TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP. Định nghĩa doanh nghiệp. Một số quan điểm về doanh nghiệp. Định nghĩa doanh nghiệp.
Phân loại doanh nghiệp. Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 9 2. Căn cứ vào quy mô doanh nghiệp.
Bản chất và đặc điểm của hệ thống kinh doanh. Bản chất của kinh doanh. Đặc điểm của hệ thống kinh doanh. Các yếu tố sản xuất.
Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất và phân phối. Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất. Doanh nghiệp là đơn vị phân phối. Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp.
Mục đích của doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp. THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VÀ PHẢ SẢN DOANH NGHIỆP. Tạo lập doanh nghiệp mới.
Mua lại một doanh nghiệp sẵn có. Đại lý đặc quyền. Phá sản doanh nghiệp. 15 BÀI 2: CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM. Pháp nhân thương mại:. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:. Các doanh nghiệp được phân loại theo nhiều loại hình khác nhau:.
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Doanh nghiệp tư nhân (DNTN). Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty TNHH :. Công ty cổ phần. Công ty hợp danh. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhóm công ty. Người kinh doanh cá thể (Hộ kinh doanh cá thể). 32 BÀI 3: QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP. Tổng quan chung.
34 Khái niệm về doanh nghiệp. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Khái niệm quản trị. Nhà quản trị và nhiệm vụ của nhà quản trị trong DN.
Nhà quản trị trong doanh nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản trị doanh nghiệp. Vai trò của nhà quản trị. Tăng cường xã hội hóa lao động và sản xuất – một quá trình mang tính qui luật của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Quản trị là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật của nhà quản trị. Tính khoa học của quản trị. Tính nghệ thuật của quản trị. Các chức năng quản trị.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động quản trị. Căn cứ vào quá trình quản trị. Ba kỹ năng chuyển hóa của nhà quản trị. Kỹ năng chuyên môn.
Kỹ năng nhân sự. Kỹ năng tư duy. 37 BÀI 4: THỊ TRƯỜNG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG. Thị trường.
Khái niệm thị trường. Các đặc trưng của thị trường. Phân loại thị trường. Phân loại thị trường dựa theo thuộc tính hàng hóa.
Phân loại thị trường dựa theo khu vực lưu thông. Phân loại thị trường dựa theo tính cạnh tranh. Đặc trưng của hình thức thị trường trong phân loại thị trường theo tính cạnh tranh. Kinh tế thị trường.
Khái quát về kinh tế thị trường. Những yếu tố cơ bản của kinh tế thị trường. Cơ chế thị trường. Ưu – khuyết điểm của cơ chế thị trường.
41 BÀI 5: KINH TẾ VI MÔ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KINH TẾ HỌC. Kinh tế học. Kinh tế học vi mô.
Kinh tế học vĩ mô. Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và vĩ mô. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF). Chi phí cơ hội.
Khái niệm “biển” trong kinh tế học. CUNG CẦU HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG. Khái niệm chung về cung – cầu. Quy luật cầu và các yếu tố làm chuyển dịch đường cầu.
Quy luật cung và các yếu tố làm chuyển dịch đường cung. Cân bằng Cung - Cầu (cân bằng thị trường). LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG. Khái niệm chung.
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần. Sự ràng buộc ngân sách. Nguyên tắc tối đa hoá lợi ích. 47 Bài 6 KINH TẾ VĨ MÔ.
TỔNG QUAN CHUNG. SƠ LƯỢC VỀ “GDP”, “GNP”. Khái niệm chung. Phân biệt giữa GDP và GNP.
Các phương pháp xác định GDP. TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG. Tổng cầu và các yếu tố ảnh hưởng tổng cầu. Tổng cung và các yếu tố ảnh hưởng tổng cung.
Chính sách trọng cầu và chính sách trọng cung. AS, AD và mức sản lượng cân bằng. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA. Công cụ và cơ chế tác động của chính sách tài khóa.
Chính sách tài khóa và tình trạng cân bằng của ngân sách chính phủ. Khái niệm chung. Phương pháp xác định tỷ lệ lạm phát. Các hình thức lạm phát.
Nguyên nhân của lạm phát. Các biện pháp kiềm chế lạm phát. Các hình thức thất nghiệp. Ảnh hưởng của thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp. Biện pháp giảm thất nghiệp. 55 BÀI 7: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. Tổng quan chung.
Khái niệm về doanh nghiệp. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp. Vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý TCDN.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý TCDN. Các vai trò chính của nhà quản trị trong quản lý TCDN hiện đại. Các nguyên tắc trong quản lý TCDN. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức TC|DN.
Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh. Môi trường kinh doanh. Nội dung chủ yếu của công tác quản lý TCDN.
59 BÀI 8: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC 61 I. Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh với DN. Nhiệm vụ của PTHĐKD.
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích theo doanh thu. Phân tích theo chi phí. Phân tích theo lợi nhuận.
Phân tích theo các chỉ số tài chính: bao gồm. Các chỉ tiêu trong phân tích lợi nhuận. Các yêu cầu của công tác PTHĐKD. 63 Bài 9 :THUẾ DOANH NGHIỆP.
TỔNG QUAN CHUNG VỀ THUẾ. Đặc điểm của thuế. Vai trò của thuế. SO SÁNH TỔNG QUAN VỀ: THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ.
Về mặt giá trị pháp lý. Về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội:. Về tính chất và đặc điểm. Về tên gọi và mục đích.
PHÂN LOẠI THUẾ. Theo tính chất. Theo đối tượng đánh thuế. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN. Phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân. 70 Bài 10 :HỢP ĐỒNG KINH TẾ.
KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG. Chủ thể tham gia hợp đồng. Hình thức của hợp đồng. Phân loại hợp đồng.
Nội dung của hợp đồng. Vai trò của hợp đồng kinh tế. GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG. Giao kết hợp đồng dân sự.
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Thực hiện hợp đồng. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP I. Định nghĩa doanh nghiệp 1.
Một số quan điểm về doanh nghiệp - Quan điểm luật pháp: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập nhằm mục đích kinh doanh. - Quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là đơn vị tổ chức sản xuất tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ để bán ra thị trường nhằm thu về khoản lời là khoảng tiền chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất. - Quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là cộng đồng người sản xuất ra những của cải. - Quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp bao gồm tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu.
Gồm 4 phân hệ: sản xuất, thương mại, tổ chức và nhân sự. → Các yếu tố cấu thành một doanh nghiệp: • Yếu tố tổ chức: tập hợp các bộ phận chuyên môn nhằm thực hiện chức năng quản lý. • Yếu tố sản xuất: nguồn lực lAao động, vốn, vật tư, thông tin. • Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại – mua vào, bán ra sao cho có lợi ở đầu ra.
• Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, trích lập quỹ từ lợi nhuận và định hướng phát triển tương lai. Định nghĩa doanh nghiệp Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, được hình thành bởi các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng và từ đó tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu, đồng thời cân nhắc các mục tiêu xã hội. Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong mối liên hệ chặt chẽ với nền kinh tế quốc dân và địa phương nơi nó hoạt động.
Đặc biệt, doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý với các hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm nghĩa vụ với Nhà nước, xã hội, và các bên liên quan. Phân loại doanh nghiệp 2. Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp 2. Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) 8 DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Nhà nước - người đại diện toàn dân - tổ chức thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho đến khi giải thể. Doanh nghiệp góp vốn (mô hình công ty) Công ty là một tổ chức kinh tế mà vốn đầu tư do các thành viên tham gia góp vào, phân chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp. Trách nhiệm pháp lý của từng loại hình công ty có những đặc trưng khác nhau. Bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần (CTCP) và công ty hợp danh.
Hợp tác xã (HTX) HTX là tổ chức kinh tế tập thể thành lập do ít nhất 07 thành viên gồm các cá nhân, hộ gia đình và các pháp nhân khác (gọi là thành viên HTX), cùng chia sẻ nhu cầu và quyền lợi chung, tự nguyện góp vốn và lao động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý.