MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Với những ứng dụng rộng rãi trong đời sống và công nghiệp như trong công nghệ gốm sứ, sơn, nhựa, mực in, xây dựng.thì công nghệ sản xuất các chất màu ngày càng được dau tư, nghiên cứu dé tạo ra những sản pham đáp ứng được yêu cau của thị trường. Song song với sự tăng trưởng về sản lượng, chất lượng của pigment cũng đang được cải tiến để đáp ứng được yêu câu của thị trường.
Do vậy, quá trình sản xuất pigmnet ở nhiệt độ thấp, chất lượng cao đã và đang được các nước trên thế giới quan tâm và tập trung nghiền cứu. Ở nước ta hiện nay, sản lượng pigment vô cơ được sử dụng là rất lớn. Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: kích thước hạt còn lớn, chưa đồng đều, đòi hỏi tiễn hành ở nhiệt độ cao. Vì thế chủ yếu chúng ta nhập khẩu từ các nước như Trung Quốc, An Độ.
Các loại bột màu bên nhiệt sử dụng pho biến có cau trúc mạng lưới của các tinh thể nền bền, chủ yếu là spinel, zircon, mullite, corundum. được tong hợp từ các phương pháp khác nhau. Chất màu vô cơ kích thước nano với cau trúc spinel là những chất không tan, có tính trơ với các điều kiện vật lý và hóa học. Do vậy được sử dụng làm chất nền hoặc chất kết dính, đặc biệt với kích thước hạt nhỏ hơn 100nm [1].
Hệ mau trên tinh thể nền spinel được sử dụng rộng rãi với khoảng màu rộng và độ bền nhiệt cao. Chính vì vậy việc nghiên cứu sản xuất pigment có độ ồn định và bền màu cao, kích thước hạt nhỏ, tiêu tốn năng lượng rất ít với quy trình công nghệ đơn giản và phù hợp với điều kiện kỹ thuật trong nước được thực hiện nhằm giải quyết các nhược điểm nêu trên, cạnh tranh với pigment nhập khẩu, đồng thời đáp ứng các yêu câu ngày càng cao của con người. Một trong những hướng đi mới hiện nay là tổng hợp pigment ở nhiệt độ thấp. HVTH: Phạm Thi Sen CBHD: PGS.TS Huỳnh Ky Phuong Ha 1.1 Y nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo để nghiên cứu mở rộng hệ pigment mau vô cơ nhiều thành phan kim loại với những phương pháp tổng hợp khác nhau.
Dé tài mở ra hướng tổng hợp các pigment nano nhiều thành phần với các phương pháp có chất lượng cao, kích thước nano, tiêu tốn ít năng lượng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các cá nhân thực hiện các dé tài nghiên cứu khoa học có liên quan, đóng góp vào việc dao tạo chuyên ngành cho sinh viên kỹ thuật hóa học. Ý nghĩa thực tiễn: Phương pháp tổng hợp spinel truyền thông là phản ứng ở pha rắn. Phương pháp này thực hiện đơn giản nhưng đòi hỏi nhiệt độ phản ứng cao khoảng trên 1200°C, sản phẩm thu được độ kết tinh không cao, kích thước hạt lớn và không đồng đều [2,3].
Dé tìm cách khắc phục những nhược điểm của phương pháp trên đã có nhiều phương pháp tong hop ra đời như phương pháp sol-gel [4], phương pháp thủy nhiệt [5], phương pháp cháy ở nhiệt độ thấp [6-8]. Phương pháp sol-gel và polyol dựa trên việc tạo phức chất hữu cơ kim loại trung gian được ứng dụng hiệu quả do phản ứng đồng thể, nhiệt độ phản ứng hình thành pha spinel thap, kích thước hat có thé đạt tới nanomet, sự phân bố kích thước hạt trong khoảng hẹp và sản phẩm spinel có độ tinh khiết cao [5. Mục tiêu nghiền cứu Tổng hop pigment hệ spinel Ni,Zn;.AlO, (x=0, 0,3, 0,5, 0,7, 1) bang phuong pháp tao phức chat polymer hữu cơ trung gian. Sử dụng hai hợp chất hữu co, etylen glycol và axit citric dé tạo phức polyme trung gian.
Thực hiện nung phức chất trung gian ở các nhiệt độ khác nhau. - Khao sát nhiệt độ hình thành pha spinel. Tìm nhiệt độ thích hợp cho sản phẩm mong muôn. HVTH: Phạm Thi Sen CBHD: PGS.TS Huỳnh Ky Phuong Ha - Khảo sát cau trúc và kích thước tinh thé dựa trên các kết quả phân tích XRD sử dụng phần mềm Origin Pro 8.
So sánh với kích thước tinh thé thu được từ kết qua chụp SEM. - Khảo sát tính chat lý hóa của pigment tong hợp được. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Pigment màu vô cơ hệ spinel Ni,Zn,.
Nghiên cứu được thực hiện tai: Phòng thí nghiệm Hóa V6 Cơ — Khoa Kỹ Thuật hóa học trường Đại Học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu Đề đạt được mục tiêu và nội dung nghiên cứu trên, các phương pháp nghiên cứu được sử dung trong dé tai này là: - Phương pháp thu thập tài liệu: Dựa trên các công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố trong nước và ngoài nước dé đưa ra phương pháp phù hợp cho luận văn. - Phuong pháp thực nghiệm: Dựa vào kết qua các công tình liên quan đã tong hop thành công một số pigment màu hệ spinel với một số kim loại khác với nhiều phương pháp tổng hợp khác nhau. - Phương pháp phân tích: Su dụng các phương pháp phân tích đã duoc ứng dung hiệu quả trong việc nghiên cứu và tổng hợp pigment như: + TG: để khảo sát khoảng nhiệt độ tạo hình thành pha tính thể spinel + XRD: khảo sát nhiệt độ hình thành tinh thé spinel, tính toán kích thước tinh thể và thông số mạng spinel + SEM: tính tương đối kích thước tinh thé spinel + Máy đo màu CIELAB: đo thông số màu L,a,b của các mẫu pigment.
+ Một số phương pháp phân tích tinh chất hóa lý: tỉ trọng, độ hap thu dau, pH. HVTH: Phạm Thi Sen CBHD: PGS.TS Huỳnh Ky Phuong Ha CHƯƠNG 2 : TONG QUAN 2. Dung dịch rắn [10] 2. Khái niệm về dung dịch rắn.
Dung dịch ran là pha ran đồng thé, có cấu trúc tinh thé của tinh thé nền (đóng vai trò dung môi) thành phan hóa học có thé thay doi. Nhờ vào khả năng thay đồi thành phan của dung dịch ran nên có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Như chế các vật liệu có tính chất mong muốn, các hợp kim, các loại gốm, các loại chất màu. Có rất nhiều loại dung dich ran, tùy thuộc vào phương pháp tong hợp hoặc tính chất của dung dich ran dé phân loại.
Căn cứ vào kiểu tổng hợp ta có thé phân dung dich răn thành 2 loại như sau: - Dung dịch rắn thay thé: trong đó nguyên tử hoặc ion của chất tan thay thế vào vị tri của nguyên tử hoặc ion trong dung môi. - Dưng dịch rắn xâm nhập: trong đó các phân tử nhỏ của chất tan xâm nhập vào hốc trong của mang tinh thể dung môi (thường là hốc tứ diện và hốc bát diện) chứ không đây nguyên tử hoặc ion ra khỏi mạng lưới tinh thể của chúng. Xuất phát từ hai kiểu cơ bản đó có thé hình thành hàng loạt dung dịch ran khác với cơ chế phức tạp. Dung dịch rắn thay thế Nguyên tắc tạo thành dung dịch rắn thay thé: Theo qui tắc Goldschmidt, dé thuận lợi cho việc hình thành dung dịch rắn thay thế cần thỏa mãn các yêu cầu sau: - Các ion thay thé phải có kích thước gan nhau, thường chênh lệch không quá 15%.
- Điện tích của các ion thay thế có thể bằng hoặc khác nhau nhưng phải thỏa mãn số phối trí cho phép và bảo đảm trung hòa về điện. - Ngoai ra, một số yêu cầu quan trọng dé xảy ra sự thay thé trong mạng tinh thé ion là liên kết hình thành khi thay thế phải có cùng bản chất liên kết như những ion bị thay thế. HVTH: Phạm Thi Sen CBHD: PGS.TS Huỳnh Ky Phuong Ha Qui tắc Goldsmichdt chỉ mang tính qui luật chung, vẫn có những trường hợp ngoại lệ. Ví dụ: ton tai dung dich ran Li›zTi.O› với 0 <x < 0,08 do thay thé giữa Li’ va TỈ” mặc dù điện tích chênh lệch nhau quá lớn; hoặc ở nhiệt độ cao có thể hình thành dung dịch rắn giữa KCl — NaCl mặc dù chênh lệch bán kính ion của K” với Na” gần 40%.
Ngoài ra, khi các ion thay thế có kích thước rất khác nhau thì có xu hướng xảy ra sự thay thế ion có kích thước lớn bằng ion có kích thước bé. Trường hợp ngược lại rất hiếm khi xảy ra. Thực tế dung dịch rắn thay thế được hình thành không chỉ do sự thay thế một loại ion hay nguyên tử mà có thé xảy ra sự thay thé đồng thời hai ion hay hai nguyên tử và được gọi là thay thế kép. Chăng hạn như: dung dịch rắn trên cơ sở olivine xảy ra sự thay thế đồng thời các ion Mg” bang các ion Fe” và ion Si”” bằng Ge”” dé hình thành dung dich ran (Mg;.
Dé tạo thành dung dịch ran không hạn chế thì các cau tử hợp phan phải có cau trúc tinh thể như nhau. Ví dụ xét dung dịch ran giữa Al,O3 và Cr. Ca hai cau tử nay của dung dịch ran đều có cấu trúc corun với mạng lưới gói ghém chắc đặc lục phương của các anion O7, còn cation AI” hoặc Cr”” chiém 2/3 vị trí hốc bát diện. Công thức của dung dịch răn nay là AlzyCryOs (0 < x < 2).
Ở các gia tri trung gian cua x, cac cation AI”, Cr"” được phân bố trật tự vào các hốc bát diện. Như vậy việc hình thành dung dịch rắn không hạn chế chỉ xảy ra trong một số điều kiện thuận lợi. Với dung dich ran hạn chế thì không nhất thiết các cau tử hợp phan phải có cấu trúc tinh thể giống nhau. Ví dụ fosterit Mg;SiO¿ (có cấu trúc olivin) và villemit ZnaSiO¿ có thể hòa tan vào nhau một phần mặc dù cấu trúc của chúng rất khác nhau.
Olivin có phân mạng oxi gần với gói ghém chắc đặc lục phương, trong khi villemit không có lớp oxi gói ghém chắc đặc. Cơ chế hình thành dung dịch rắn thay thé: Cơ chế hình thành dung dịch ran xảy ra rất phức tạp và khá đa dạng. Chung quy lại, sự thay thế xảy ra phải đảm bảo tính trung hòa điện tích của tinh thé và có thé phân thành hai trường hợp sau: HVTH: Phạm Thi Sen CBHD: PGS.TS Huỳnh Ky Phuong Ha - Thay thé bang cation có điện tích lớn hơn: để đảm bảo tính trung hòa điện dé hình thành các lỗ trồng cation hoặc xảy ra sự xâm nhập các anion - Thay thế bằng cation có điện tích bé hơn: đảm bảo tính trung hòa điện để hình thành các lỗ trồng anion hoặc xảy ra sự xâm nhập các cation. - Trong lĩnh vực tong hợp chất màu bên nhiệt cho gốm sứ, phần lớn các chất màu đều ở dạng dung dịch ran thay thế có cau trúc mạng lưới tinh thể bên.