Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Tòa án trong việc đảm bảo thực hiện quyền con người ở Việt Nam hiện nay" được tác giả Chu Thị Ngọc thực hiện tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2018), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đào Trí Úc, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về "Một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp trong thời gian tới" và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về "Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020". Trong bộ máy nhà nước, Quốc hội giữ quyền lập pháp nhằm ghi nhận quyền con người, cơ quan hành pháp tổ chức thực thi pháp luật, còn Tòa án thực hiện quyền tư pháp, đóng vai trò là "chốt chặn" hoặc "thành trì" cuối cùng trong việc bảo vệ công lý và bảo đảm quyền con người.

Thực tiễn cho thấy dù đã có nhiều nỗ lực lập pháp và kiện toàn tổ chức, việc bảo đảm quyền con người trong một số lĩnh vực vẫn chưa đầy đủ; vẫn còn tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực, tồn đọng án, oan sai và vi phạm nhân quyền do nhận thức về trách nhiệm bảo vệ công lý chưa được giải quyết thấu đáo. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khái niệm "bảo vệ quyền con người" cho nạn nhân/người bị hại, chưa phân định rõ nội hàm "đảm bảo thực hiện quyền con người" bao hàm cả việc tôn trọng, bảo đảm quyền cho người bị buộc tội, bị can, bị cáo, đương sự và các nhóm yếu thế trong toàn bộ các khâu tố tụng, đồng thời thiếu một hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động này của Tòa án.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về vị trí, vai trò, nội dung và phương thức đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án; làm cơ sở phân tích phương thức và hiệu quả đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Tòa án nhân dân.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Nghiên cứu chuyên sâu các khái niệm quyền con người, đảm bảo thực hiện quyền con người; chỉ ra các đặc trưng cơ bản của việc đảm bảo thực hiện quyền con người trong hoạt động của Tòa án.
  3. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về vị trí, vai trò, nhiệm vụ, nội dung, phương thức và các yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án.
  4. Xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án.
  5. Nghiên cứu làm rõ vai trò, nhiệm vụ, phương thức, hiệu quả và các yếu tố tác động đến hiệu quả đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay.
  6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án nhân dân ở Việt Nam, phục vụ công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các học thuyết, lý thuyết triết học, luật học, xã hội học về dân chủ pháp quyền, tổ chức quyền lực nhà nước, quyền con người và tư pháp pháp quyền; các phương thức đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án ở một số quốc gia; các quy định của Hiến pháp và pháp luật tố tụng Việt Nam; thực trạng đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án nhân dân qua các tiêu chí đánh giá.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ nội hàm khái niệm, cơ sở lý luận, phương thức và hiệu quả đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay; việc so sánh quốc tế chỉ nhằm mục đích tham khảo và củng cố lập luận.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định và thực tiễn từ trước năm 1992 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2018), trong đó trọng tâm là giai đoạn triển khai Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật tư pháp liên quan.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước thành ba nhóm chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu lý luận về quyền con người và đảm bảo thực hiện quyền con người

  • Sách chuyên khảo Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1992 - Những vấn đề lý luận và thực tiễn (Khoa Luật - ĐHQGHN & VP Quốc hội đồng chủ biên, 2012) gồm 76 bài nghiên cứu phân tích việc hiến định quyền con người, nhấn mạnh nghĩa vụ của Nhà nước trong việc tôn trọng và tạo ranh giới giới hạn công quyền.
  • Các công trình của GS. Võ Khánh Vinh (chủ biên): Quyền con người tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học (tập 1, 2, 2010), Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người (2011), Những vấn đề lý luận và thực tiễn của nhóm quyền mới xuất hiện trong quá trình phát triển (2012) đặt nền tảng tiếp cận đa ngành, liên ngành luật học đối với quyền con người.
  • Bài viết Nhân quyền và các giá trị Á Đông của Amartya Sen (2012) khẳng định nhân quyền và tự do là giá trị chung của nhân loại, không tách biệt giữa phương Đông và phương Tây.
  • Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người (GS. Nguyễn Đăng Dung, PGS. Vũ Công Giao, ThS. Lã Khánh Tùng đồng chủ biên, 2015) và sách chuyên khảo Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp Việt Nam (Văn phòng thường trực về nhân quyền & Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2015).
  • Sách Bàn về quyền con người, quyền công dân của PGS. Trần Ngọc Đường (2004); bài viết của Kurt Eichenberger Chế độ pháp trị là một đảm bảo cho quyền con người (2002); bài viết của Vitit Muntarbhorn Vers un mécanisme sur les droits de l'homme dans le cadre de L'ASEAN (2002); cùng các tài liệu giới thiệu Công ước ICCPR, ICESCR của Khoa Luật, ĐHQGHN.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu lý luận về vai trò của Tòa án trong việc đảm bảo thực hiện quyền con người

  • Sách Thực hiện các quyền Hiến định trong Hiến pháp 2013 (PGS. Trịnh Quốc Toản, PGS. Vũ Công Giao đồng chủ biên, 2015) và Bình luận khoa học Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (GS. Đào Trí Úc, PGS. Vũ Công Giao chủ biên, 2014) với các bài viết chuyên sâu của GS. Đào Trí Úc, PGS. Vũ Công Giao, PGS. Nguyễn Ngọc Chí, TS. Tô Văn Hòa, TS. Trần Văn Độ, TS. Hoàng Hùng Hải.
  • Bài viết Bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong hoạt động xét xử vụ án hình sự của PGS. Nguyễn Ngọc Chí (2011); Thực hiện chế độ hai cấp xét xử - Cơ chế bảo vệ quyền con người trong tố tụng dân sự của TS. Nguyễn Quang Hiền (2010); bài viết của GS. Nguyễn Đăng Dung và ThS. Đặng Phương Hải (2015) về Tòa án thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý.
  • Các công trình quốc tế: S. Gilbert Guillaume (2001) về Tòa án công lý quốc tế và nhân quyền; Emmanuel Decaux (2002) trong Justice et droits de l'homme khẳng định tư pháp là sự bảo đảm đầu tiên của quyền con người; Louis Lebel (2015) về chức năng dân chủ của Tòa án Hiến pháp; Marcel L. Wissenburg (1999) trong Imperfection and impartiality, a liberal theory of social justice phân tích sự vô tư và tính độc lập của thẩm phán.
  • Các nghiên cứu của GS. Nguyễn Đăng Dung: Sự hạn chế quyền lực Nhà nước (2005), Tòa án Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền (2012), Thể chế tư pháp trong nhà nước pháp quyền (2004); Giáo trình Nhà nước pháp quyền của GS. Đào Trí Úc (2015); bài viết của Philippa Strum (2012) về vai trò tư pháp độc lập bảo vệ quyền của nhóm thiểu số; sách Cải cách tư pháp ở Việt Nam trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền (GS.TSKH Lê Cảm, PGS. Nguyễn Ngọc Chí đồng chủ biên, 2004); bài viết của PGS. Vũ Công Giao (2009) về tiếp cận công lý.

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về thực trạng tổ chức và hoạt động của TAND ở Việt Nam

  • Sách ASEAN courts in context (Juinn-rong Yeh, Wen-Chen Chang biên tập, 2015) với nghiên cứu của Pip Nicholson về đổi mới Tòa án tại Việt Nam; bài viết của Pip Nicholson Judicial independence and the Rule of law: The Vietnam court experience.
  • Sách Cải cách tư pháp vì một nền tư pháp liêm chính (GS. Đào Trí Úc, PGS. Vũ Công Giao đồng chủ biên, 2014); Báo cáo khảo sát của UNDP (2013) Chỉ số công lý - thực trạng về công bằng và bình đẳng dựa trên ý kiến của người dân năm 2012; Đề tài nghiên cứu của GS. Lê Văn Cảm (2010/2012) về bảo vệ quyền con người bằng pháp luật tư pháp hình sự.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Lê Thành Dương (2006) về đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án; Đỗ Thị Ngọc Tuyết (2005) về cải cách hệ thống Tòa án; Đặng Công Cường (2014) về vai trò của Tòa án trong việc bảo vệ quyền con người.

Khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các công trình trên, luận án tập trung lấp đầy các khoảng trống:

  1. Làm rõ sự khác biệt giữa khái niệm "đảm bảo thực hiện quyền con người" (mang tính chủ động, toàn diện, bảo đảm điều kiện thực thi) với khái niệm "bảo vệ quyền con người" (chủ yếu mang tính phản ứng khi có vi phạm).
  2. Mở rộng phạm vi đối tượng được bảo đảm: không chỉ dừng ở người bị hại mà tập trung vào quyền của các chủ thể tham gia tố tụng (người bị buộc tội, bị can, bị cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan) và các nhóm yếu thế.
  3. Thiết lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá hiệu quả bảo đảm quyền con người của Tòa án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết triết học và pháp lý nền tảng:

  • Thuyết khế ước xã hội (Social Contract): Dẫn chiếu luận điểm của Thomas Hobbes về việc con người lập ra nhà nước để thoát khỏi trạng thái hỗn loạn, Hiến pháp đóng vai trò là khế ước giới hạn quyền lực nhà nước nhằm bảo vệ quyền tự nhiên của con người.
  • Thuyết phân chia quyền lực (Separation of Powers): Dẫn chiếu luận điểm của Montesquieu và phân tích của Alexander Hamilton về vị trí của nhánh tư pháp. Tư pháp là nhánh quyền lực không nắm vũ lực (như hành pháp) và không nắm tài chính hay quyền lập quy (như lập pháp), hoạt động dựa trên sự phán đoán vô tư nên ít nguy cơ lạm quyền nhưng giữ vai trò trọng tài tối cao bảo vệ công lý.
  • Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Dựa trên các nghiên cứu của Đào Trí Úc và Nguyễn Đăng Dung về nguyên tắc thượng tôn pháp luật, tính độc lập của thẩm phán và Tòa án, và nguyên tắc Tòa án không được từ chối xét xử khi chưa có điều luật cụ thể.
  • Lý thuyết công bằng và tiếp cận công lý: Tiếp cận theo Marcel L. Wissenburg và Emmanuel Decaux, xác định thủ tục tố tụng nghiêm ngặt là chỗ dựa vững chắc bảo vệ quyền con người.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý theo hướng định tính, kết hợp phân tích chuẩn tắc và nghiên cứu thực nghiệm tài liệu:

  • Phương pháp phân tích và giải thích quy phạm: Phân tích các điều khoản của Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính và các văn kiện quốc tế (UDHR, ICCPR, ICESCR, CAT).
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu lý luận: Phân tích các quan điểm học thuật trong và ngoài nước về quyền con người và quyền tư pháp.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối sánh mô hình tổ chức Tòa án, quyền bảo hiến và cơ chế bảo vệ quyền con người của Tòa án Việt Nam với một số quốc gia (ASEAN, Pháp, Đức, Hoa Kỳ) nhằm làm nổi bật đặc thù và yêu cầu cải cách.
  • Phương pháp lịch sử - cụ thể: Đánh giá sự phát triển các quy định pháp luật và tổ chức Tòa án qua các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992 và 2013).
  • Phương pháp thống kê mô tả thực tiễn tư pháp: Khai thác và tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban Tư pháp của Quốc hội.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp luật quốc tế và trong nước: Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013; các Bộ luật tố tụng; các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 08-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW).
  • Dữ liệu thực tiễn tư pháp: Số liệu thống kê các loại vụ án đã thụ lý và giải quyết của Tòa án nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011–2016 (Bảng 3.1); số liệu thống kê tỷ lệ bản án, quyết định dân sự bị hủy, sửa giai đoạn 2013–2015 (Bảng 3.2); Báo cáo Chỉ số công lý 2012 của UNDP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài và cơ sở lý thuyết của luận án

Chương này dành cho việc rà soát toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quyền con người, cơ chế bảo vệ quyền con người bằng tư pháp và thực trạng hệ thống Tòa án Việt Nam. Tác giả phân chia lịch sử nghiên cứu thành ba nhóm cụ thể, chỉ ra những kết quả đã đạt được của các học giả đi trước (Đào Trí Úc, Nguyễn Đăng Dung, Võ Khánh Vinh, Lê Cảm, Nguyễn Ngọc Chí, Pip Nicholson...), đồng thời xác định rõ các khoảng trống tri thức mà luận án tập trung giải quyết. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập hệ thống khung lý thuyết gồm thuyết phân quyền, thuyết khế ước xã hội và lý thuyết Nhà nước pháp quyền làm kim chỉ nam phân tích.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về việc đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc trưng: Luận án định nghĩa đảm bảo thực hiện quyền con người trong hoạt động của Tòa án là phương thức Tòa án làm cho các quyền con người chắc chắn được thực thi trong đời sống thông qua các chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó xét xử là phương thức chủ đạo và trực tiếp. Tác giả chỉ ra 3 đặc trưng cơ bản:
    1. Mang tính quyền lực Nhà nước, phán quyết có tính cưỡng chế bắt buộc thi hành: Phán quyết của Tòa án nhân danh Nhà nước có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi chủ thể, áp dụng các chế tài nghiêm khắc nhất nhưng thẩm phán phải chịu trách nhiệm cá nhân trước phán quyết của mình.
    2. Là phương thức bảo đảm công bằng xã hội: Tòa án là trọng tài vô tư phán xét cả tính hợp pháp và tính đúng đắn, bảo đảm sự thật khách quan, bảo vệ quyền của người bị hại đồng thời bảo đảm các quyền tố tụng của người bị buộc tội và các bên yếu thế (bảo đảm an toàn thân thể, danh dự, nhân phẩm và quyền được xét xử công bằng).
    3. Được thực hiện bằng các thủ tục pháp lý chặt chẽ và công khai: Thủ tục tư pháp nghiêm ngặt, tuân thủ nguyên tắc tranh tụng, suy đoán vô tội, loại trừ sự tùy tiện nhằm ngăn ngừa oan sai.
  • Vị trí, vai trò, nhiệm vụ: Tòa án là cơ quan duy nhất thực hiện quyền tư pháp, là "chốt chặn cuối cùng" bảo vệ công lý khi quyền con người bị xâm phạm hoặc bị đe dọa xâm phạm bởi bất kỳ chủ thể nào, kể cả từ phía cơ quan công quyền.
  • Các phương thức đảm bảo: Bảo đảm trực tiếp qua hoạt động xét xử (hình sự, dân sự, hành chính), bảo đảm qua hoạt động giám đốc việc xét xử, giải thích áp dụng pháp luật, phát triển án lệ và tuyên truyền giáo dục pháp luật.
  • Các yếu tố tác động: Thể chế chính trị, mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, tính độc lập của Tòa án và Thẩm phán, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tư pháp, điều kiện cơ sở vật chất và ý thức pháp luật của người dân.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Luận án thiết lập khung tiêu chí gồm: mức độ tiếp cận công lý của người dân; mức độ chính xác, đúng đắn của bản án (tỷ lệ án oan sai, tỷ lệ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan); tính kịp thời trong xét xử (tỷ lệ án quá hạn); mức độ tuân thủ thủ tục tố tụng và nguyên tắc tranh tụng; mức độ hài lòng và niềm tin của xã hội vào công lý.

Chương 3: Cơ sở pháp lý về vị trí, vai trò, nhiệm vụ và các phương thức, hiệu quả đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng pháp lý và thực tiễn hoạt động của Tòa án nhân dân tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Phân tích các bước tiến trong Hiến pháp năm 2013 (lần đầu hiến định Tòa án là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân) và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, cùng các Bộ luật tố tụng.
  • Thực trạng triển khai các phương thức: Đánh giá hoạt động xét xử các vụ án hình sự (việc bảo đảm quyền bào chữa, tranh tụng, chống bức cung, nhục hình), xét xử các vụ án dân sự (bảo đảm quyền tự định đoạt, bình đẳng chứng minh) và xét xử hành chính (bảo vệ cá nhân, tổ chức trước các quyết định, hành vi hành chính trái pháp luật).
  • Phân tích số liệu thực tiễn tư pháp: Chương này tổng hợp dữ liệu thực tế thông qua các bảng thống kê chính:
Số hiệu bảng Nội dung thống kê Giai đoạn phản ánh Vị trí trong luận án
Bảng 3.1 Thống kê số lượng vụ án các loại đã được Tòa án nhân dân các cấp thụ lý và giải quyết Nhiệm kỳ 2011–2016 Trang 109
Bảng 3.2 Thống kê tỷ lệ bản án, quyết định về dân sự bị hủy, sửa Giai đoạn 2013–2015 Trang 113
  • Đánh giá hiệu quả và hạn chế: Bên cạnh những tiến bộ trong việc tăng tỷ lệ giải quyết vụ việc và giảm thiểu oan sai, luận án chỉ ra các hạn chế: tỷ lệ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán vẫn còn; vẫn xảy ra tình trạng án tồn đọng, quá thời hạn luật định; nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa ở một số nơi còn mang tính hình thức; cơ chế bảo đảm tính độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân còn vướng mắc bởi mô hình quản lý hành chính tư pháp.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án nhân dân ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng và các giải pháp đồng bộ:

  • Quan điểm chỉ đạo: Nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền con người của Tòa án phải đặt trong tổng thể chiến lược cải cách tư pháp, gắn liền với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng nhưng giữ vững nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án; quán triệt nguyên tắc thượng tôn pháp luật và lấy bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người làm mục tiêu trung tâm.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung pháp luật tố tụng nhằm cụ thể hóa đầy đủ các chuẩn mực nhân quyền quốc tế mà Việt Nam là thành viên (như Công ước ICCPR, CAT); hoàn thiện cơ chế giải thích pháp luật và áp dụng án lệ của Tòa án nhân dân tối cao.
    2. Bảo đảm tính độc lập của Tòa án và Thẩm phán: Đổi mới chế định bổ nhiệm Thẩm phán theo hướng nâng cao nhiệm kỳ hoặc bổ nhiệm vô thời hạn; tách bạch công tác quản trị hành chính Tòa án với hoạt động xét xử; bảo đảm ngân sách hoạt động độc lập do Quốc hội phân bổ trực tiếp.
    3. Đổi mới tổ chức Tòa án theo thẩm quyền xét xử: Kiện toàn mô hình tổ chức Tòa án nhân dân theo cấp xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm) thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị hành chính lãnh thổ nhằm hạn chế sự can thiệp cục bộ.
    4. Nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa: Bảo đảm vị trí bình đẳng giữa Kiểm sát viên và Luật sư/người bào chữa; bản án phải căn cứ chủ yếu vào kết quả tranh tụng công khai tại phiên tòa; chấm dứt tình trạng trả hồ sơ điều tra bổ sung kéo dài không có căn cứ.
    5. Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ tư pháp: Tăng cường đào tạo chuyên môn và chuẩn mực đạo đức, liêm chính tư pháp cho đội ngũ Thẩm phán, Hội đồng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân; xây dựng cơ chế giám sát và xử lý nghiêm minh các vi phạm.
    6. Tăng cường cơ sở vật chất và công khai minh bạch: Đầu tư trang thiết bị, phòng xét xử thân thiện (đặc biệt đối với người chưa thành niên); đẩy mạnh công khai, minh bạch bản án, quyết định trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án để nhân dân giám sát.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 5 đóng góp mới cụ thể về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận: Kế thừa các nghiên cứu trước đó để làm rõ nội hàm khái niệm quyền con người, phân định khái niệm "đảm bảo thực hiện quyền con người" với "bảo vệ quyền con người", chỉ ra các đặc trưng cơ bản của việc bảo đảm quyền con người trong toàn bộ hoạt động của Tòa án; củng cố các luận cứ lý thuyết về vị trí, vai trò của quyền tư pháp trong Nhà nước pháp quyền.
  2. Làm rõ phương thức và nhân tố ảnh hưởng: Chỉ rõ các phương thức đặc thù mà Tòa án sử dụng để đảm bảo thực hiện quyền con người, phân tích sự khác biệt căn bản so với phương thức của cơ quan lập pháp và hành pháp; đồng thời xác định toàn diện các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả của phương thức này.
  3. Xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả: Xây dựng hệ thống các chỉ số đo lường mức độ đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án, cung cấp công cụ lý luận để đánh giá chất lượng hoạt động xét xử của một quốc gia.
  4. Phân tích toàn diện thực trạng tại Việt Nam: Đánh giá có hệ thống thực trạng bảo đảm quyền con người của Tòa án nhân dân Việt Nam dựa trên các tiêu chí khoa học và số liệu thống kê tư pháp cụ thể, chỉ ra chính xác các hạn chế tồn tại cùng nguyên nhân gốc rễ.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp có giá trị ứng dụng: Xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ (hoàn thiện thể chế, đổi mới tổ chức, bảo đảm tính độc lập, tăng cường tranh tụng, nâng cao phẩm chất Thẩm phán) phục vụ trực tiếp cho hoạt động lập pháp, cải cách tư pháp và thực thi pháp luật ở Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào thiết chế Tòa án nhân dân trong hệ thống tư pháp Việt Nam; nội dung so sánh quốc tế chỉ đóng vai trò tham khảo bổ trợ, chưa khảo sát toàn diện hệ thống tòa án của tất cả các hệ thống pháp luật trên thế giới.
    • Về mặt số liệu thực tiễn, luận án giới hạn phân tích dữ liệu tư pháp giai đoạn nhiệm kỳ 2011–2016 và giai đoạn 2013–2015, là giai đoạn bước đầu triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật tố tụng sửa đổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá tác động thực tế lâu dài của các Bộ luật tố tụng mới (Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật Tố tụng hành chính 2015) đối với hiệu quả xét xử của Tòa án nhân dân qua các nhiệm kỳ tiếp theo.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế kiểm soát tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật (kiểm hiến) và vai trò giải thích pháp luật, áp dụng án lệ của Tòa án trong việc mở rộng bảo đảm các quyền mới phát sinh trong xã hội hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học: Cung cấp tài liệu học tập, giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật học, đặc biệt trong các chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Tố tụng, Tư pháp học và Luật Nhân quyền. Phần khung lý thuyết (Chương 2) và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu sinh làm đề tài liên quan.
  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn phục vụ Quốc hội, Ủy ban Tư pháp, Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tố tụng và thể chế hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013.
  • Cơ quan tư pháp và thực thi quyền lực nhà nước: Hỗ trợ Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án các cấp, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên và Luật sư trong việc nhận thức đúng đắn vai trò trung tâm của Tòa án trong việc bảo đảm công lý, nâng cao kỹ năng điều hành phiên tòa tranh tụng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các đương sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "đảm bảo thực hiện quyền con người" với "bảo vệ quyền con người" như thế nào?

Theo luận án, "bảo vệ quyền con người" thường mang tính phản ứng, khôi phục lại các quyền đã bị xâm hại từ bên thứ ba (chủ yếu hướng tới nạn nhân hoặc người bị hại). Trong khi đó, "đảm bảo thực hiện quyền con người" có nội hàm rộng lớn và chủ động hơn: Tòa án làm cho các quyền con người chắc chắn được tôn trọng, thực thi đầy đủ trong đời sống xã hội; bảo đảm quyền không chỉ cho người bị hại mà cho tất cả những người tham gia tố tụng (bao gồm cả người bị tình nghi, bị can, bị cáo, đương sự) và các nhóm yếu thế trong xã hội.

2. Ba đặc trưng cơ bản của việc đảm bảo thực hiện quyền con người trong hoạt động của Tòa án là gì?

Văn bản luận án xác định 3 đặc trưng cơ bản gồm:

  1. Là phương thức đảm bảo mang tính quyền lực Nhà nước, phán quyết của Tòa án có tính cưỡng chế bắt buộc thi hành: Chỉ Tòa án có quyền nhân danh Nhà nước đưa ra phán quyết cuối cùng và áp dụng các chế tài nghiêm khắc nhất.
  2. Là phương thức để bảo đảm công bằng xã hội: Tòa án đóng vai trò trọng tài vô tư, bảo đảm sự thật khách quan, tôn trọng quyền được xét xử công bằng và bảo đảm danh dự, nhân phẩm, thân thể của mọi chủ thể.
  3. Là phương thức đảm bảo bằng những thủ tục pháp lý chặt chẽ và công khai: Quy trình tố tụng tư pháp tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc suy đoán vô tội, nguyên tắc tranh tụng, loại bỏ sự tùy tiện của các cơ quan tiến hành tố tụng.

3. Vì sao Tòa án được xem là "chốt chặn cuối cùng" bảo vệ quyền con người so với lập pháp và hành pháp?

Dẫn chiếu lý thuyết phân quyền của Montesquieu và phân tích của Hamilton, luận án chỉ rõ nhánh lập pháp có quyền đặt ra luật lệ chi phối xã hội, nhánh hành pháp nắm quyền lực vũ lực và quản lý điều hành; cả hai nhánh này đều tiềm ẩn nguy cơ lạm quyền xâm phạm nhân quyền. Tòa án không có lực lượng vũ lực, không nắm ngân sách, thực thi quyền tư pháp dựa trên sự phán đoán vô tư bằng thủ tục tố tụng nghiêm ngặt. Khi các quyền con người bị xâm hại hoặc bị từ chối bởi cơ quan công quyền, Tòa án là nơi duy nhất người dân có thể tìm đến để phân xử công bằng, đưa ra phán quyết ràng buộc mọi chủ thể.

4. Luận án sử dụng những dữ liệu thực tiễn nào để chứng minh thực trạng hoạt động của TAND Việt Nam?

Luận án sử dụng các nguồn số liệu thống kê chính thức từ TAND tối cao và các cơ quan tư pháp, cụ thể gồm: Bảng 3.1 thống kê số lượng vụ án các loại đã được Tòa án nhân dân các cấp thụ lý và giải quyết trong nhiệm kỳ 2011–2016; Bảng 3.2 thống kê tỷ lệ bản án, quyết định về dân sự bị hủy, sửa từ năm 2013 đến năm 2015; cùng Báo cáo khảo sát Chỉ số công lý năm 2012 do UNDP phối hợp công bố năm 2013.

5. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của TAND?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: hoàn thiện cơ sở pháp lý về quyền con người và tư pháp; bảo đảm tính độc lập thực chất của Tòa án và Thẩm phán (đổi mới nhiệm kỳ, chế độ đãi ngộ, tách quản trị hành chính); đổi mới mô hình tổ chức Tòa án theo cấp xét xử; nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức liêm chính của đội ngũ Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân; và tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh công khai minh bạch bản án.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Thị Ngọc đã nghiên cứu có hệ thống và toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc đảm bảo thực hiện quyền con người của Tòa án trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Bằng việc làm rõ các khái niệm, đặc trưng, tiêu chí đánh giá và phân tích thực trạng tư pháp qua các số liệu thống kê cụ thể, công trình đã khẳng định vị trí "chốt chặn cuối cùng" bảo vệ công lý của Tòa án nhân dân theo tinh thần Hiến pháp năm 2013. Các nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện pháp luật, bảo đảm tính độc lập tư pháp và tăng cường tranh tụng do luận án đề xuất có giá trị tham khảo thiết thực cho công cuộc cải cách tư pháp hiện nay ở nước ta.