ty. Khối văn phòng công ty: Khối văn phòng công ty là những bộ phận xử lý hoạch định những vấn đề liên quan đến tài chính, chất lượng, nhân sự. Khối văn phòng giúp Tổng Giám đốc điều hành số liệu tài chính của công ty, theo dõi, đánh giá liên tục, phát hiện, cải thiện nếu các khoảng chi phí, lợi nhuận có vấn đề.

Đồng thời theo dõi tình hình kinh doanh của công ty, ngoài ra giúp Tổng Giám đốc tuyển dụng nhân lực cho công ty. Ngoài ra, bộ phận này đảm nhận phát triển chính sách marketing cho sản phẩm, mở rộng mối quan hệ và giữ mối quan hệ với khách hàng. Khối sản xuất công nghiệp: Khối này điều phối quy trình sản xuất đúng như kế hoạch, luôn kiểm tra, theo dõi, đo lường. Là bộ phận đảm bảo nguyên, vật liệu phải đầy đủ, cung ứng đúng lúc, không xảy ra trường hợp chờ đợi nguyên vật liệu.

Đồng thời hoạch toán chi phí cho nguyên vật liệu, chi phí lao động, đảm bảo quá trình bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị sản xuất. Lượng tồn kho và lượng chuẩn bị cung ứng cho sản xuất phải được cân bằng một cách hợp lý bởi bộ phận này. Khối bất động sản (BĐS) – dịch vụ – du lịch: Thương mại và dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển trên thị trường quốc tế. Thật vậy, dịch vụ - thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm.

Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lực để phát triển và mở rộng dự án, góp phần tạo ra quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và như vậy các dịch vụ sẽ lưu thông. Kết quả hoạt động kinh doanh: 7 do an Bảng 1. 1 Bảng tình hình kinh doanh của TBS group năm 2014 - 2018 (đơn vị: 1.000 đồng) Năm Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 DT thuần 3.970 DT tài chính 20.064 Tổng doanh thu 3.996 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Tổng doanh thu 7,000,000 6,000,000 5,000,000 4,000,000 3,000,000 2,000,000 1,000,000 0 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng doanh thu Hình 1. 1 Biểu đồ doanh thu của công ty năm 2014 - 2018 * NHẬN XÉT: nhìn chung thì tổng doanh thu của công ty từ năm 2014-2018 tăng một cách khá ổn định.

Từ năm 2014-2015 doanh thu tăng 787 358 triệu đồng, đây là giai đoạn công ty trên đà phát triển mạnh mẽ về lĩnh vực giày da và túi xách (tăng gần 25% từ năm 2014- 2015). Tiếp tục là năm 2015-2016 doanh thu tăng gần 28% cũng là năm tăng cao nhất đây là giai đoạn 6 ngành kinh doanh chủ lực được phát triển đều và ổn định. Tổng doanh thu năm 2018 của công ty tăng trên 15% so với năm 2017. Qua giai đoạn 2014-2018 TBS 8 do an Group tiếp tục có sự phát triển bền vững trong 06 ngành kinh doanh chủ lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "TQM Toàn Diện Tại Nhà Máy 1 Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng quản lý chất lượng toàn diện (TQM) trong hoạt động sản xuất của công ty. TQM không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình và tạo ra một môi trường làm việc tích cực để đạt được những mục tiêu này. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng TQM không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của quản lý và hiệu quả kinh doanh, hãy tham khảo bài viết Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thuận đức, nơi bạn có thể khám phá cách thức phân tích hiệu quả trong các doanh nghiệp khác. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý chất lượng và hiệu quả kinh doanh.