BỘ Y TẾ CHU VAN TOAN TONG HOP VA THU HOAT TINH KHANG TE BAO UNG THU CUA MOT SO DAN CHAT 2-(1-NAPHTHYL)-4-QUINAZOLINAMIN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HA NOI 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI CHU VĂN TOÁN TONG HOP VA THU HOAT TINH KHANG TE BAO UNG THU CUA MOT SO DAN CHAT 2-(1-NAPHTHYL)-4-QUINA ZOLINAMIN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊNNGÀNH : CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ MÃ SỐ : 60720402 Người hướng dẫn khoa học: 1. Văn Thị Mỹ Huệ 2. Lê Nguyễn Thành HA NOI 2016 LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Văn Thị Mỹ Huệ và TS.
Lê Nguyễn Thành là những người cô, người thầy đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi và động viên em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của: TS. Nguyễn Minh Hằng, TS. Cao Bích Huệ, Ths.
Đào Đình Cường, Ths. Trần Hữu Giáp, cử nhân Nguyễn Anh Dũng, cử nhân Hà Thị Thoa, cử nhân Nguyễn Thị Tú Oanh (trung tâm nghiên cứu và phát triển thuốc - Viện Hoá sinh biên - Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam), các thầy cô bộ môn Hoá hữu cơ cùng các thầy cô trong các bộ môn, phòng ban, thư viện khác tại trường Đại học Dược Hà Nội. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như tài liệu tham khảo nên luận văn của em không thê tránh khỏi những sai sót trong nội dung và hình thức, em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, con xin cảm ơn mẹ, cảm ơn vợ và bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2016 Học viên Chu Văn Toản MỤC LỤC DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT DANH MUC BANG BIEU DANH MUC SO DO DANH MUC HINH VE 27903.9065)2775 1 CHUGONG 1: TONG QUAN ooeeeccssssssssssssssssssssessssssssesssesssssessesssceseesteceseessseesese 3 1. HOP CHAT QUINAZOLINAMIN VA TAC DUNG SINH HOC. PHƯƠNG PHÁP TỎNG HỢP.2-25-22<22Et2cxevEEesrrrecree 10 CHUONG 2: NGUYEN VAT LIEU, TRANG THIET BI, NOI DUNG VA )518/9)I€5557. NGUYEN VAT LIỆU, HOÁ CHÁT, DUNG MÔI.
_ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.- 2-2 ©+++2+++EE+t2Ex£+Ex+stxsecres 13 2. Tổng hợp hoá học.---2¿2+22++22+++tEE++2EE++vEEEvrerrrrrrrrrsrrrrrres 13 2. Thử tác dụng sinh hỌC.- «s1 32 9x HT HH nh gi, 13 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp tông hợp các dẫn chất quinazolinamin. Phương pháp tỉnh chế và xác định cấu trúc. Phương pháp xác định hoạt tính sinh hỌc.- -¿- 5 5+ <sxs+sxss 14 CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU.
TÔNG HỢP HOÁ HỌC. Tổng hợp dẫn chất trung gian 6-methyl-2-(naphthalen-1-yl)-quinazolin- 6s 9 Ôn. Tổng hợp dẫn chất trung gian 4-cloro-6-methyl-2-(naphthalen-I-yl)- l8) :VAUIINC)ETHƯCỪDỤDẠđa. Tổng hợp dẫn chất 6-methyl-2-(naphthalen-1-yl)-4-quinazolinamin (7a- In.
THỨ HOẠT TÍNH KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ.----- 40 CHUONG 4: BÀN LUẬN. VỀ TÔNG HỢP HOÁ HỌC. VỀ XÁC ĐỊNH CÁU TRÚC. 2-2-2 SS£+EESEEE2EEEEEEEEerrerrkree 43 4.
Phổ hồng ngoại.--2:-2+©22+S222E22212SE2E222E1EE23E 2211 EEEecrrrrrrkev 43 4. Phố cộng hưởng từ hạt nhân. Phổ khối lượng MS.----¿--+2222+2E++2Ett2EEC2EEEE2EEEEEEE. VỀ THỨ HOẠT TÍNH KHÁNG TẾ BÀO ƯNG THƯ.
48 KET LUAN VA KIEN NGHỊ.--- 22 s+SEk+EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEkerrerrkree 50 KET LUAN ouoceeccecccssscsstessesssessvcsseessessucssessscsseessessuesssssuesstessessuesesssstestesseesnesseessses 50 KEN NGHI uecececcsscscsscsssesssessvcsseesvessucssesssessesssessucssssssessuesuessusssvsssteseessesnesssessees 50 TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC 8C-NMR ‘H-NMR ATCC BRCP CA CTCT CTPT DMAC DMEM DMF DMSO ECs EGFR ESI Glso Hep-G2 ICso IR KB DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT Carbon Nuclear Magnetic Resonance (Phé cộng hưởng từ hạt nhân BC) Hydro Nuclear Magnetic Resonance (Phé cộng hưởng từ hạt nhân proton) the American Type Culture Collection (Tổ chức tài nguyên và tiêu chuẩn vật liệu sinh học Mỹ) Breast Cancer Resistant Protein (Protein kháng ung thư vú) Carbonic anhydrase Công thức cấu tạo Công thức phân tử N,N-dimethylacetamid Dulbecco's Modified Eagle Medium (M6i trudng nudi cay tế bào ung thu) Dimethylformamid Dimethylsufoxid Half Maximal Effective Concentration (Nồng độ 50% có tác dụng tối đa) Epidermal growth factor receptor (Yéu t6 ting trưởng biểu mô) Electron Spray Ionization (Ion hoa phun dién ttr) Half Maximal Grow Inhibitory Concentration (Néng 46 50% tre ché tối đa sự phát triển) Hepatocellular Carcinoma (Té bao ung thu gan) Half maximal inhibitory concentration (N6ng d6 tre ché téi da 50% té bao) Infrared spectrometry (Phổ hồng ngoại) Hằng số tương tác spin-spin (đơn vị Hz) Human Epidermic Carcinoma (Tế bảo ung thư biểu mô) LŨ MCE-7 MIC MS MTT NCI OD PIK3 SKLM 5 (ppm) Human Lung Carcinoma (Tế bào ung thư phối) Human Breast Carcinoma (Té bao ung thu vi) Minimum inhibitory concentration (Nồng độ ức chế tối thiểu) Mass spectrometry (Phổ khối lượng) 3-(4,5-Dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromid National Cancer Institute (Vién Ung thu Quéc Gia Hoa Ky) Optical density (Mat d6 quang hoc) Phosphatidylinositol-3-kinase Sac ky lop mong D6 dich chuyén hoá học (phần triệu) Bảng 2.7: DANH MUC BANG BIEU Nguyên liệu, hoá chất, dung môi dùng trong nghiên cứu. 12 Kết quả tổng hợp các dẫn chất 7a-Ì.----:-:--©55+2c5szsccsce2 28 Giá trị nhiệt độ nóng chảy và R; của các dẫn chất 7a-L. 29 Số liệu phô 'H-NMR của các chất 7a-Ì.----2- 255552525: 30 Số liệu phô !3C-NMR của các chất 7a-l.----2- 5552255: 33 Số liệu phô MS của các chất 7a-1.--- 22+ 2+ecxevcvesrzsesrrceee 36 Số liệu phô IR của các dẫn chất 7a-l.------ 2 ©s+2sz+22zze- 38 Hoạt tính gây độc tế bào của các chất 7a-l.----2-5-csz5c52 40 DANH MỤC SƠ ĐÒ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổng hợp dẫn chất trung gian 5.2: Sơ đồ tổng hợp các dẫn chất 7a-.2:-22222scz2cscsccsecees 18 So d6 3.3: Tổng hợp dẫn chất trung gian 6.4: Tổng hợp dẫn chất 7a.5: Tổng hợp dẫn chất 7b.6: Tong hop dan Chat 7C.7: Tong hop dan Chat 7d o.8: Téng hop dan Chat 7e.9: Tong hop dan Chat Tf.10: Téng hop dan chat 7g .11: Téng hop dn chat Th .12: Tổng hợp dẫn Chat Ti e.13: Tổng hợp dẫn chất 7j,.14: Tổng hợp dẫn chất 7k.15: Tổng hợp dẫn chất 7l .1: Cơ chế phản ứng thế các amin với dẫn chất 4-cloro-quinazolin 6. 43 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Cấu trúc khung quinazolinamin.2: Cấu trúc một số thuốc mang khung quinazolinamin.--- DAT VAN DE Ung thư là căn bệnh mà cho đến nay chưa có nhiều khả quan trong điều trị.
Theo thống kê của tô chức Y tế thế giới (WHO), có khoảng 14 triệu ca mắc mới và 8,2 triệu ca tử vong liên quan đến bệnh ung thư vào năm 2012. Ước tính số ca ung thư sẽ tăng lên 22 triệu với 13 triệu ca tử vong trong vòng 2 thập kỷ tiếp theo [24]. Việt Nam được Globocan báo cáo là đất nước đang phát triển có tỷ lệ ung thư cao với 125.000 ca mắc mới với 94.700 ca tử vong trong năm 2012 [13]. Viéc phat triển các thuốc chống ung thư mới và các phương pháp điều trị hiệu quả là lĩnh vực đang được các nhà khoa học chú ý đến.
Nhiều nghiên cứu tập trung vào cơ chế liên quan đến các đích tương ứng [I],[ 2]. Quinazolin là cầu trúc thường gặp trong hợp chất tự nhiên cũng như tổng hợp hóa dược. Các dẫn chất qumazolin, đặc biệt là các hợp chất 4- quinazolinamin, đã được nghiên cứu chứng tỏ tác dụng kháng ung thư rất tốt. Một số dẫn chất đã được phát triển thành các thuốc sử dụng trong lâm sàng như Gefitinib (Iressa™), Vandetanib (Zactima™), Erlotinib (Tarceva™).
Hop chat tương đương sinh học của 2-aryl-4-quinazolinamin là 2-aryl-quinazolinon da được nghiên cứu có tác dụng chống ung thư khá tốt, trong đó nhóm thế 6-methyl và 2-(1-naphthyl) là các nhóm thế có đóng góp vào hoạt tính gây độc tế bao [4],[ 5]. Tiếp nối hướng nghiên cứu đó, một số dẫn chat 2-(I-naphthyl)-4- quinazolinamin mới với các nhóm thế amino khác nhau ở vị trí số 4 được thiết kế tổng hợp và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên một số dòng tế bào ung thư như tế bao ung thu biéu m6 (KB), ung thư gan (Hep-G2), ung thư phổi (LU) va ung thu vu (MCF-7). Luận văn : “Tống hợp và thử hoạt tính kháng tế bào ung thư của một số dẫn chất 2-(1-naphthyl)-4-quinazolinamin” được tiến hành với hai mục tiêu: - Tổng hợp được một số dẫn chất 2-(1-naphthy])-4-quinazolinamin. -_ Thử hoạt tính kháng tế bào ung của các chất tổng hợp được trên một số dòng tế bào ung thư phối, vú, gan và biểu mô.
CHUONG 1: TONG QUAN 1. HOP CHAT QUINAZOLINAMIN VA TAC DUNG SINH HOC ON (XÃ ar Hình 1.1: Cấu trúc khung quinazolin Quinazolin là cấu trúc dị vòng thường gặp trong hợp chất tự nhiên cũng như tổng hợp hóa dược. Hợp chất tự nhiên chứa khung quinazolin được phát hiện lần đầu tiên năm 188§ là Pegaine (Vacisine) [16], nhưng các nghiên cứu về tổng hợp hóa được quinazolin mới bắt đầu từ những năm 1940 [11]. Các công trình nghiên cứu cho thấy các dẫn chất quinazolinamin có tác dụng sinh học phong phú như: kháng ung thư, kháng khuẩn, chống viêm, kháng nắm, hạ huyết áp, kháng virus HIV, chống oxy hoá, giảm đau, chống co giật, sốt rét, chồng lao v.
Trong đó các dẫn chất thường gặp là các hợp chat thế 2 hay 4- quinazolin. Tác dụng chống ung thư Các nghiên cứu về các hợp chất quinazolinamin cho thấy tác dụng chống ung thư rất tốt, trong đó có nhiều hợp chất đã được ứng dụng trong điều trị lâm sàng nhu Gefitinib (Iressa™), Vandetanib (Zactima™), Erlotinib (Tarceva™), Lapatinib (Tykerb™), MeO. 20 ` \ Ny on TA on" A F o 3 ° HN `{Ằ + ( a oO Lapatinib Gefetinib F o N my v ` À : N N = | ° Z N HN oJ HN ⁄ | Erlotinib Vandetanib P F Hình 1.2: Cấu trúc một số thuốc kháng ung thư mang khung quinazolinamin Đã có nhiều nghiên cứu phát triển các hợp chất có tác dụng chống ung thư dựa trên cấu trúc khung quinazolinamin, trong đó có xu hướng phát triển các dẫn chat thế 2-aryl-4-quinazolinamin với nhiều cơ chế tác động khác nhau. Năm 2010, El-Azab và cộng sự đã thiết kế, tông hợp và thử hoạt tính chống ung thư của dãy chất 2-aryl-4-quinazolinamin dựa trên hóa học của các thuốc ức chế enzym EGER tyrosin kinase như Erlotinib, Gefetinib, Vandetanib.
Nhóm nghiên cứu đã thêm vòng thơm ở vị trí số 2, thay đổi nhóm thế ở vị trí số 4. Hợp chất I cho thấy tác dụng khá tốt trên ba dòng té bao MCF-7 (ung thư vú), HELA (ung thu cé tir cung), Hep-G2 dong (ung thu gan) voi nong d6 ICso tương ứng là 3,76; 3,98 va 4,17 ug/mL [12]. Me No, cl ZN NH-NH; I Năm 2011, các dẫn chất 4-quinazolinamin được đánh giá theo cơ chế ức chế hoạt động HSP90 (heat shock protein 90, là một loại protein đóng vai trò trong việc duy trì và phát triển của tế bao ung thư). Hợp chat quinazolinamin II, III c6 tac dung chống ung thư đáng chú ý trên các dòng tế bào trực tràng HT29, với giá trị ICso là 8,72 IM va 0,902 uM [10].
HN ` HN N SN acu ws gj Trong nghiên cứu của Lu Xu va Wade A.