Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Chi phí tiền lương và quản lý quỹ tiền lương là một trong những thành tố chi phí cốt lõi cấu thành giá thành sản phẩm, đồng thời là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý lao động - tiền lương tại doanh nghiệp vận tải và dịch vụ chuyên ngành vật liệu xây dựng, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết mối quan hệ cân bằng giữa việc tiết giảm chi phí tiền lương để hạ giá thành sản phẩm và việc duy trì, gia tăng tiền lương nhằm kích thích năng suất lao động.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về tiền lương, các loại hình quỹ tiền lương, phương pháp lập kế hoạch và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực và công tác quản lý, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiền lương tại Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch trong giai đoạn 2009–2011.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch, phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương, gắn kết thu nhập của người lao động với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác quản lý, lập kế hoạch và sử dụng quỹ tiền lương của người lao động. Phạm vi không gian nghiên cứu được đặt tại Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch (trụ sở tại thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương). Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và lao động từ năm 2009 đến năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết kinh tế lao động và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản trị tiền lương trong doanh nghiệp. Về mặt khái niệm, tiền lương được tiếp cận dưới các góc độ: tiền lương danh nghĩa (lượng tiền người sử dụng lao động trả theo thỏa thuận hợp đồng), tiền lương thực tế (lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mua được bằng lương sau thuế), tiền lương tối thiểu và thu nhập tổng thể của người lao động (bao gồm lương, thưởng, phụ cấp và các nguồn thu khác).
Hệ thống quỹ tiền lương được phân loại theo các tiêu thức:
- Theo mức độ biến động: Quỹ tiền lương cấp bậc (cơ bản) và quỹ tiền lương biến đổi (phụ cấp, tiền thưởng).
- Theo thời kỳ: Quỹ tiền lương kế hoạch ($V_{kh}$) và quỹ tiền lương báo cáo/thực hiện ($V_{th}$).
- Theo đối tượng: Quỹ tiền lương công nhân sản xuất và quỹ tiền lương cán bộ quản lý.
Văn bản pháp lý và công thức được áp dụng để xác định quỹ tiền lương kế hoạch bao gồm Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 và Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
$$V_{kh} = L_{đb} \times TL_{mindn} \times (H_{bc} + H_{pc}) + V_{vc} \times 12\text{ tháng}$$
Trong đó:
- $L_{đb}$: Lao động định biên theo định mức lao động tổng hợp.
- $TL_{mindn}$: Tiền lương tối thiểu do doanh nghiệp lựa chọn theo khung quy định ($TL_{min} \le TL_{mindn} \le TL_{minđc}$ với $TL_{minđc} = TL_{min} \times (1 + K_1 + K_2)$, $K_1$ là hệ số vùng, $K_2$ là hệ số ngành).
- $H_{bc}$: Hệ số lương cấp bậc bình quân.
- $H_{pc}$: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân tính trong đơn giá.
- $V_{vc}$: Quỹ lương bộ máy gián tiếp chưa tính trong định mức lao động tổng hợp.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu tài chính và lao động, phương pháp phân tích chỉ số để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động ($L_{bq}$) và tiền lương bình quân ($T_{bq}$) tới quỹ lương theo công thức $V = T_{bq} \times L_{bq}$, cùng phương pháp so sánh đánh giá mức độ tiết kiệm (hoặc vượt chi) quỹ lương tuyệt đối ($T_{tđ} = V_{th} - V_{kh}$) và tương đối ($T_{tgđ} = V_{th} - V_{kh} \times k$). Khả năng giảm giá thành từ tương quan tăng năng suất lao động ($I_w$) và tăng tiền lương bình quân ($I_{tl}$) được xác định qua chỉ tiêu:
$$Z = \left(\frac{I_{tl}}{I_w} - 1\right) \times d_0$$
(với $d_0$ là tỷ trọng tiền lương trong tổng giá thành sản phẩm).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê lao động, bảng chấm công và định mức kỹ thuật giai đoạn 2009–2011 do Phòng Tài vụ và Phòng Tổ chức lao động Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch
Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch được khởi công ngày 19/05/1977 theo Quyết định số 474/TTg của Chính phủ, sử dụng dây chuyền công nghệ lò quay phương pháp khô đồng bộ của hãng F.L.Smidth (Đan Mạch) với công suất ban đầu 1,1 triệu tấn/năm. Ngày 12/08/1993, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 363/QĐ-BXD thành lập Công ty Xi măng Hoàng Thạch trên cơ sở hợp nhất Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch và Công ty Kinh doanh Xi măng số 3; sau đó Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hoàng Thạch (VICEM Vận tải Hoàng Thạch) được thành lập. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với ngành nghề chính là cung ứng vật tư chuyên ngành, kinh doanh vận tải đường thủy, đường bộ, đường sắt và dịch vụ nạo vét cảng.
Về nguồn lực và cơ sở vật chất, doanh nghiệp có tổng số 87 cán bộ công nhân viên; sở hữu 5 sà lan trọng tải 257 tấn và 3 sà lan trọng tải 320 tấn, hệ thống kho bãi, tuyến đường sắt chuyên dùng dài khoảng 2 km nối ra ga Mạo Khê và hệ thống cầu cảng sông Đá Bạch dài 388,15 m nối khu sản xuất (diện tích 24 ha tại Hải Dương) với khu thành phẩm (diện tích 12,5 ha tại Quảng Ninh).
| Chỉ tiêu cơ cấu |
Thành phần / Thông số kỹ thuật |
Số lượng / Tỷ lệ |
| Cơ cấu nhân sự |
Cán bộ lãnh đạo (trình độ đại học Luật, Kinh tế, Kỹ sư đóng tàu, Kỹ sư vỏ) |
07 người |
|
Khối nhân viên văn phòng |
15 người |
|
Công nhân trực tiếp sản xuất tại nhà máy |
34 người |
|
Thuyền viên vận hành phương tiện thủy |
31 người |
|
Tổng cộng số lượng nhân sự |
87 người |
| Phương tiện vận tải |
Sà lan chở hàng rời và xi măng bao tải trọng 257 tấn |
05 phương tiện |
|
Sà lan chở hàng rời và xi măng bao tải trọng 320 tấn |
03 phương tiện |
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2009–2011 cho thấy tài sản dài hạn (TSDH) chiếm tỷ trọng chủ đạo, duy trì ở mức 77% đến 77,4% tổng tài sản, trong đó tài sản cố định chiếm từ 92,25% đến 94,64% giá trị TSDH. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm khoảng 70,7% đến 70,82% tổng nguồn vốn. Kết quả hoạt động kinh doanh duy trì tương đối ổn định với doanh thu thuần năm 2009 đạt 32,874 tỷ đồng, giá vốn hàng bán 28,105 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 4,769 tỷ đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 750,964 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 874,808 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 656 triệu đồng.
Chương 1: Lý thuyết cơ bản về vấn đề tiền lương và quản lý lao động
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hàng hóa sức lao động, giá trị và giá trị sử dụng của sức lao động, cũng như vai trò đòn bẩy của tiền lương trong quản trị doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra mâu thuẫn nội tại trong quản lý quỹ tiền lương: một mặt doanh nghiệp cần giảm chi phí nhân công để hạ giá thành và gia tăng lợi nhuận, mặt khác người lao động luôn có nhu cầu tăng lương để bù đắp chi phí sinh hoạt ngày càng tăng và tái sản xuất sức lao động.
Để giải quyết mâu thuẫn này, doanh nghiệp cần vận dụng các phương pháp lập kế hoạch quỹ lương:
- Xác định theo tiền lương bình quân và số lao động bình quân ($V_{kh} = TL_{kh} \times L_{kh}$).
- Xác định theo lượng lao động hao phí và suất lương giờ ($V_{kh} = \sum T_i \times S_{gi}$).
- Phương pháp lấy tổng thu trừ tổng chi và các khoản nộp ngân sách.
- Xác định theo Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH gắn với lao động định biên và mức lương tối thiểu doanh nghiệp lựa chọn.
- Xác định theo đơn giá bình quân kỳ kế hoạch tính trên từng loại sản phẩm ($QTL_{KH} = \sum ĐG_i \times SP_i$).
Chương 1 cũng xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: chỉ tiêu tiết kiệm/vượt chi tuyệt đối ($T_{tđ}$), tương đối ($T_{tgđ}$), phương pháp phân tích nhân tố biến động quỹ lương, chỉ số đo lường hiệu quả một đồng tiền lương tạo ra doanh thu ($TL/DT$), lợi nhuận ($TL/p$) và giá trị tổng sản lượng ($TL/GTTSL$).
Chương 2: Thực trạng về quản lý tiền lương của Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch
Chương 2 mô tả hoạt động thực tế về sản phẩm, giá bán, phương thức vận tải và tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp. Các sản phẩm chính gồm xi măng bao PCB30 (TCVN 6260-1997), xi măng bao PCB40 (TCVN 2682-1992), Clinker, cùng dịch vụ vận tải thủy, bộ, sắt và nạo vét luồng lạch.
Cơ cấu phân bổ sản lượng và mức giá cước vận tải có sự khác biệt rõ rệt theo loại hình vận tải:
| Phương thức vận chuyển |
Tỷ trọng sản lượng |
Giá thanh toán (xi măng rời) |
Giá chưa thuế VAT |
Thuế VAT |
Đặc điểm cước phí và cung cầu |
| Đường thủy |
60% |
690.000 đ/tấn |
627.270 đ/tấn |
62.730 đ/tấn |
Cước rẻ nhất, cước tăng theo cự ly vận chuyển |
| Đường bộ |
30% |
705.000 đ/tấn |
640.910 đ/tấn |
64.090 đ/tấn |
Cước cao nhất, cơ động giao hàng tận nơi |
| Đường sắt |
10% |
695.000 đ/tấn |
631.810 đ/tấn |
63.180 đ/tấn |
Cước trung bình, tình trạng toa xe cung < cầu |
Về chế độ thời gian lao động, công ty áp dụng chế độ làm việc 40 giờ/tuần. Khối gián tiếp làm việc giờ hành chính (sáng 7h00–11h30, chiều 13h30–17h00). Khối sản xuất và vận hành thuyền viên làm việc 3 ca liên tục: Ca 1 (06h30–14h30), Ca 2 (14h30–22h30), Ca 3 (22h30–06h30). Thời gian nghỉ trong năm gồm 104 ngày nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật, 8 ngày nghỉ lễ theo quy định Nhà nước, 12 ngày phép năm (cứ 5 năm làm việc tăng thêm 1 ngày phép).
| Chỉ tiêu thời gian bình quân trong năm |
Đơn vị tính |
Khối sản xuất |
Khối kinh doanh |
| Số ngày nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật |
Ngày |
104 |
104 |
| Số ngày nghỉ lễ |
Ngày |
8 |
8 |
| Số ngày nghỉ phép năm |
Ngày |
14 |
14 |
| Nghỉ việc riêng có hưởng lương |
Ngày |
0,3 |
0,2 |
| Thời gian học tập, họp đoàn thể |
Ngày |
5,5 |
2,7 |
| Nghỉ ốm đau, thai sản |
Ngày |
0,2 |
0,1 |
| Thời gian làm việc làm thêm giờ huy động |
Ngày |
18 |
11 |
Về cơ chế trả lương, quỹ lương sản phẩm hàng tháng được phân chia theo đơn giá tiền lương gắn với kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó trích lập 5% quỹ lương dùng để giải quyết các công việc phát sinh đột xuất trong quá trình sản xuất.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện về vấn đề sử dụng tiền lương tại Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch
Từ bối cảnh năm 2011 đầy biến động (giá xăng tăng 43%, điện tăng 20,7%, than tăng 60%, vỏ bao tăng 23,5%, thị trường xi măng dư cung), tác giả đề xuất các định hướng:
- Tổ chức quản lý định mức lao động chặt chẽ, hoàn thiện việc xây dựng đơn giá tiền lương theo khối lượng vận tải và sản phẩm giao nhận thực tế.
- Tối ưu hóa việc bố trí ca kíp, giảm thiểu thời gian làm thêm giờ không cần thiết ở khối sản xuất (vốn đang ở mức 18 ngày/năm/lao động) để hạ chi phí phụ trội.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện vận tải đường thủy (chiếm 60% tỷ trọng), đảm bảo bảo dưỡng định kỳ 8 sà lan nhằm duy trì hệ số an toàn kỹ thuật, rút ngắn thời gian quay vòng phương tiện.
- Trả lương gắn liền với mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chỉ tiêu tiêu hao nhiên liệu của đội ngũ thuyền viên và công nhân nhà máy, bảo đảm nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề đã hệ thống hóa các kết quả cụ thể từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch:
- Đã phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2009–2011, trong đó tài sản cố định chiếm trên 92% giá trị tài sản dài hạn, phản ánh đặc thù thâm dụng vốn và phương tiện kỹ thuật của doanh nghiệp vận tải xi măng.
- Tổng hợp được biểu giá cước vận chuyển và tỷ trọng vận tải qua ba phương thức: vận tải đường thủy giữ vai trò chủ đạo với 60% sản lượng (giá thanh toán 690.000 đ/tấn đối với xi măng rời), vận tải đường bộ chiếm 30% (giá 705.000 đ/tấn) và vận tải đường sắt chiếm 10% (giá 695.000 đ/tấn).
- Lượng hóa được quỹ thời gian lao động thực tế giữa khối sản xuất và khối kinh doanh, chỉ rõ mức độ huy động làm thêm giờ của công nhân sản xuất (18 ngày/năm) cao hơn đáng kể so với khối kinh doanh (11 ngày/năm).
- Về mặt học thuật và quản trị, nghiên cứu đã minh họa cách thức áp dụng các công thức tính toán quỹ tiền lương kế hoạch theo Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH và các chỉ tiêu phân tích chỉ số vào điều kiện hoạt động của một công ty con thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp này còn một số điểm hạn chế do giới hạn dữ liệu trong bản thảo:
- Một số bảng số liệu thống kê tại Chương 2 (về bảng cân đối kế toán, biến động chi tiết quỹ lương qua các năm 2009, 2010, 2011) bị khuyết thiếu phần phân tích sâu do chưa đầy đủ các dòng chỉ tiêu số học chi tiết trong văn bản gốc.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào mô tả định tính và phương pháp luận tính toán, chưa lượng hóa bằng các mô hình hồi quy hoặc kiểm định thống kê nâng cao về tác động của các hình thức thưởng đối với năng suất của 31 thuyền viên và 34 công nhân sản xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính - quỹ lương trong giai đoạn dài hơn, đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá nhiên liệu (xăng, dầu) tới đơn giá khoán tiền lương vận tải thủy.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp lập kế hoạch quỹ lương doanh nghiệp theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cán bộ làm công tác lao động - tiền lương, kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp vận tải, đơn vị logistics ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là phương pháp luận xác định quỹ tiền lương kế hoạch qua hệ số điều chỉnh vùng, ngành và hệ thống bảng theo dõi sử dụng quỹ thời gian lao động theo ca kíp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch có quy mô nhân sự và phương tiện vận tải như thế nào?
Doanh nghiệp có tổng số 87 thành viên, bao gồm 7 cán bộ lãnh đạo, 15 nhân viên văn phòng, 34 công nhân sản xuất tại nhà máy và 31 thuyền viên. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vận tải gồm 5 sà lan trọng tải 257 tấn và 3 sà lan trọng tải 320 tấn, cùng tuyến đường sắt riêng dài 2 km nối ra ga Mạo Khê.
Tỷ trọng sản lượng và mức giá cước giữa các phương thức vận tải xi măng tại công ty được phân chia ra sao?
Sản lượng vận tải đường thủy chiếm 60% với giá bán xi măng rời thanh toán là 690.000 đ/tấn; vận tải đường bộ chiếm 30% với giá 705.000 đ/tấn; vận tải đường sắt chiếm 10% với giá 695.000 đ/tấn. Cước vận tải đường thủy thấp nhất và tăng dần theo cự ly vận chuyển.
Công thức xác định tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa của doanh nghiệp ($TL_{minđc}$) theo Thông tư 05/2001/TT-BLĐTBXH là gì?
Công thức được xác định: $TL_{minđc} = TL_{min} \times (1 + K_{đc})$, trong đó $K_{đc} = K_1 + K_2$ ($K_1$ là hệ số điều chỉnh theo vùng, $K_2$ là hệ số điều chỉnh theo ngành). Mức lương tối thiểu doanh nghiệp chọn ($TL_{mindn}$) phải nằm trong khoảng từ $TL_{min}$ đến $TL_{minđc}$.
Chế độ thời gian làm việc của khối sản xuất và khối gián tiếp tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Khối gián tiếp làm việc giờ hành chính từ 7h00–11h30 và 13h30–17h00. Khối sản xuất làm việc 3 ca: Ca 1 (06h30–14h30), Ca 2 (14h30–22h30), Ca 3 (22h30–06h30). Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn 40 giờ làm việc/tuần, nghỉ 104 ngày thứ Bảy, Chủ nhật và 8 ngày lễ theo quy định.
Chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá khả năng giảm giá thành sản phẩm thông qua mối quan hệ giữa năng suất lao động và tiền lương?
Tác giả sử dụng công thức: $Z = (\frac{I_{tl}}{I_w} - 1) \times d_0$, trong đó $Z$ là tỷ lệ phần trăm giảm giá thành, $I_{tl}$ là chỉ số tăng tiền lương bình quân, $I_w$ là chỉ số tăng năng suất lao động và $d_0$ là tỷ trọng tiền lương trong tổng giá thành sản phẩm.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Kiên đã tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tiền lương và phương pháp lập kế hoạch quỹ lương trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chế độ sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch giai đoạn 2009–2011, nghiên cứu đã chỉ rõ mối liên hệ giữa năng suất lao động, chi phí tiền lương và hiệu quả kinh doanh. Các phương pháp tính toán và giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị lao động - tiền lương tại các doanh nghiệp vận tải công nghiệp.