TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD : THẦY VŨ CHÍ CÔNG SINH VIÊN : NGUYỄN VĂN THẾ LỚP : 62XD2 MSSV 192162 Hà Nội, 04/2021 SVTH : NGUYỄN VĂN THẾ - MSSV : 192162 - LỚP : 62XD2 1 A. Giới thiệu công trình: 1. Giới thiệu sơ bộ về công trình: - Đây là công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối. Công trình cao 5 tầng, 18 bước, 4 nhịp.
Kết cấu khung đơn giản chỉ gồm dầm và cột. Số liệu tính toán như sau: - Chiều cao các tầng như sau: + Tầng 1: h1= 3,9 m + Tầng 2 4: h2 = h3 = h4 = 3,9 m + Tầng mái: hm = 3,6 m - Công trình gồm 4 nhịp, 18 bước với kích thước cụ thể như sau: Bước cột: B = 4 m + Hai nhịp biên: L1 = 6 m + Hai nhịp giữa: L2 = 7 m + Bề rộng công trình: Bctr = 2*L1 + 2*L2 = 2*6 + 2*7 = 26 m + Chiều dài công trình: Lctr = 18 x B = 18*4 = 72 m + Chiều cao công trình : Hct = 4*3,9 + 3,6 = 19,2 m 2.Điều kiện thi công: a, Điều kiện địa chất thủy văn: - Địa chất: đất cấp II, nền đất tốt, không cần gia cố, có thể dùng móng nông dưới chân cột - Địa chất thủy văn: không có mực nước ngầm hoặc nước ngầm ở sâu hơn so với cao trình hố móng. b, Tài nguyên thi công: - Vật liệu có đủ, cung cấp đồng bộ theo yêu cầu của tiến độ thi công - Mặt bằng thi công rộng rãi, nguồn nước được cấp từ nguồn nước sinh hoạt, nguồn điện được cung cấp theo nguồn điện quốc gia. c, Thời gian thi công: hoàn thành theo tiến độ thi công.
d, Thiết kế ván khuôn, cột chống, các biện pháp thi công lấy theo đồ án “ Kỹ thuật thi công 1” B. Số liệu tính toán: 1. Kích thước móng: - Móng gồm hai bậc tiết diện chữ nhật, kích thước móng của các trục cột như sau: - Móng trục A, E: + Bậc dưới: a x b = 1,1 x 0,8 (m 2 ), t = 0,55(m) + Chiều dày lớp bê tông lót: 0,1 (m) + Chiều cao cổ móng (từ mặt móng tới cốt +0.00 : h = 1,6 m) - Móng trục B,C,D: + Bậc dưới: a x b = 1,15 x 0,8 (m 2 ), t = 0,55(m) + Chiều dày lớp bê tông lót: 0,1 (m) + Chiều cao cổ móng (từ mặt móng tới cốt +0. Kích thước cột: -Tính cho tầng trên cùng cứ cách hai tầng từ trên xuống lại thay đổi cạnh dài của tiết diện cột tăng lên 5cm.
+ Cột tầng 1: - Cột biên C1: bxh = 250x400 (mm) - Cột biên C2: bxh = 250x450 (mm) + Cột tầng 2,3: - Cột biên C1: bxh = 250x350 (mm) - Cột biên C2: bxh = 250x400 (mm) + Cột tầng 4,5: - Cột biên C1: bxh = 250x300 (mm) - Cột biên C2: bxh = 250x350 (mm) 3. Chiều dày sàn, tiết diện dầm: + Chiều dày sàn tầng s =180 (mm) : m =180 (mm) + Chiều dày sàn mái : + Dầm chính D1b : bxh = 250x600 (mm) + Dầm chính D1g : bxh = 250x700 (mm) + Dầm phụ D2 : bxh = 250x3500 (mm) + Dầm phụ D3 : bxh = 250x350 (mm) + Dầm mái Dm : bxh = 200x700 (mm) 4. Hàm lượng cốt thép: - Hàm lượng cốt thép =2 % - Từ hàm lượng cốt thép ta tính được khối lượng cốt thép. Cấu tạo nền: + Lớp bê tông lót dày: h 1 =100 (mm) + Lớp bê tông cốt thép dày: h 2 =100 (mm) + Nền gồm cát tôn nền dày: h= ho - h1 – h2=1100 – 100 – 100 = 900 (mm) 6.
Cấu tạo mái: n + Hai lớp gạch lá nem 12 + 3 = 13.33 chọn 150 mm + Lớp bê tông chống nóng dày : n + Mái gồm lớp bê tông chống thấm dày: 4.7 chọn 50 mm 20 + Lớp Bê tông CT chịu lực, dày : 180 mm. Cấu tạo tường, cửa: - Theo các trục nhà: Tường ngoài 220 mm, tường trong 110 mm + Trát 40% diện tích tường ngoài; 50% diện tích tường trong. + Sơn 6% diện tích tường ngoài; 1% diện tích tường trong. + Cửa 60% diện tích tường ngoài; 10% diện tích tường trong + Điện nước 0,32 h công/1m2 sàn.
Vị trí công trình trên mặt bằng như sau: + X 1 =10+5n=10+5x4 = 30 (m) + X = 15+n = 15+4/2 = 17 (m) 2 2 + Y 1 =10m+n=10x4+4 = 44 (m) + Y 2 = (m+n)10=(4+4)10 = 80 (m) C. Tóm tắt công nghệ thi công - Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền, thành lập các tổ đội chuyên môn thi công chuyên về từng công việc, đảm bảo năng suất, chất lương và an toàn trong thi công. Các tổ đội thi công từng phân đoạn này sang phân đoạn khác, có thể làm việc bất kỳ ca nào trong ngày theo phân công - Chia đợt thi công: Phân chia mặt bằng thi công từng tầng làm nhiều phân đoạn. Trong một phân đoạn phân thân, công tác bê tông chia làm hai giai đoạn, đợt 1 thi công phần cột, đổ bê tông tới mép dưới dầm; Đợt 2 thi công phần dầm sàn.
- Riêng phần cầu thang, do điều kiện công nghệ và không gian thi công nên phải tiến hành chậm hơn bê tông dầm sàn 3 tầng. PHẦN I: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH A. THI CÔNG PHẦN NGẦM 1. Lập danh mục công việc - Các công việc chính: + Chuẩn bị mặt bằng + Đào đất bằng máy + Sửa thủ công + Đổ bê tông lót hố móng và giằng móng + Đặt cốt thép cho móng và giằng móng + Ghép ván khuôn móng và giằng móng + Đổ bê tông móng và giằng móng + Tháo ván khuôn móng và giằng móng + Lấp đất lần 1 + Cốt thép cổ cột + Ván khuôn cổ móng + Đổ bê tông cổ cột + Tháo ván khuôn cổ móng + Xây tường móng và giằng tường + Lấp đất móng lần 2 + Cát tôn nền + Bê tông lót nền + Cốt thép cho bê tông nền + Bê tông cốt thép nền.
Biện pháp thi công và tính toán khối lượng các công tác 2. Công tác đào đất 2. Lựa chọn biện pháp thi công đào đất Ta có mặt cắt ngang qua hố móng công trình để từ đó xác định biện pháp đào đất - Đất nền cấp II, chiều sâu hố móng Hm=1,6 (m). Lấy độ dốc là 1/0,5 → H/B=1/0,5 → B=0,5H - Do diện tích đào móng lớn, lượng đất thừa giữa các rãnh móng lớn nên ta chọn cách đào hố móng như sau: Chia việc đào hố móng thành 2 đợt.
+ Đợt 1: Đào ao bằng máy xuống đến cốt -1,05m (Khối lượng đào máy chiếm 95% còn sửa thủ công chiếm 5%) + Đợt 2: Đào thủ công hố đào đơn (Khối lượng đào thủ công chiếm 100%) 2. Tính toán khối lượng đất đào * Đợt 1: Đào ao xuống tới cốt -1,05m -Lựa chọn kích thước giằng móng : bxh=250x550mm. -Ta có chiều sâu cần phải đào móng là : H =Hm – 0.55 = 1,6 – 0,55 = 1,05 m -Chọn hệ số mái dốc của đất nền: i=1/0,5 với đất cấp II. -Khoảng cách B đào rộng ra là: e B = Hx0,5 = 1,05x0,5 = 0,525 (m) -Kích thước đào ao đến cốt -1,05m -Xác định kích thước hố đào H V [ab cd (a c)(b d )] 6 a = 2x6+2x7+2x1,5 = 29 m b = 18x4+0.525=76,55m (1,5m:Lối đi 2 bên phục vụ thi công lắp dựng cốt pha và thoát nước) -Khối lượng đất cần đào trong đợt 1 1,05 V1 [29x75,5 30,05x76,55 (29 30,05)(75,5 76,55)] 2357 m3 6 -Khối lượng đất đào bằng máy Vm= 0.95x2357 = 2239,15 m3 -Khối lượng đất sửa thủ công Vtc= 0.05x 2357 = 117,85 m3 * Đợt 2: Đào hố đào đơn -Ta có chiều sâu cần phải đào móng là : H =Hm – 1,05+0,1 = 1,6 – 1,05+0,1 = 0,65 m -Chọn hệ số mái dốc của đất nền: i=1/0,5 với đất cấp II.
-Khoảng cách B đào rộng ra là: e B = Hx0,5 = 0,65x0,5 = 0,325 (m) -Kích thước hố đào đơn -Xác định kích thước hố đào H V [ab cd (a c)(b d )] 6 a=1m b = 1,35 m c = a + 2B = 1+2x0,325 = 1,65 m d = b + 2B = 1,35+2x0.325=2 m -Khối lượng đất cần đào trong 1 hố đào đơn 0,65 V [1x1,35 1,65x2 (1 1,65)(1,35 2)] 1,47 m3 6 -Khối lượng đất cần đào trong đợt 2: V2=100xV=100x1,47=147 m3 -Khối lượng đất đào thủ công Vtc= V2 = 147 m3 2. Chọn máy đào đất -Từ khối lượng đất phải đào đã tính toán ở trên ta tiến hành chọn máy đào đất phù hợp -Chọn máy đào gàu nghịch E0-3323 có: + Dung tích gầu q= 0,63 m3 + Rmax= 7,75 m + Chiều sâu đào lớn nhất Hmax = 5,4 m + Chiều cao nâng h = 4,7 m + Chu kỳ làm việc tck = 16 s + Năng suất máy đào : N = q. kxt (m3/h) + Trong đó : - q : Dung tích gầu ; q = 0,63 m3 - kc : Hệ số đầy gầu ; kc = 1,0 - kt : Hệ số tơi của đất ; kt = 1,2 - kxt: Hệ số sử dụng thời gian ; kxt = 0,75 - n : Số chu kỳ đào trong 1 phút : n = 3600/Tck - Tck = tck.Kquay = 16x1,1x1 = 17,6 (s) - n = 3600 = = 204,5 (lần/h) 17,6 N = 0,63x204,5 x1x 1 x0,75= 80,5 (m3/h) 1,2 -Năng suất máy đào 1 ca ( 8h ) : Nca = 8x80,5 = 644( m3/ca) -Sử dụng một máy đào thì thời gian làm việc : 4 (ngày) Vậy chọn là 4 ca máy tiến hành đào đất -Biện pháp đào đất: Máy đứng trên cao đưa gầu xuống dưới hố móng đào đất. Khi đất đầy gầu quay gầu từ vị trí đào đến vị trí đổ là ô tô đứng bên cạnh.
-Khối lượng đất đào móng được tính toán như trong bảng dưới -Tính toán nhân công phục vụ công tác đào đất + Từ khối lượng sửa thủ công đã tính toán ở trên, tra theo định mức 1776 ta tính toán ra được sô công cần thiết để hoàn thành công việc như trong bảng BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG NHÂN CÔNG CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT (ĐM 1776) NHU CẦU KHỐI LƯỢNG MÃ HIỆU ĐỊNH ĐỊNH MỨC CÔNG VIỆC NHÂN CA (m3) MỨC (1776) (công/đv) CÔNG MÁY ĐÀO MÓNG 2239,15 2 4 BẰNG MÁY SỬA THỦ 264,85 AB. Công tác thi công bê tông lót móng 2. Biện pháp thi công -Bê tông lót được trộn tại công trường và vận chuyển bằng cần trục tới các hố móng để tiến hành đổ bê tông 2.