Tóm Tắt Quy Chiếu Thời Gian Trong Tiếng Việt Từ Góc Nhìn Ngôn Ngữ Học Tri Nhận

Khám phá quy chiếu thời gian trong tiếng Việt từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, phân tích cách thức ngôn ngữ ảnh hưởng đến nhận thức.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận án

0.7. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Dẫn nhập

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở phạm vi ngoài nước

1.2.1.1. Tình hình nghiên cứu tri nhận dòng thời gian tinh thần trong các ngôn ngữ tự nhiên
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu xác lập lý thuyết khung quy chiếu thời gian
1.2.1.2.1. Các quan niệm khác nhau về hệ thống khung quy chiếu thời gian
1.2.1.3. Tình hình nghiên cứu sự đồ chiếu từ khung quy chiếu không gian sang khung quy chiếu thời gian

1.2.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở phạm vi trong nước

1.3. Các vấn đề lý thuyết về thời gian

1.3.1. Các biến thể của ý niệm thời gian

1.3.2. Các thuộc tính của thời gian

1.3.3. Phối cảnh thời gian

1.3.4. Các mối quan hệ thời gian

1.3.5. Mũi tên thời gian

1.3.6. Dòng thời gian tinh thần

1.4. Các vấn đề lý thuyết về khung quy chiếu

1.4.1. Khái niệm khung quy chiếu

1.4.2. Lý thuyết khung quy chiếu không gian của Levinson

1.4.3. Lý thuyết khung quy chiếu thời gian của Bender và cộng sự

1.5. Khái niệm khung và phạm trù toả tia trong Ngôn ngữ học tri nhận

1.5.1. Khái niệm khung

1.5.2. Phạm trù toả tia

1.6. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: CÁC KHUNG QUY CHIẾU THỜI GIAN VÀ SỰ ĐỒ CHIẾU TỪ CÁC KHUNG QUY CHIẾU KHÔNG GIAN SANG CÁC KHUNG QUY CHIẾU THỜI GIAN TRONG TIẾNG VIỆT

2.1. Dẫn nhập

2.2. Dòng thời gian tinh thần trong tiếng Việt

2.2.1. Trục của dòng thời gian tinh thần trong tiếng Việt

2.2.1.1. Trục của dòng thời gian trong tiếng Việt xét từ các biểu đạt trục ngang
2.2.1.2. Trục của dòng thời gian trong tiếng Việt xét từ các biểu đạt trục dọc

2.2.2. Hướng của dòng thời gian và sự phân bố quá khứ - tương lai trên dòng thời gian trong tiếng Việt

Tóm tắt

I. Tóm Tắt Quy Chiếu Thời Gian trong Tiếng Việt Tổng Quan

Nghiên cứu quy chiếu thời gian là một lĩnh vực quan trọng trong ngôn ngữ học tri nhận. Đề tài này khám phá cách người Việt tri nhận và diễn đạt thời gian qua tiếng Việt. Luận án tiến sĩ của Lê Thị Cẩm Vân là một công trình nghiên cứu sâu rộng về vấn đề này, sử dụng lý thuyết Khung Quy Chiếu Thời Gian. Mục tiêu là làm sáng tỏ cách người Việt quy chiếu thời gian từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, đóng góp một cách nhìn mới so với các nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu này rất quan trọng vì trước đó, việc tiếp cận thời gian từ các khung quy chiếu theo quan điểm Tri nhận luận còn thiếu hụt ở Việt Nam.

1.1. Giới Thiệu Khái Niệm Quy Chiếu Thời Gian trong Ngôn Ngữ

Quy chiếu thời gian liên quan đến cách người bản ngữ sử dụng ngôn ngữ để định vị các sự kiện trong thời gian. Nó bao gồm các yếu tố như mốc thời gian, quan hệ thời gian, và cách diễn ngôn biểu thị ý nghĩa thời gian. Nghiên cứu này đi sâu vào các biểu đạt thời gian trong tiếng Việt và so sánh chúng với các mô hình lý thuyết hiện có. Luận án này tiếp cận vấn đề theo đường hướng của Ngôn ngữ học tri nhận, phối hợp cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng, trong đó phương pháp định tính chiếm ưu thế.

1.2. Ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Quy Chiếu Thời Gian

Nghiên cứu quy chiếu thời gian không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc thời gian trong tiếng Việt mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tư duy của người Việt về thời gian. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, văn hóa, và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Luận án sử dụng chủ yếu phương pháp nội quan. Ngoài ra còn có phương pháp miêu tả với thủ pháp thống kê, thủ pháp phân loại và hệ thống hoá, thủ pháp phân tích vị từ - tham tố, thủ pháp so sánh.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Thời Gian Tiếng Việt

Nghiên cứu thời gian trong tiếng Việt gặp nhiều thách thức do tính trừu tượng của khái niệm thời gian. Các biểu đạt thời gian thường mang tính ẩn dụ và phụ thuộc vào văn hóa. Việc tóm tắt và hệ thống hóa các khung quy chiếu thời gian đòi hỏi sự phân tích tỉ mỉ và khả năng tri nhận sâu sắc. Một trong những thách thức lớn là sự thiếu hụt các nghiên cứu trước đó về quy chiếu thời gian theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận tại Việt Nam.

2.1. Thiếu Hụt Nghiên Cứu Về Khung Quy Chiếu Thời Gian

Trước đây, các nghiên cứu về thời gian trong tiếng Việt chủ yếu tập trung vào ngữ phápngữ nghĩa. Việc ứng dụng lý thuyết Khung Quy Chiếu Thời Gian vào nghiên cứu tiếng Việt còn hạn chế. Điều này tạo ra khoảng trống trong việc hiểu cách người Việt tri nhậnbiểu đạt thời gian một cách toàn diện. Ở Việt Nam, việc tiếp cận thời gian từ các khung quy chiếu (KQC) theo quan điểm Tri nhận luận là mảng hoàn toàn khuyết thiếu.

2.2. Tính Trừu Tượng Của Khái Niệm Thời Gian trong Ngôn Ngữ

Khái niệm thời gian vốn trừu tượng, gây khó khăn cho việc mô hình hóaphân tích. Các biểu đạt thời gian thường mang tính ẩn dụ và liên quan mật thiết đến kinh nghiệm cá nhân và văn hóa. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải có sự nhạy bén và khả năng diễn giải cao để hiểu đúng ý nghĩa thời gian trong diễn ngôn. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu được nghiên cứu từ bình diện ngữ nghĩa ngữ pháp, ngữ nghĩa từ vựng hoặc từ cấu trúc ý niệm gắn với các khuynh hướng, lý thuyết là Cấu trúc luận, Chức năng luận, Lý thuyết trường nghĩa, Lý thuyết Ngữ học tạo sinh, Ngữ pháp tri nhận, Lý thuyết Ẩn dụ ý niệm.

III. Phương Pháp Phân Tích Quy Chiếu Thời Gian trong Tiếng Việt

Luận án sử dụng phương pháp ngôn ngữ học tri nhận để phân tích quy chiếu thời gian trong tiếng Việt. Phương pháp này tập trung vào cách tri nhậnbiểu đạt thời gian thông qua ngôn ngữ. Nó kết hợp giữa phân tích định tính (ví dụ: phân tích diễn ngôn) và phân tích định lượng (ví dụ: thống kê tần suất) để đưa ra kết luận chính xác và toàn diện. Việc vận dụng lý thuyết Khung Quy Chiếu Thời Gian giúp làm sáng tỏ các cấu trúc tri nhận ẩn sau các biểu đạt thời gian.

3.1. Ứng Dụng Lý Thuyết Khung Quy Chiếu Thời Gian

Lý thuyết Khung Quy Chiếu Thời Gian cung cấp một công cụ hữu ích để mô tảphân loại các cách quy chiếu thời gian khác nhau trong tiếng Việt. Nó giúp xác định các yếu tố quan trọng như mốc quy chiếu, quan hệ thời gian, và phối cảnh thời gian. Từ đó, có thể hiểu rõ hơn về cách người Việt tổ chứctri nhận thời gian trong tư duyngôn ngữ. Luận án đã trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quy chiếu thời gian theo đường hướng Ngôn ngữ học tri nhận cùng các vấn đề lý thuyết làm cơ sở cho việc triển khai đề tài.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Ngữ Liệu và Diễn Ngôn Tiếng Việt

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu ngữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm từ điển, văn học dân gian, và văn bản đương đại, để phân tích các biểu đạt thời gian trong tiếng Việt. Việc phân tích diễn ngôn giúp hiểu rõ ý nghĩa thời gian trong các ngữ cảnh cụ thể và cách người Việt sử dụng ngôn ngữ để thể hiện quan điểmkinh nghiệm về thời gian. Phạm vi ngữ liệu: ngữ liệu chủ yếu được lấy từ https://s. Ngoài ra còn có ngữ liệu từ Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2009), Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý, 1999), Tuyển tập Văn học dân gian Việt Nam – Tục ngữ (2 tập), Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh & Hoài Chân, 2015), Truyện Kiều (Nguyễn Du, 2015), Kho tàng truyện Nôm khuyết danh (2000), khối liệu Việt ngữ trên trang https:/sketchengine.eu và một số trang web khác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Dạy và Học Tiếng Việt Nâng Cao

Kết quả nghiên cứu về quy chiếu thời gian trong tiếng Việt có thể được ứng dụng trong dạy và học tiếng Việt nâng cao cho người nước ngoài. Việc hiểu rõ các khung quy chiếu thời gian giúp người học nắm vững cách người Việt diễn đạt thời gian một cách tự nhiên và chính xác. Nghiên cứu cũng có thể được sử dụng để xây dựng từ điểndịch thuật, đảm bảo tính chính xác và phù hợp về văn hóa.

4.1. Hướng Dẫn Sử Dụng Thời Gian Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài

Việc giải thích rõ ràng các khung quy chiếu thời gian và các biểu thức thời gian thông dụng giúp người nước ngoài tránh được những lỗi sai thường gặp. Nghiên cứu này có thể cung cấp các ví dụbài tập thực hành để giúp người học nắm vững các quy tắccách sử dụng thời gian trong tiếng Việt. Đây là đóng góp về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận án có thể ứng dụng trong dạy học Ngôn ngữ học tri nhận và tiếng Việt nâng cao cho người nước ngoài, trong xây dựng từ điển và dịch thuật.

4.2. Xây Dựng Từ Điển Chuyên Biệt Về Biểu Thức Thời Gian

Nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng một từ điển chuyên biệt về các biểu thức thời gian trong tiếng Việt. Từ điển này không chỉ cung cấp định nghĩa mà còn giải thích rõ ngữ cảnh sử dụng, ý nghĩa văn hóa, và các khung quy chiếu thời gian liên quan. Điều này giúp người học và người dùng ngôn ngữ hiểu rõ hơn về sự phong phú và đa dạng của các biểu đạt thời gian trong tiếng Việt.

V. Kết Luận Tương Lai Nghiên Cứu Quy Chiếu Thời Gian Tiếng Việt

Nghiên cứu quy chiếu thời gian trong tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi ngữ liệu, phát triển các mô hình hóa thời gian, và nghiên cứu mối liên hệ giữa thời gian và các phạm trù tri nhận khác. Điều này góp phần làm phong phú thêm kiến thức về tư duyngôn ngữ của người Việt.

5.1. Mở Rộng Phạm Vi Nghiên Cứu và Ngữ Liệu

Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu bằng cách thu thậpphân tích dữ liệu ngữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm mạng xã hội, phim ảnh, và truyền hình. Điều này giúp có được cái nhìn toàn diện hơn về cách thời gian được diễn đạttri nhận trong các ngữ cảnh giao tiếp khác nhau. Luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ: tổng thuật lý thuyết về KQC thời gian; miêu tả, phân tích dòng thời gian tinh thần trong tiếng Việt; phân tích các KQC thời gian trong tiếng Việt; phân tích sự đồ chiếu từ KQC không gian sang KQC thời gian trong tiếng Việt; phân tích sự tri nhận và biểu đạt quy chiếu thời gian qua một số từ có nghĩa gốc chỉ không gian trong tiếng Việt.

5.2. Phát Triển Mô Hình Hóa Thời Gian trong Tri Nhận

Các nhà nghiên cứu có thể phát triển các mô hình hóa thời gian tiên tiến hơn để mô tảdự đoán cách người Việt tri nhậnsử dụng thời gian trong ngôn ngữ. Các mô hình này có thể tích hợp các yếu tố văn hóa, xã hội, và tâm lý để tạo ra một bức tranh toàn diện về tri giác thời gian. Luận án là công trình đầu tiên phân tích về dòng thời gian tinh thần trong tiếng Việt; góp thêm cứ liệu ngôn ngữ và bổ sung vào hệ lý thuyết mô hình KQC thời gian tương đối khác với các mô hình đã được công bố.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Dẫn nhập: Trong chương này, luận án trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc phân tích quy chiếu thời gian trong tiếng Việt từ góc nhìn Ngôn ngữ học tri nhận.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở phạm vi ngoài nước 1.1 Tình hình nghiên cứu tri nhận dòng thời gian tinh thần trong các ngôn ngữ tự nhiên Cho đến nay, dòng thời gian tinh thần được nghiên cứu trên hai cấp độ: cấp độ ngôn ngữ và cấp độ tinh thần, với hai hướng: phân tích cứ liệu ngôn ngữ và phân tích thực nghiệm. Dòng thời gian chưa từng được các nhà Việt ngữ học đặt thành đối tượng nghiên cứu khi phân tích về thời gian trong tiếng Việt.2 Tình hình nghiên cứu xác lập lý thuyết khung quy chiếu thời gian Hiện còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về hệ thống KQC thời gian.1 Các quan niệm khác nhau về hệ thống khung quy chiếu thời gian Mốc quy Mốc quy chiếu Ego Mốc quy chiếu là sự Mốc quy Mốc quy chiếu tình trong chuỗi chiếu nằm chiếu ở trong Nền, có sự trường chuyển thời gian dịch hệ toạ tổng thể độ từ người Tác giả quan sát sang Nền Moore KQC dựa vào Ego KQC dựa vào trường Núñez và Ẩn dụ điểm quy chiếu Ego Ẩn dụ điểm quy chiếu Sweetser Thời gian Yu Khung con Khung con Khung Khung thời người trực chỉ người xếp thời gian gian xếp chuỗi trực chỉ chuỗi Zinken KQC nội tại KQC tương KQC nội KQC tuyệt HTĐ: Hình, đối tại đối Nền HTĐ: Hình, Khi Nền Khi Nền và Nền, Người và gốc toạ gốc toạ độ quan sát độ là một khác nhau Tenbrink KQC nội tại KQC tương KQC tuyệt đối (tình (tình huống đối huống tĩnh, động) tĩnh, động) (tình huống động) Kranjec Bộ khung thời gian trực chỉ Bộ khung thời gian nội Bộ khung tại thời gian ngoại tại Evans KQC trực chỉ KQC chuỗi KQC Thì tuyệt đối Thì tương đối ngoại tại Bender và KQC nội tại KQC tuyệt KQC tương cộng sự Biến thể trực chỉ Biến thể chuỗi nối tiếp đối đối Trong các quan niệm trên, hệ thống bao quát nhất, có khả năng phản ánh quan hệ thời gian đa dạng trong ngôn ngữ tự nhiên nhất là hệ thống do Bender và cộng sự xác lập.3 Tình hình nghiên cứu sự đồ chiếu từ khung quy chiếu không gian sang khung quy chiếu thời gian Nghiên cứu thời gian thông qua không gian có truyền thống lâu đời trong Ngôn ngữ học. Phần lớn các tác giả nghiên cứu về KQC thời gian đều có đề cập đến cơ sở không gian trong tri nhận thời gian và xác lập sự đồ chiếu giữa hai phạm trù. Một số tác giả đã dựa trên hệ thống KQC không gian để xây dựng KQC thời gian, chẳng hạn như lý thuyết bộ khung thời gian của Kranjec (2006); hệ thống KQC thời gian của Tenbrink (2011), Zinken (2010), Bender và cộng sự (2010, 2014).

Nghiên cứu sự đồ chiếu từ không gian lên thời gian còn xác lập các quan hệ thời gian qua hai hệ thống ẩn dụ có cội nguồn từ sự 3 vận động trong không gian: Ego chuyển động và Thời gian chuyển động (Lakoff và Johnson, 1980; Moore, 2011, 2014).2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở phạm vi trong nước Ở Việt Nam, cho đến nay, vấn đề thời gian chủ yếu được nghiên cứu từ bình diện ngữ nghĩa ngữ pháp, ngữ nghĩa từ vựng hoặc từ cấu trúc ý niệm gắn với các khuynh hướng, lý thuyết là Cấu trúc luận, Chức năng luận, Lý thuyết trường nghĩa, Lý thuyết Ngữ học tạo sinh, Ngữ pháp tri nhận, Lý thuyết Ẩn dụ ý niệm. Theo đường hướng Tri nhận luận, chủ yếu các tác giả xem xét vấn đề gian trong tiếng Việt từ Lý thuyết Ẩn dụ ý niệm. Từ thập kỉ đầu của thế kỉ XXI, một số nhà Việt ngữ học đã ứng dụng Lý thuyết Ẩn dụ ý niệm vào nghiên cứu vấn đề thời gian. Trần Văn Cơ (2005) đã điểm qua vấn đề tri nhận thời gian và đưa ra các biểu thức chứng minh thời gian được tri giác như những vật có thật trong thế giới khách quan.

Nguyễn Đức Dân (2009) khẳng định người Việt có sự phân biệt sự tình ở hiện tại, tương lai và quá khứ; nhận thức về tính chu kì, tính liên tiếp, tính tức thì của sự tình; dùng trước đây để chỉ quá khứ, sau này, sau đây để chỉ tương lai. Nguyễn Văn Hán (2011) xác định các cách thức định vị thời gian trong tiếng Việt: định vị theo mức độ chuyển dịch gần – xa; định vị trước – sau/ tới - lúc này; định vị thời gian trong chuỗi sự kiện không có người quan sát tham gia; định vị thời gian TRÊN – DƯỚI theo chiều đứng của chủ thể; định vị thời gian qua từ vựng có ý nghĩa thời gian; xem xét ẩn dụ thời gian trong thơ ca tiếng Việt đối chiếu với thơ ca tiếng Anh. Trần Văn Minh (2015) chỉ ra rằng “Điểm tham chiếu khác nhau sẽ cho ra các cách biểu đạt khác nhau về mặt ngôn ngữ, đôi khi là trái ngược”, điểm tham chiếu có thể là người quan sát, cũng có thể là một “thực thể” thời gian. Trần Thị Lan Anh (2019) khảo sát và mô tả ẩn dụ ý niệm THỜI GIAN LÀ CON NGƯỜI trong tập Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi của Lưu Quang Vũ, trong đó tác giả cho thấy có sự đồ chiếu từ miền nguồn CON NGƯỜI sang miền đích THỜI GIAN.

Khi xem xét các ẩn dụ ý niệm chỉ thời gian trong tiếng Việt, các nhà nghiên cứu cũng đồng thời đề cập đến sự ý niệm hoá thời gian qua phạm trù không gian. Nguyễn Hoà (2007) cho rằng người Việt tri nhận thời gian như một vật thể đang vận động từ tương lai về hiện tại, vào quá khứ, Ego trong mô hình này là điểm quy chiếu tĩnh; người Việt cũng tri nhận thời gian như một không gian tĩnh trong đó Ego vận động từ trái qua phải, tức từ quá khứ đến hiện tại, vào tương lai. Khi điểm quy chiếu là một sự kiện thời gian thì một sự kiện thời gian nào đó được hiểu là trước hay sau một sự kiện thời gian khác. Sự định vị trong thời gian có thể được xác định theo quan hệ hình/nền.

Thời gian cũng được tri nhận là có ranh giới rõ ràng hoặc như một khối không thể phân tách, tương tự thực thể trong không gian. Nguyễn Đức Dân (2009) cho rằng trong không gian một chiều, quan hệ không gian đặc trưng bằng khoảng cách gần xa vô hướng nhưng với thời gian thì là hữu hướng; trục không gian TRƯỚC - ĐÂY - SAU tương ứng với trục thời gian QUÁ KHỨ - HIỆN TẠI - TƯƠNG LAI. Như vậy Nguyễn Đức Dân chỉ mới đề cập một trường hợp đồ chiếu từ không gian sang thời gian với TRƯỚC đồ chiếu lên QUÁ KHỨ, SAU đồ chiếu lên TƯƠNG LAI. Quan điểm của Nguyễn Đức Dân được Hữu Đạt (2011) khẳng định một lần nữa trên cứ liệu thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt.

Tuy nhiên cả hai tác giả đều chưa đi đến lý giải vì sao trước chỉ quá khứ, sau chỉ tương lai và có phải khi nào cũng vậy không. 4 Nguyễn Văn Hán (2011) cũng khẳng định vai trò của không gian trong tri nhận thời gian. Ba trong các ánh xạ được tác giả này xác lập giữa miền nguồn không gian và miền đích thời gian là: vị trí của người quan sát  hiện tại, không gian phía trước người quan sát  tương lai, không gian phía sau người quan sát  quá khứ. Tuy nhiên đây chỉ là một trong các trường hợp đồ chiếu từ không gian lên thời gian, như sẽ được làm rõ ở chương 2 của đề tài.

Nguyễn Văn Hán cũng đã xác lập các ánh xạ từ không gian thực sang thời gian thực ở trường hợp quan hệ chuỗi, theo đó có thể rút ra được phía trước được ánh xạ sang quá khứ còn phía sau được ánh xạ sang tương lai. Các ánh xạ này đưa ra một thực tế khác với kết luận về 3 ánh xạ ở trên. Từ các văn liệu đã có chúng tôi nhận thấy: việc nhận thức rõ tầm quan trọng của mốc quy chiếu, xem xét mối quan hệ giữa các thành tố tham gia vào hoạt động quy chiếu, tách bạch chúng thành các trường hợp cụ thể sẽ giúp bổ khuyết những khoảng trống trong nghiên cứu quy chiếu, định vị thời gian trong tiếng Việt. Các kết quả nghiên cứu trên là căn nền đồng thời là gợi dẫn để luận án phân tích “Quy chiếu thời gian trong tiếng Việt từ góc nhìn Ngôn ngữ học tri nhận”.1 Các vấn đề lý thuyết về thời gian 1.1 Các biến thể của ý niệm thời gian: Theo Galton (2011), có ba biến thể của ý niệm thời gian là thời gian tuyến tính, thời gian tuần hoàn và thời gian toả tia.2 Các thuộc tính của thời gian: Theo phân tích Galton (2011), thời gian có 4 thuộc tính: tính mở rộng (extension), tính tuyến tính (linearity), tính định hướng (directionality) và tính thời khắc (transience).3 Phối cảnh thời gian: Truyền thống nghiên cứu thời gian theo đường hướng Ngữ học tri nhận thường đề cập hai cách phối cảnh: 1.

Phối cảnh Ego chuyển động: người quan sát di chuyển tiến tới các sự tình trong tương lai rồi bỏ chúng lại phía sau, thời gian tĩnh trạng; 2. Phối cảnh Thời gian chuyển động: người quan sát đứng yên còn thời gian chuyển động về phía Ego, các sự tình thuộc tương lai tiến đến Ego và đi vào quá khứ.4 Các mối quan hệ thời gian: Vyvyan Evans (2013) cho rằng mỗi KQC thời gian làm phát sinh một mối quan hệ thời gian khác biệt. Có ba loại quan hệ thời gian được xác lập là quan hệ tương lai/quá khứ, quan hệ sớm hơn/muộn hơn và ma trận thời gian.5 Mũi tên thời gian: Trong Ngôn ngữ học, khái niệm mũi tên thời gian là cách nói mang tính ẩn dụ để chỉ tính bất đối xứng giữa quá khứ và tương lai của thời gian, theo đó thời gian được hình dung là vận động từ quá khứ đến tương lai mà không có chiều ngược lại. Mũi tên thời gian do vậy luôn chỉ về tương lai.6 Dòng thời gian tinh thần: Khái niệm dòng thời gian tinh thần (mental timeline) được dùng để chỉ nhận thức mang tính không gian hoá của con người về thực thể thời gian với tư cách là một phạm trù trừu tượng (Ulrich & Maienborn, 2010).

Dòng thời gian trải dài trên một trục không gian, chỉ có một hướng và kéo dài đến vô tận (Bender & Beller, 2014). Nó tồn tại như một trường tổng thể độc lập với vai trò của người quan sát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Quy Chiếu Thời Gian Trong Tiếng Việt Từ Góc Nhìn Ngôn Ngữ Học Tri Nhận" mang đến cái nhìn sâu sắc về cách thức mà ngôn ngữ tiếng Việt thể hiện quy chiếu thời gian, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa ngôn ngữ và nhận thức. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các cấu trúc ngữ pháp mà còn khám phá cách mà người Việt sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt thời gian, từ đó mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ học tri nhận.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ chỉ tay và các động từ biểu thị hoạt động của tay giữa tiếng hán và tiếng việt, nơi nghiên cứu sự tương đồng và khác biệt trong cách diễn đạt hành động giữa các ngôn ngữ. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học hành động nhờ trong tiếng việt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hành động ngôn ngữ trong tiếng Việt. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ngông ngữ anh a comparative study on complimenting in english and vietnamese conversations sẽ cung cấp cái nhìn so sánh về cách khen ngợi trong hai ngôn ngữ, từ đó làm phong phú thêm kiến thức của bạn về ngôn ngữ học.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng hiểu biết và nâng cao khả năng phân tích ngôn ngữ của mình.