ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRAN THI THANH TAM TONG HOP CAC ALKYL CACBOXYLAT CUA NAPHTHOL AS; AS-OL; AS-CA LAM CO CHAT NHUOM ESTERASE DAC HIEU TE BAO BACH CAU DONG MONO LUAN VAN THAC Si KHOA HOC Ha Ndi — 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRAN THI THANH TÂM TONG HOP CAC ALKYL CACBOXYLAT CUA NAPHTHOL AS; AS-OL; AS-CA LAM CO CHAT NHUOM ESTERASE DAC HIEU TE BAO BACH CAU DONG MONO Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ Mã số: 8440112.02 LUAN VAN THAC Si KHOA HOC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS. Nguyén Thi Son Hie TS. Trần Văn Tính(ZZ“é” —~ Hà Nội - 2019 LỜI CẢM ƠN xi n gử i lờ i cả m ơn tớ i TS. Ng uy n Gr Với lòng kính trọn g và bi ết ơn sâ u sắ c, tô i ao đề tà i và tậ n tì nh hư ớn g dẫ n ch ỉ dạ y.
gi úp đỡ Thi Son va TS. Tr ần Vă n Tí nh đã gi i có th ể ho àn th àn h bà i Kh óa lu ận tố t ng hi ệp nà y. tạo điều kiện thuậ n lợ i nh ất đẻ tô ết ơn tớ i cá c th ầy cô tr on g bộ mô n Hó a họ c Hữ u cơ Toi xi n bà y tỏ lò ng bi áo tr on g kh oa Hó a họ c tr ườ ng Da i ho c Kh oa ho e cũng nh ư to àn th ể cá c th ầy cô gi n- Đạ i họ c Qu ốc gi a Hà Nộ i đã tr uy ền dạ y ch o em nh ữn g trí th ức. kí nh Tự nh iê tr ưở ng th àn h tr on g nh ận th ức và ng hi ên cứ u kh oa họ c nghi ệm qu ý bá u để em đư ợc như ngày hôm nay.
và cá c bạ n si nh vi ên ph òn g Tô ng hợ p Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô y ễ n Th ị Th u Th ủy. N g u y ễ n C ô n g Ch ín h hữu cơ III đặc biệt là các bạn sinh viên Ngu và Trần Thị Ng a đã gi úp đỡ tậ n tì nh qu á tr ìn h ng hi ên cứ u. nh iệ t tì nh củ a cá c bạ n bè. nh ữn g ng ườ i Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ độ ng vi ên tô i ho àn th àn h tố t bà i đề tà i thân trong gia đình luôn bên cạnh cô vũ nghiên cứu này.
Xi n cả m ơn tớ i tât cả mọ i ng ườ i. Tac gia Tran Thi Thanh Tam MỤC LỤC (9. 1 CHUONG 1 - TONG QUAN 0. Giới thiéu hop chat Naphtol AS-thé cacboxylat.
Tổng hợp este 3-[(N-phenyl thế)carbamoyl]naphtalen-2-yl cacboxylat. Tính chất của các alkyl cacboxylat của 3-[(N-phenyl thế)carbamoyl]naphtalen-2- V1 CACDOX lat. Tinh chat vat ly. Tinh chat ph6.
Tính chất hóa hoc. Ứng dụng để nhuộm esteraza bach cau TIBƯỜII. Bệnh bạch cầu cấp và phân loại thể bệnh. Giới thiệu VỀ €St€TaZ4.:--ccc 2 tt tt tt tri 11 1.
Co chat dùng trong nhuộm esteraza không đặc hiệu bạch cầu nƯười. 16 CHƯƠNG 2 - THỰC NGHIỆM. Đối tượng nghiên cứu.----- 2-22 +++2x+2E+£EE+2EE+SEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEksrkrrrrres 19 2. Phuong phap nghién COU.
Hóa chất và thiết bị.------ 22+ tt HH re 19 2.--cc:-+c2cvtttt th th HH He 19 2. Các dụng cụ và thiết bj. Các phần mềm sử dụng.-- -- ¿%5 EEE+EE+E£E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEErkerkrrkrree 21 2. Sơ đồ phản ứng chung và các quy trình thực nghiệm.
Tông hợp các alkyl cacboxylat của Naphtol AS, AS-OL và AS-CA. Quy trình thực nghiệm tối ưu hóa phản ứng nhuộm enzym. Tổng hợp các alkyl cacboxylat của Naphtol AS; AS-OL và AS-CA băng phương pháp truyền thống [5, 7]. Nghiên cứu tôi ưu hóa phản ứng nhuộm esferaza.
Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ chất đến kết quả nhuộm. TÀI LIỆU THAM KHAO .ccccccccssssscsesescscscscsecscecscscscscsvsveeusssacacacacacsvavaveveeaeecacaeee PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các hợp 3-( N-phenyl thế)naphtalen-2-yl cacboxylat đã được thương mại TOA. Bảng phân loại bệnh ung thu máu dong mono theo FAB b6 sung Marker Va i truyén [8].
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất của phan ứng. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất tham gia phản ứng đến hiệu suất của phản Ứng. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất của phản ứng. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suat.
Các nhân tổ và mức được xét trong mô hình thực nghiệm. Bảng ma trận mô hình mẫu nhân tố thực nghiệm. Bảng kết quả tổng hợp các alkyl cacboxylat của Naphtol AS, AS-OL và Bảng 3. Kết quả số liệu phô IR va ESI-MS cua cac naphtol AS-thé cacboxylat.
Kết quả dữ liệu phố 'H-NMR của 3-(N-thế-cacbamoyl) naphtalen-2-yl CACOXVÏAÍK. 0 G1 HH TT HH TH tk 38 Bang 3. Kết quả nhuộm theo phương pháp nhân tố thực nghiệm. Hiệu suất thu được ở vùng tối ưu.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của các cơ chất 3-[(N-phenyl thé) cacbamoyl|naphtalen-2-yl cacboxylat tong hop được.-------:--s¿+-sz5-sz+: 49 Bảng 3. Diém nhuộm của các naphtol AS thế cacboxylat.----- 55252 49 DANH MỤC HÌNH SƠ đồ Ì. Đồ thị biêu diễn ảnh hưởng của bản chất dung môi đến hiệu suất của phản 5 ÔÖÔÖ5. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ty lệ tác nhân tham gia phản ứng đến hiệu suất của phản Ứng.
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất của phản ứng. Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất của SAN PAM. Anh chup sac ky ban mong ctia Naphtol AS-OL butanoat téng hop theo phương pháp truyền thống (ảnh trái) và phương pháp cải tiến (ảnh phải). Phổ IR của Naphtol AS-OL, bufanoat.
Phố 1H-NMR của Naphtol AS-OL, butanoat.----- 2-52 5z scs+zsss2 41 Hình 3. Phé ESI - MS của Naphtol AS-OL butanoat. Sơ đồ phân mảnh của hợp chất Naphtol AS-OL butanoat (3b3). Đồ thị Pareto các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất nhuộm esteraza dòng 00:11.
Ảnh nhuộm naphtol AS propanoat.---2- 52 52 ©5+22s£2£++2z++zx+zzxz 50 Hình 3. Ảnh nhuộm naphtol AS-CA_ axetat. Ảnh nhuộm naphtol AS axetat không có chất ức chế NaF. Ảnh nhuộm naphtol AS axetat có chất ức chế NaF.--- 50 DANH MỤC CHỮ VIÉT TAT C.S Cộng sự Da Dalton THF Tetrahydrofuran DMF Dimethylformamide DMSO Dimethy] sulfoxide EC Uy ban Enzym (The enzyme commission ) NSE Nhuộm Esteraza không đặc hiệu (Esteraza).
NSE+NaF | Nhuộm Esteraza không đặc hiệu với chất ức chế là NaF. FAB | Hội các nhà Huyết học Anh-Pháp-Mỹ (FErench-American-British) IUB Hiệp hội Hóa sinh quốc tế (International Union of Biochemistry) LI Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho đã biệt hóa (Acute Iymphoblastic) L2 Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho chưa biệt hóa (Acute lymphoblastic) L3 Bệnh bạch cầu cấp dong lympho loai Burkitt (Acute lymphoblastic) M0 Bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ biệt hóa tối thiểu (Minimally differentiated acute myeloid). MI Bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ không có tế bào trưởng thành (Acute myeloblastic without maturation). M2 Bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ có tế bào trưởng thành (Acute myeloblastic with maturation).
M3 Bénh bach cau cap dong tién tuy (Acute promyelocytic). M4 Bénh bach cau cap dong tuy-monoxit (Acute myelomonocytic). MS Bénh bach cau cap dong monoxit (Acute monocytic). M6 Bệnh bạch cầu cấp dòng hồng cầu (Erythroleukemia).
M7 Bệnh bạch cầu cấp dòng tiêu cầu (Acute megakaryoblastic). NaOH Sodium hydroxide EGME ethylene glycol monomethy! ether NaOH Sodium hydroxid NaF Sodium fluorid NAS Naphtol AS (Naphthol AS) NASD Naphtol AS-D (Naphthol AS-D) NASDCI | Nhuộm esteraza đặc hiệu (Naphthol AS-D chloroaxetat) Tne Nhiét d6 nong chay Ts Nhiệt độ sôi WHO Tổ chức Y té thé gidi (World Health Organization) MO DAU Bệnh bạch cầu cấp hay còn gọi là bệnh ung thư máu là một nhóm bệnh của cơ quan tạo máu chiếm tỷ lệ khoảng 38,5% các bệnh về máu [I]. Cũng như các bệnh ung thư khác, bệnh có xu hướng ngày càng tăng do môi trường ô nhiễm, sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật không có kiểm soát và hậu quả của các chất đa cam đioxin do chiến tranh để lại [2]. Theo thống kê của tổ chức sức khỏe thế giới WHO năm 2018, ở Việt Nam, tỉ lệ ca mắc mới bệnh ung thư máu chiếm 3.99% và đứng thứ 7 và tỉ lệ người chết chiếm 4.55%, đứng thứ 5 trong các bệnh ung thư [24].
Đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh quá mức của các tế bào non ác tính lan at các tế bào tủy và xuất hiện ở máu ngoại vi. Đặc điểm của các tế bào này là có sự rối loạn về protein và cấu trúc tế bào. Bệnh gồm nhiều thê loại khác nhau, theo tiêu chuẩn của các nhà khoa học Pháp, Mỹ và Anh (gọi tắt là tiêu chuẩn FAB) được ký hiệu từ M0 đến M7 va L1 đến L3 [22]. Việc xác định đúng, nhanh chóng thê bệnh có vai trò quyết định giúp cho bác sỹ lâm sàng áp dụng các phác đồ điều trị có hiệu quả cho người bệnh.
Hiện nay, việc phân loại dòng tế bào ung thư máu theo tiêu chuẩn FAB chủ yếu dựa trên kết quả của ba phương pháp: miễn dịch, di truyền và nhuộm hóa học tế bào. Phương pháp miễn dịch và di truyền được làm trên các máy móc hiện đại nên độ chính xác cao, nhưng giá thành đắt, khó tiếp cận đối với bệnh nhân nghèo. Do dễ thao tác, giá thành thấp hơn so với hai phương pháp trên, nên nhuộm hóa học tế bào vẫn được dùng rộng rãi trong nhiều bệnh viện và cơ sở nghiên cứu ở Việt Nam. Nhuộm hóa học tế bào gồm nhiều kỹ thuật, trong đó nhuộm esteraza không đặc hiệu dùng cơ chất naphtol AS axetat ức chế bằng NaF được sử dụng để phân loại tế bào monoxit với dòng tủy.
Bình thường, phản ứng nhuộm esteraza lên đương tính ở tất cả các dòng tế bào vì thế được gọi là kỹ thuật nhuộm không đặc hiệu, khi sit dung NaF lam chất ức chế thì chỉ có dòng tế bào monoxit bị ức chế hoàn toàn. Dựa vào đặc tính này để phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng monoxit với các dòng tế bào khác. Kỹ thuật phát hiện enzyme esteraza chịu sự tác động của rất nhiều yêu tô như: nhiệt độ, thời gian nhuộm, nông độ cơ chât, tác dụng của chât ức chê và hoạt hóa,. dễ dẫn đến kết quả sai khác so với yêu cầu của phân loại bạch cầu của EAB dẫn tới nhận định sai kết quả, ảnh hưởng đến hiệu quả khám chữa bệnh và gây tốn kém cho người bệnh.
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu tổng hợp các alkyl cacboxylat của Naphtol AS; AS-OL; AS-CA làm cơ chất nhuộm esteraza đặc hiệu dòng mono” là một đề tài có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và xã hội sâu sắc.