Chương 1 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Tổng quan về NMLD Dung Quất 1. Địa điểm xây dựng NMLD Dung Quất NMLD Dung Quất thuộc địa bàn các xã Bình Trị và Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, nằm trong Khu kinh tế Dung Quất.1 dưới đây mô tả sơ đồ vị trí của nhà máy.1 - Mô Tả Sơ Đồ Vị Trí Của NMLD Dung Quất [1] Diện tích sử dụng của nhà máy vào khoảng 956 ha (bao gồm cả 140 ha mở rộng trong tương lai) bao gồm 485 ha mặt đất và 471 ha mặt biển. Hiện tại, nhà máy có thể chia thành các khu vực sau đây: khu nhà máy chính (110 ha); khu bể chứa dầu thô (42 ha); khu bể chứa sản phẩm (43,83 ha); khu tuyến dẫn dầu thô, cấp và xả nước biển (17 ha); tuyến ống dẫn sản phẩm (77,46 ha); cảng xuất sản phẩm (135 ha) và hệ thống phao nhập dầu không bến, tuyến ống ngầm dưới biển và khu vực vòng quay tàu (336 ha).
Công suất chế biến của NMLD Dung Quất NMLD Dung Quất được thiết kế với công suất chế biến 6,5 triệu tấn dầu thô/năm, tương đương 148,000 thùng/ngày. Hiện tại, theo thiết kế ban đầu thì NMLD Dung Quất có thể xử lý các nguồn dầu thô sau đây: GVHD: TS. Nguyễn Thanh Bình, PGS. Nguyễn Đình Lâm THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ 5 ▪ Xử lý 100% dầu thô Bạch Hổ (Việt Nam) hoặc các loại dầu thô có tính chất tương đương. ▪ Hoặc dầu thô hỗn hợp gồm 85% dầu thô Bạch Hổ + 15% dầu chua Dubai. Cấu hình NMLD Dung Quất NMLD Dung Quất được thiết kế gồm 14 phân xưởng công nghệ chính: ▪ Phân xưởng chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển CDU (Crude Distillation Unit) ▪ Phân xưởng xử lý naptha bằng hydro NHT (Naphtha Hydro Treating) ▪ Phân xưởng reforming xúc tác liên tục CCR (Continuous Catalytic Reforming) ▪ Phân xưởng xử lý kerosen KTU (Kerosene Treating Unit) ▪ Phân xưởng cracking xúc tác cặn dầu RFCC (Residue Fluidized Catalytic Cracking) ▪ Phân xưởng xử lý LPG LTU (LPG Treating Unit) ▪ Phân xưởng xử lý naphtha của RFCC NTU (Naphtha Treating Unit) ▪ Phân xưởng xử lý nước chua SWS (Sour Water Stripper) ▪ Phân xưởng tái sinh Amine ARU (Amine Regenneration Unit) ▪ Phân xưởng trung hòa kiềm CNU (Spent Caustic Neutralization Unit) ▪ Phân xưởng thu hồi prolylene PRU (Propylene Recovery Unit) ▪ Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh SRU (Sulphur Recovery Unit) ▪ Phân xưởng đồng phân hóa naphtha nhẹ ISOM (Isomerization Unit) ▪ Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro LCO-HDT (LCO Hydro Treating) Và 10 phân xưởng phụ trợ như nhà máy điện, các phân xưởng cung cấp khí nén và khí điều khiển, hóa chất, nước làm mát, nước cứu hỏa và nước sinh hoạt, khí nhiên liệu, dầu nhiên liệu, phân xưởng xử lý nước thải v. để đảm bảo quá trình hoạt động của các phân xưởng công nghệ và các hạng mục liên quan khác.
Sơ đồ vị trí các phân xưởng của nhà máy được trình bày trên Hình 1.2, trong đó chủ yếu mô tả các phân xưởng công nghệ chính của quá trình chế biến dầu thô, hệ thống bồn bể phối trộn và các sản phẩm của nhà máy. Nguyễn Thanh Bình, PGS. Nguyễn Đình Lâm THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 6 Hình 1.2 - Sơ Đồ Tổng Quan Về NMLD Dung Quất [2] GVHD: TS.
Nguyễn Thanh Bình, PGS. Nguyễn Đình Lâm THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 7 1. Cơ cấu sản phẩm của nhà máy Bảng 1.1 Mô tả cơ cấu sản phẩm của nhà máy hiện nay.1 - Mô Tả Cơ Cấu Sản Phẩm Của NMLD Dung Quất [3] Số thứ Sản lượng Tên sản phẩm tự (nghìn tấn/ năm) 1 Khí hóa lỏng LPG 294 - 340 2 Propylene 136 - 150 3 Xăng Mogas 92/95 2000 - 2800 4 Xăng máy bay (Jet A1)/Dầu hỏa 220 - 410 5 Dầu Diesel ô tô (DO) 2500 - 3000 6 Dầu nhiên liệu (FO) 40 - 80 7 Hạt nhựa PP 150 – 170 8 Lưu huỳnh 13 tấn/ ngày Công ty Lọc Hóa Dầu Bình Sơn trực tiếp bán các sản phẩm đến nhà phân phối thông qua đường biển (thông qua cảng xuất bán sản phẩm) và đường bộ (thông qua trạm xuất xe bồn, xe tải) và đường ống đến Kho xăng dầu PVOIL và Kho khí LPG của PVGas tại Dung Quất.
Các sản phẩm nói trên đã góp phần quan trọng vào thành công chung của Công ty Lọc Hóa Dầu Bình Sơn, trong đó các sản phẩm xăng dầu là sản phẩm chủ lực, sản phẩm hạt nhựa Polypropylen (PP) và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Bốn (04) sản phẩm đầu tiên là Propylen, LPG, KO và Jet A-1 sẽ được đưa thẳng ra bể chứa sản phẩm của Nhà máy từ các phân xưởng công nghệ. Ba sản phẩm tiếp theo là xăng RON92/E5, xăng RON95 và nhiên liệu DO sẽ được phối trộn, kiểm tra trước khi chuyển ra bể chứa sản phẩm của Nhà máy. Sản phẩm Polypropylen (PP) tạo ra từ phân xưởng sản xuất hạt nhựa Polypropylen (PP Plant).
Sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): LPG được thu hồi ở phân xưởng chế biến khí (RFCC Gas Plant). Hỗn hợp C3/C4 từ đây được đưa qua phân xưởng xử lý LPG (LTU). LPG sau thu được khi xử lý tại Phân xưởng PRU để phân tách và thu hồi GVHD: TS. Nguyễn Thanh Bình, PGS.
Nguyễn Đình Lâm THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 8 Propylen trong dòng LPG. Sản phẩm LPG từ phân xưởng PRU sẽ được kết hợp với dòng LPG từ phân xưởng Reforming (CCR) trước khi đưa ra bể chứa sản phẩm. Sản phẩm Propylen: Sản phẩm Propylen được phân tách và thu hồi tại phân xưởng thu hồi Propylen (PRU) đạt độ tinh khiết đến phẩm cấp Propylen dùng cho hóa tổng hợp (99,5 % wt).
Sản phẩm Propylen sẽ được đưa ra khu bể chứa sản phẩm hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho phân xưởng sản xuất hạt nhựa Polypropylen (PP Plant). Sản phẩm xăng không chì RON92: Xăng RON92 được sản xuất và phối trộn từ 05 thành phần sau: - Phân đoạn xăng Full Range Naphtha từ phân xưởng Chưng cất khí quyển (CDU); - Hỗn hợp C4 từ phân xưởng PRU; - Isomerate từ phân xưởng Isome hóa (ISOM); - Reformate từ phân xưởng Reforming (CCR); - RFCC Naphtha từ phân xưởng Cracking xúc tác RFCC (sau đó được xử lý Naphtha NTU). Sản phẩm xăng không chì RON95: Xăng RON95 được sản xuất và phối trộn từ 04 thành phần sau: - Phân đoạn xăng Full Range Naphtha từ phân xưởng Chưng cất khí quyển (CDU); - Hỗn hợp C4 từ phân xưởng PRU; - Isomerate từ phân xưởng Isome hóa (ISOM); - Reformate từ phân xưởng Reforming (CCR); - RFCC Naphtha từ phân xưởng Cracking xúc tác RFCC (sau đó được xử lý Naphtha NTU). Sản phẩm dầu hỏa (KO): Phân đoạn Kerosene từ phân xưởng Chưng cất khí quyển (CDU) được đưa qua phân xưởng Kerosene Treater (KTU) để làm sạch (loại bỏ Mercaptan, H2S, Naphthenic acid).
Kerosene thành phẩm được đưa sang bể chứa. Kerosene cũng có thể được sử dụng để phối trộn sản phẩm dầu Diesel (DO). Nhiên liệu sử dụng cho động cơ phản lực (Jet A-1): Sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ theo quy trình sản xuất Jet A-1 từ chế độ vận hành của các phân xưởng công GVHD: TS. Nguyễn Thanh Bình, PGS.
Nguyễn Đình Lâm THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 9 nghệ (CDU, KTU), đến khâu vận chuyển và tồn chứa. Phụ gia chống tĩnh điện (anti- static) được nạp vào trước khi đưa sản phẩm vào bể chứa sản phẩm. Sản phẩm nhiên liệu điêzen (DO 0,05S): Nhiên liệudiesel được sản xuất và phối trộn từ 04 thành phần sau: - Kerosene từ phân xưởng CDU/KTU; - Phân đoạn Light Gas Oil (LGO) từ phân xưởng CDU.
- Phân đoạn Heavy Gas Oil (HGO) từ phân xưởng CDU. - Light Cycle Oil đã qua xử lý (Treated LCO) từ phân xưởng Phân xưởng xử lý LCO bằng Hydro (LCO HDT). Phụ gia làm giảm điểm đông đặc (Flow Improver) và cải thiện độ bôi trơn (Lubricity Improver) có thể được đưa vào sản phẩm trong trường hợp cần thiết để cải thiện chất lượng sản phẩm. Sản phẩm DO của Nhà máy có hàm lượng lưu huỳnh thấp, nhỏ hơn 0,05% S, do được chế biến từ dầu thô Bạch Hổ.
Sản phẩm dầu nhiên liệu (FO): Sản phẩm FO được sản xuất và phối trộn từ 05 thành phần sau: - Phân đoạn Light Gas Oil (LGO) từ phân xưởng CDU. - Phân đoạn Heavy Gas Oil (HGO) từ phân xưởng CDU. - Light Cycle Oil đã qua xử lý (Treated LCO) từ phân xưởng Phân xưởng xử lý LCO bằng Hydro (LCO HDT); - Decant Oil (DCO) từ phân xưởng RFCC. - Cặn chưng cất khí quyển (Residue) từ phân xưởng CDU.
Sản phẩm hạt nhựa Polypropylene (PP): Phân xưởng sản xuất hạt nhựa polypropylene (PP Plant) sử dụng nguyên liệu Propylene được lấy từ Nhà máy lọc dầu (Phân xưởng PRU). Sản phẩm hạt nhựa Polypropylene ở trạng thái rắn, được đóng bao, lưu kho… trước khi xuất bán cho khách hàng Sản phẩm xăng E5 RON 92: Xăng E5 RON92 của BSR được sản xuất tại Kho xăng dầu Dung Quất thuộc Tổng công ty Dầu Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi từ xăng gốc của BSR. Xăng gốc từ kho chứa sản phẩm Nhà máy lọc dầu Dung Quất được bơm qua đường ống sang bể chứa T102 thuộc Kho xăng dầu Dung Quất. E100 được nhập vào bể chứa T104 và được phối trộn cùng xăng gốc từ T102 với tỷ lệ E100 chiếm GVHD: TS.
Nguyễn Thanh Bình, PGS. Nguyễn Đình Lâm THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 10 từ 4-5 % thể tích thành xăng E5. Xăng E5 được xuất trực tiếp lên xe bồn hoặc đưa vào bể T103 trước khi xuất lên xe bồn từ bể này.
Tính từ năm 2014 đến hết Quý I/2021, BSR đã xuất bán được 254.193 tấn xăng E5 RON92. Xăng E5 đã được thị trường đón nhận như là sản phẩm có chất lượng tương đương xăng không chì và đảm bảo giảm thiểu tác động đến môi trường. Tổng quan về khí H2S Hình 1.3: Vòng tuần hoàn của lưu huỳnh trong tự nhiên Khái niệm: Hydro sunfua (H2S) là một chất khí không màu, có mùi thối khó chịu (mùi trứng thối), cấu trúc H2S tương tự cấu trúc phân tử nước H2O, H2S bị phân cực khả năng tạo thành liên kết Hydro của H2S yếu hơn H2O. H2S ít tan trong nước nhưng lại GVHD: TS.
Nguyễn Thanh Bình, PGS. Nguyễn Đình Lâm THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 11 tan nhiều trong dung môi hữu cơ.