Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. SINH LÝ BỆNH TẮC NGHẼN NIỆU QUẢN Theo Martínez-Klimova (2019) khi tắc nghẽn niệu quản một bên có sự giãn ống thận, giãn lớn khoảng kẽ, tổn thương phần nhiều ống lượn gần, thận ứ dịch, giãn lớn, thâm nhập bạch cầu, biểu mô ống thận chết đi và có sự hiện diện của nguyên bào sợi. Những sự thay đổi này là do một loạt quá trình phân tử diễn ra như thay đổi huyết động do cơ chế hóa học, sự chết có chương trình của biểu mô ống thận, tăng quá trình oxy hóa, quá trình viêm và cuối cùng dẫn đến xơ hóa ống thận mô kẽ và tổn thương quá trình siêu lọc. ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG LỌC CẦU THẬN Phương pháp đo mức lọc cầu thận kinh điển nhất được Hormer Smith sử dụng inulin để đo độ thanh thải trong nước tiểu và được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán, tuy nhiên phương pháp này trên lâm sàng ít được áp dụng vì khó thực hiện.
Vì vậy, một số tác giả đã sử dụng các công thức như Schwartz, Cockcroft-Gault, MDRD (modification of diet in renal disease), CKD-EPI (Chronic Kidney Disease Epidemiology Collaboration) để ước đoán mức lọc cầu thận. Nhưng sử dụng những công thức này chỉ cho chúng ta biết được ước đoán mức lọc cầu thận của hai thận mà không cho biết được mức lọc cầu thận của mỗi thận. Xạ hình thận sẽ xác định được mức lọc cầu thận của từng thận. 5 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Gồm 61 bệnh nhân sỏi niệu quản một bên, được điều trị phẫu thuật bằng một trong hai phương pháp: Nội soi niệu quản tán sỏi Laser hoặc phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi. Tiêu chuẩn chọn bệnh - Bệnh nhân có 01 sỏi niệu quản một bên, không kèm các sỏi ở vị trí khác trong hệ tiết niệu được chẩn đoán bằng chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu có thuốc cản quang. - Có thời gian theo dõi sau phẫu thuật 3 tháng. Chỉ định phẫu thuật - Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản 1/3 trên có kích thước > 10mm.
- Nội soi niệu quản tán sỏi bằng Laser: + Sỏi niệu quản 1/3 trên có kích thước ≤ 10mm và có một trong những điều kiện sau hoặc tán sỏi ngoài cơ thể thất bại hoặc sỏi có nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị nội khoa ổn định hoặc thận ứ nước độ 2 trở lên hoặc giảm chức năng thận bên sỏi. + Sỏi niệu quản đoạn 1/3 giữa và đoạn 1/3 dưới có kích thước ≥ 10mm. + Sỏi niệu quản 1/3 giữa và đoạn 1/3 dưới có kích thước < 10mm có một trong những điều kiện như thận ứ nước > độ 2 được xác định bằng chụp cắt lớp vi tính hoặc điều trị tống sỏi sau 4 tuần thất bại 6 hoặc có nhiễm khuẩn đường tiết niệu đã điều trị ổn định hoặc giảm chức năng thận cùng bên sỏi. Tiêu chuẩn loại trừ - Có dị tật đường tiết niệu đi kèm như nang niệu quản, thận niệu quản đôi, thận móng ngựa, các nguyên nhân gây tắc nghẽn niệu quản như u, hẹp niệu quản.
- Sỏi niệu quản gây tắc nghẽn thận, viêm thận bể thận cấp. - Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật sỏi thận, bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật sỏi niệu quản. - Sỏi niệu quản trên thận độc nhất. - Bệnh nhân mang thai và cho con bú.
- Bệnh nhân đái tháo đường. - Những bệnh nhân dị ứng với thuốc cản quang loại ra khỏi nhóm nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 4/2022 tại Bệnh viện Đà Nẵng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc, có phân tích. Các bước tiến hành - Bệnh nhân được khám đánh giá các triệu chứng lâm sàng. - Xét nghiệm: Công thức máu, ure, creatinin máu, điện giải đồ máu, tổng phân tích 10 thông số nước tiểu, cấy vi khuẩn nước tiểu, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu có thuốc cản quang, xạ hình thận bằng dược chất phóng xạ 99mTc-DTPA có lợi tiểu. 7 - Can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản bằng một trong hai phương pháp: Nội soi niệu quản tán sỏi Laser hoặc phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi.
- Chăm sóc và điều trị sau phẫu thuật. - Tái khám sau 03 tuần rút thông JJ nếu có đặt thông trong phẫu thuật. - Tái khám sau 03 tháng và làm xét nghiệm: công thức máu, ure, creatinin máu, điện giải đồ máu, 10 thông số nước tiểu, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu có thuốc cản quang, xạ hình thận có lợi tiểu. Các biến số đánh giá - Đặc điểm chung - Đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng - Kết quả của phương pháp can thiệp phẫu thuật phẫu thuật - Thay đổi các biến số sinh hóa, huyết học, độ ứ nước thận, tắc nghẽn thận và chức năng thận sau phẫu thuật 3 tháng.
- Đánh giá ứ nước thận chia làm 4 độ theo Miyake ( 2019) và Kim (2013) - Đánh giá giảm chức năng thận: Theo Gandolpho (2001) gọi là giảm chức năng thận khi chức năng tương đối của từng thận giảm dưới 45%. Theo Marchini và cộng sự (2016) khi chức năng thận dưới 45% của mỗi thận được xem là giảm chức năng. - Tìm các yếu tố liên quan giữa các biến lâm sàng, cận lâm sàng. Các biến liên quan đến cải thiện chức năng thận sau phẫu thuật.
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU Các số liệu được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS 20.0: để tính giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, khoảng tứ phân vị. Student T- test, Mann-Whitney, khi bình phương test, Fisher's exact test, Paired T-test, đường cong ROC để xác định diện tích dưới đường cong (AUC), điểm cắt (cut-off value), độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán. Giá trị p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU - Được chấp thuận được hội đồng đạo đức y sinh Trường Đại học Y Dược- Đại học Huế thông qua và Bệnh viện Đà Nẵng cho phép.
9 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU Trong thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022 có 61 trường hợp sỏi niệu quản đã nhập viện thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn mẫu. Tuổi trung bình 48,5 ± 12,5, tuổi nhỏ nhất 25, tuổi lớn nhất 78, nam chiếm 29,5%, nữ chiếm 70,5%. Có 1 bệnh nhân tăng huyết áp trước phẫu thuật, sau phẫu thuật huyết áp bệnh nhân này không trở về bình thường.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN SỎI NIỆU QUẢN MỘT BÊN Sỏi niệu quản có triệu chứng chiếm 95,1%, sỏi niệu quản không triệu chứng chiếm 4,9%. Thận ứ nước tập trung chủ yếu là độ 1 và độ 2, thận tắc nghẽn hoàn toàn chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 47,5%. Kích thước sỏi trung bình 11,1 ± 4,1mm. Mức lọc cầu thận trung bình của thận có sỏi niệu quản là 38,7 ± 11,6 ml/phút/1,73m2.
Chức năng tương đối của thận có sỏi niệu quản giảm chiếm tỷ lệ 68,9%. Cấy nước tiểu âm tính chiếm tỷ lệ 88,6%, dương tính là 11,4%. Vi khuẩn dương tính thì E. coli chiếm tỷ lệ cao nhất.
LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN SỎI NIỆU QUẢN TRƯỚC CAN THIỆP PHẪU THUẬT Bảng 3. Liên quan giữa độ ứ nước thận với tính chất sỏi bám dính và không bám dính niêm mạc niệu quản (n=61) Độ ứ nước thận Độ 1 Độ 2 + 3 + 4 p* Tính chất sỏi n % n % Sỏi bám dính niêm mạc 3 15,0 17 85,0 niệu quản 0,001 Sỏi không bám dính 24 58,5 17 41,5 niêm mạc niệu quản (*: tính p theo Khi bình phương) Có sự liên quan giữa độ ứ nước thận với tính chất sỏi bám dính và không bám dính niêm mạc niệu quản, p = 0,001. Liên quan giữa độ ứ nước thận trên cắt lớp vi tính và mức độ tắc nghẽn thận trên xạ hình thận Mức độ tắc nghẽn Không tắc Có tắc nghẽn trên xạ hình thận nghẽn p* Mức độ ứ nước trên n % n % CT scanner Độ 1 4 16,0 21 84,0 0,40 Độ 2 +3+4 2 7,1 26 92,9 (*: tính p theo Fisher's exact test) Chưa có liên quan giữa độ ứ nước thận và mức độ tắc nghẽn thận, p > 0,05. Liên quan giữa kích thước sỏi và độ ứ nước thận trên cắt lớp vi tính hệ tiết niệu Kích thước sỏi ≤ 10mm > 10mm Mức độ ứ nước thận p* n % n % trên chụp cắt lớp vi tính Độ 1 14 51,9 13 48,1 0,02 Độ 2 +3+4 8 23,5 26 76,5 (*: tính p theo Khi bình phương) Có sự liên quan giữa kích thước sỏi và độ ứ nước trên chụp cắt lớp vi tính, p = 0,02.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP PHẪU THUẬT SỎI NIỆU QUẢN - Bệnh nhân được phẫu thuật sạch sỏi 100% của hai phương pháp phẫu thuật nội soi sau phúc mạc và phương pháp nội soi niệu quản tán sỏi laser. Không gặp trường hợp nào hẹp niệu quản sau phẫu thuật, rò nước tiểu gặp 1 trường hợp ở phương pháp phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi Bảng 3. Đặc điểm phương pháp can thiệp phẫu thuật Phương pháp n % can thiệp phẫu thuật Thành công 41 93,2 Nội soi niệu quản Chuyển sang tán sỏi nội soi sau phúc 3 6,8 mạc Phẫu thuật nội soi Thành công 17 100,0 sau phúc mạc Thất bại 0 0 12 Có 3 trường hợp nội soi niệu quản tán sỏi niệu quản 1/3 trên thất bại do máy soi không tiếp cận được sỏi, phải chuyển sang phẫu thuật nội soi sau phúc mạc đều thành công. SỰ THAY ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẬN SAU CAN THIỆP PHẪU THUẬT SỎI NIỆU QUẢN 3 THÁNG 3.
Sự thay đổi hình thái thận sau can thiệp phẫu thuật sỏi niệu quản Bảng 3. Sự cải thiện độ ứ nước thận trước và sau can thiệp phẫu thuật trên chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu Thời điểm Trước phẫu Sau phẫu thuật thuật Độ ứ nước n % Độ ứ nước n % Không ứ 25 92,6 Độ 1 27 44,3 nước Độ 1 2 7,4 Không ứ 13 59,1 nước Độ 2 22 36,1 Độ 1 6 27,3 Độ 2 3 13,6 Không ứ 4 40,0 nước Độ 3 10 16,4 Độ 1 4 40,0 Độ 2 1 10,0 Độ 3 1 10,0 Độ 4 2 3,2 Độ 3 2 100,0 13 Có sự cải thiện độ ứ nước thận là 90,2%, không cải thiện độ ứ nước là 9,8%.