Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động đóng vai trò huyết mạch, hiện diện xuyên suốt từ khâu dự trữ nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất cho đến khâu lưu thông hàng hóa trên thị trường. Việc quản trị và sử dụng hiệu quả vốn lưu động giúp duy trì tính liên tục của chu kỳ kinh doanh, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và gia tăng tỷ suất sinh lời. Ngược lại, việc quản lý vốn lưu động thiếu hiệu quả dễ dẫn đến nguy cơ gián đoạn hoạt động, ứ đọng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi. Thực tế tại Việt Nam cho thấy nhiều đơn vị xây lắp, đầu tư dự án gặp khó khăn do không xác định chuẩn xác định mức vốn lưu động ngay từ ban đầu; tiêu biểu như các dự án Bắc An Khánh (Vinaconex và Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà Hà Nội), dự án Thanh Lâm - Đại Thịnh hay khu nhà ở xã hội Đông Anh (Tổng Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội) bị chậm tiến độ và chỉ đạt khoảng 60% mục tiêu do thiếu hụt dòng vốn lưu động phục vụ thi công.
Đối với Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội (XLAP., JSC), hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011–2013 bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động. Cụ thể, các khoản phải thu và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ năm 2013 tăng đột biến so với đầu kỳ. Tình trạng này bắt nguồn từ hai nguyên nhân chính:
- Đặc thù của ngành xây lắp công trình với các dự án quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài nên không thể ghi nhận toàn bộ doanh thu trong kỳ kế toán;
- Doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thương mại nhằm thu hút khách hàng và mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh trong năm 2012 (sang các lĩnh vực xây dựng cầu đường, thủy điện, phân phối xe tải JAC), dẫn đến khối lượng vật tư và thành phẩm tồn kho tăng cao.
Trước bối cảnh đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đặt ra.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị vốn trong doanh nghiệp;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội trong giai đoạn 2011–2013;
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp về tài sản ngắn hạn và vốn lưu động. Vốn lưu động được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục. Chu chuyển vốn lưu động vận động qua bốn trạng thái hình thái nối tiếp nhau: Vốn bằng tiền $\rightarrow$ Vốn dự trữ $\rightarrow$ Vốn sản xuất $\rightarrow$ Vốn lưu thông $\rightarrow$ Vốn bằng tiền (với giá trị gia tăng sau chu kỳ).
Khung phân loại vốn lưu động được tác giả tiếp cận theo bốn tiêu chí:
- Theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn khâu dự trữ (nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, vật liệu đóng gói); Vốn khâu sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước); Vốn khâu lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, khoản phải thu).
- Theo hình thái biểu hiện: Tiền và các khoản tương đương tiền; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho; Tài sản lưu động khác (tạm ứng, chi phí trả trước, thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn).
- Theo kết cấu vốn lưu động: Tỷ trọng từng thành phần vốn chịu tác động bởi yếu tố sản xuất, cung ứng - tiêu dùng và phương thức thanh toán.
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả (vốn vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, nợ nhà cung cấp).
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động gồm:
- Nhóm chỉ tiêu tốc độ luân chuyển: Số vòng quay vốn lưu động ($L$), Thời gian một vòng luân chuyển ($K$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($H_{dn}$), Mức tiết kiệm vốn tuyệt đối ($V_{tktđ}$) và tương đối ($V_{tktd}$).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Hệ số sinh lời vốn lưu động (Lợi nhuận trước/sau thuế trên Vốn lưu động bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu từng bộ phận cấu thành: Hệ số lưu kho, Thời gian lưu kho trung bình, Hệ số thu nợ, Thời gian thu nợ trung bình.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, xử lý và trích xuất dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2011–2013; kết hợp tham khảo các giáo trình tài chính doanh nghiệp và công trình nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Quan sát, tìm hiểu quy trình quản lý, hạch toán và điều phối vốn thực tế tại các phòng ban chuyên môn của công ty, đặc biệt là Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh chỉ tiêu tài chính qua chuỗi thời gian 3 năm, tính toán mức độ biến động tuyệt đối và tương đối.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính đã được phê duyệt và dữ liệu quản trị nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 1 làm rõ các khái niệm bản chất, đặc điểm luân chuyển một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm của vốn lưu động, cùng vai trò quyết định quy mô hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả luận giải sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả vốn lưu động dựa trên: mục đích tối đa hóa lợi nhuận, vai trò duy trì tính liên tục trong vận hành, ý nghĩa tiết kiệm vốn tái đầu tư và thực trạng thất thoát, ứ đọng vốn phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Chương này thiết lập đầy đủ công thức toán học cho các chỉ tiêu tài chính (vòng quay, kỳ luân chuyển, hệ số thanh toán, hệ số sinh lời, hiệu quả quản lý tồn kho và nợ phải thu). Đồng thời, tác giả phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Nhóm nhân tố có thể kiểm soát: Năng lực dự báo nhu cầu vốn, lựa chọn phương án đầu tư, cơ cấu tổ chức nhân sự, uy tín thương mại, kỹ thuật quản lý dự trữ tồn kho, và quy trình thẩm định tín dụng khách hàng (đánh giá 5 yếu tố: tư cách tín dụng, năng lực trả nợ, quy mô vốn, tài sản thế chấp, điều kiện kinh tế; tính toán giá trị hiện tại thuần NPV của chính sách bán chịu; theo dõi kỳ thu tiền bình quân).
- Nhóm nhân tố không thể kiểm soát: Tỷ lệ lạm phát, biến động bất thường của thị trường/thiên tai, chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô và chính sách thuế của Nhà nước.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội (XLAP., JSC, Giấy chứng nhận ĐKKD số 103004122, trụ sở tại Hoàng Mai, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: xây lắp đường dây, trạm biến áp, công trình thủy điện, giao thông; lắp đặt thang máy; kinh doanh thiết bị, vật liệu xây dựng; phân phối xe tải JAC. Đặc điểm sản xuất có tính đơn chiếc, địa bàn phân tán theo công trình, sản phẩm quy mô lớn với chu kỳ thi công dài. Bộ máy quản lý gồm Phòng Quản lý dự án, Phòng Kỹ thuật và Quản lý thiết bị, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán và các Đội thi công trực tiếp.
Về tình hình kinh doanh giai đoạn 2011–2013, doanh thu và lợi nhuận của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
90,89 |
95,43 |
112,60 (thuyết minh: 122,60) |
| - Doanh thu xây lắp (tỷ đồng) |
80,67 |
94,28 |
Chiếm chủ đạo |
| - Doanh thu trao đổi hàng hóa (tỷ đồng) |
10,90 |
1,89 |
0,00 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
1,45 |
2,23 |
2,73 |
| Tài sản lưu động (tỷ đồng) |
58,13 |
72,51 |
76,41 |
| Tài sản cố định (tỷ đồng) |
5,55 |
6,49 |
7,16 |
| Nợ ngắn hạn (tỷ đồng) |
36,66 |
38,72 |
42,35 |
| Nợ dài hạn (tỷ đồng) |
4,32 |
18,78 |
21,61 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
18,00 |
21,50 |
24,31 |
Năm 2011, doanh thu xây lắp đạt 80,67 tỷ đồng từ 2 gói thầu đường dây, trạm biến áp tại Yên Dũng (Bắc Giang) và Tam Dương (Vĩnh Phúc). Năm 2012, doanh thu xây lắp tăng lên 94,28 tỷ đồng nhờ hoàn thành 3 gói thầu tại Cát Quế (Hà Nội), Gia Phú (Lào Cai) và Định Hòa (Thanh Hóa); tuy nhiên mảng thương mại sụt giảm do 3 đơn hàng vật liệu bị khách trả lại với tổng giá trị 3,9 tỷ đồng do lỗi kỹ thuật. Năm 2013, doanh thu tăng mạnh nhờ hoàn thành 3 công trình lưới điện tại Cao Lộc - Tràng Định (Lạng Sơn), trạm biến áp 35KV KCN Khai Quang (Vĩnh Phúc), Yên Nghiệp - Lạc Sơn (Hòa Bình), bên cạnh 2 công trình dở dang là tỉnh lộ 285 Lục Ngạn và thủy điện Tuyên Quang.
Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (trên 90%), cho thấy mức độ thâm dụng vốn lưu động rất cao. Mặc dù doanh thu và lợi nhuận tăng, phân tích chuyên sâu chỉ ra các vấn đề tồn tại:
- Khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho tăng nhanh qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản lưu động;
- Việc nới lỏng thời hạn bán chịu khiến dòng vốn bị khách hàng chiếm dụng kéo dài;
- Lượng vốn dự trữ vật tư và thành phẩm xe tải, thiết bị năm 2012–2013 làm chậm tốc độ chu chuyển vốn;
- Khả năng thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp, doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nợ vay ngắn hạn và dài hạn để tài trợ vốn lưu động.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội
Trên cơ sở định hướng sản xuất kinh doanh và các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đề xuất 6 nhóm biện pháp và kiến nghị cụ thể:
- Cải thiện công tác quản lý tiền mặt và tương đương tiền: Dự toán chính xác dòng tiền thu - chi theo tuần và tháng; tối ưu hóa lượng tiền gửi thanh toán nhằm vừa đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, vừa tận dụng lãi suất tiền gửi ngắn hạn.
- Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu:
- Thiết lập quy trình thẩm định tín dụng khách hàng đa tiêu chí trước khi ký hợp đồng thi công hoặc bán buôn;
- Áp dụng mô hình thắt chặt chính sách tín dụng: rút ngắn thời gian cho phép bán chịu, giảm tỷ lệ chiết khấu thanh toán để tránh hao hụt biên lợi nhuận;
- Phân loại khách nợ theo nhóm rủi ro, theo dõi định kỳ kỳ thu tiền bình quân và lập ban thu hồi nợ đọng công trình.
- Quản lý hàng tồn kho theo mô hình EOQ (Economic Order Quantity): Tính toán quy mô đặt hàng kinh tế tối ưu đối với nguyên vật liệu xây dựng chủ lực (thép, xi măng, cáp điện) nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt vật tư làm gián đoạn thi công.
- Chú trọng đầu tư và gia tăng vốn chủ sở hữu: Bổ sung vốn lưu động từ lợi nhuận giữ lại chưa phân phối và huy động vốn góp cổ đông nhằm giảm bớt hệ số đòn bẩy nợ vay, hạ chi phí lãi vay tài chính.
- Một số biện pháp khác: Nâng cao năng lực cán bộ kế toán - quản lý dự án; tăng cường phối hợp giữa Đội thi công và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật để nghiệm thu khối lượng dứt điểm theo giai đoạn, đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán công trình.
- Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý hoàn thiện cơ chế giải ngân vốn đầu tư công cho các công trình hạ tầng lưới điện; đẩy nhanh thủ tục nghiệm thu và kiểm toán quyết toán công trình xây lắp; duy trì chính sách thuế và lãi suất tín dụng ổn định hỗ trợ doanh nghiệp xây lắp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp xây lắp thông qua các phát hiện cụ thể:
-
Kết quả định lượng:
- Doanh thu công ty tăng trưởng từ 90,89 tỷ đồng (2011) lên 95,43 tỷ đồng (2012) và đạt 112,60–122,60 tỷ đồng (2013).
- Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,45 tỷ đồng (2011) lên 2,23 tỷ đồng (2012, tăng 53,56%) và đạt 2,73 tỷ đồng (2013, tăng 22,4%).
- Tài sản lưu động tăng từ 58,13 tỷ đồng (2011) lên 72,51 tỷ đồng (2012) và 76,41 tỷ đồng (2013), chiếm trên 90% tổng tài sản doanh nghiệp.
- Vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 18,00 tỷ đồng lên 24,31 tỷ đồng; nợ ngắn hạn tăng từ 36,66 tỷ đồng lên 42,35 tỷ đồng.
-
Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất đồng bộ các công cụ quản trị định lượng bao gồm mô hình kiểm soát tín dụng thương mại, quy trình thẩm định khách hàng, mô hình tồn kho tối ưu EOQ và giải pháp cân đối nguồn tài trợ vốn lưu động.
-
Đóng góp học thuật và thực tiễn: So với các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam (Lê Đạt Chí 2013, Bạch Đức Hiển & Đoàn Hương Quỳnh 2010, Nguyễn Thị Thanh Nga 2010, Lê Thị Kim Thư 2012) vốn chủ yếu tiếp cận cấu trúc vốn vĩ mô hoặc các công ty niêm yết bất động sản trên sàn chứng khoán, khóa luận này đi sâu phân tích cấp độ vi mô tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể. Đề tài gắn lý luận quản trị vốn lưu động với các đặc thù kỹ thuật - tổ chức thi công công trình phân tán, chu kỳ dài và phương thức thanh quyết toán theo giai đoạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp đơn lẻ (single-case study) tại một doanh nghiệp xây lắp, chuỗi số liệu tài chính giới hạn trong 3 năm (2011–2013). Các giải pháp quản lý tồn kho và tín dụng mới dừng ở đề xuất mô hình lý thuyết (EOQ, điều chỉnh chiết khấu), chưa có điều kiện kiểm chứng thực nghiệm bằng số liệu mô phỏng sau khi triển khai áp dụng tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (giai đoạn sau 2014) để theo dõi kết quả thanh quyết toán của các công trình dở dang (tỉnh lộ 285 Lục Ngạn, thủy điện Tuyên Quang); thực hiện nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả sử dụng vốn lưu động giữa các doanh nghiệp trong cùng phân ngành xây lắp điện lực và hạ tầng kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật tính toán hệ thống chỉ tiêu luân chuyển vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp xây lắp và thương mại: Cung cấp cơ sở tham khảo để thiết lập quy trình thẩm định tín dụng bán chịu, quản lý công nợ công trình và ứng dụng mô hình EOQ trong dự trữ vật tư xây lắp.
- Người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung phân tích hoàn chỉnh kết hợp giữa lý luận tài chính doanh nghiệp với số liệu kế toán thực tế của đơn vị thực tập.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn nào?
Khóa luận thu thập và xử lý toàn bộ dữ liệu tài chính từ Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội trong 3 năm liên tục, từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2013.
2. Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động?
Có hai nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra: Thứ nhất, do đặc thù ngành xây lắp có công trình quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài nên không thể ghi nhận và thu toàn bộ doanh thu trong một kỳ kế toán; Thứ hai, do công ty nới lỏng chính sách bán chịu và điều khoản thanh toán đối với đối tác mua sắm thiết bị, vật liệu nhằm mở rộng thị phần.
3. Vì sao doanh thu từ hoạt động trao đổi hàng hóa của công ty sụt giảm trong năm 2012 và tạm ngưng trong năm 2013?
Năm 2012 doanh thu thương mại giảm xuống 1,89 tỷ đồng (so với 10,9 tỷ đồng năm 2011) do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và có 3 đơn hàng vật liệu xây dựng bị khách hàng trả lại vì lỗi kỹ thuật với giá trị 3,9 tỷ đồng. Sang năm 2013, Ban lãnh đạo quyết định tạm ngừng mảng bán buôn, bán lẻ để tập trung toàn bộ nguồn lực vào hoạt động cốt lõi là thi công xây lắp các gói thầu điện lực trọng điểm.
4. Khóa luận đề xuất mô hình định lượng nào để tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất ứng dụng mô hình EOQ (Economic Order Quantity - Mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu) nhằm xác định chính xác quy mô mỗi lần đặt mua nguyên vật liệu xây dựng, qua đó giảm thiểu chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng mà vẫn đảm bảo tiến độ thi công.
5. Khóa luận có điểm khác biệt gì so với các công trình nghiên cứu về nguồn vốn trước đó tại Việt Nam?
Các công trình trước đây (như nghiên cứu của Lê Đạt Chí, Bạch Đức Hiển, Nguyễn Thị Thanh Nga) tập trung vào cấu trúc vốn tổng thể ở tầm vĩ mô hoặc trên các công ty niêm yết. Khóa luận này tập trung chuyên sâu vào một bộ phận vốn cụ thể là vốn lưu động tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, gắn chặt với đặc thù sản xuất công trình và chu kỳ luân chuyển vốn thực tế.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thái Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động và phân tích chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Hà Nội giai đoạn 2011–2013. Công trình chỉ rõ sự tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận song hành với các hạn chế trong công tác quản lý công nợ và kiểm soát hàng tồn kho của doanh nghiệp xây lắp. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn, gắn liền với các mô hình quản trị tài chính hiện đại nhằm nâng cao tốc độ chu chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn vị.