Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa là địa bàn có vị trí chiến lược trọng yếu tại khu vực Bắc Trung Bộ với tổng diện tích tự nhiên đạt 11.130 km2 và quy mô dân số tính đến cuối năm 2016 là trên 3.000.000 người, phân bố tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện cùng 637 xã, phường, thị trấn. Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, số lượng các vụ án hình sự, tranh chấp dân sự, hành chính và kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh gia tăng liên tục với tính chất ngày càng phức tạp. Theo quy định tại Điều 103 Hiến pháp năm 2013, hoạt động xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân bắt buộc phải có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân, ngoại trừ trường hợp áp dụng thủ tục rút gọn. Thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, việc nâng cao chất lượng xét xử được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của hệ thống tư pháp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ nghịch lý thực tiễn: Mặc dù Hội thẩm nhân dân chiếm đa số trong thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (thường là 2 Hội thẩm bên cạnh 1 Thẩm phán), nhưng tiếng nói và vai trò độc lập của họ trong nhiều phiên tòa vẫn mang nặng tính hình thức, thụ động và phụ thuộc vào quan điểm của Thẩm phán chủ tọa. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là phân tích toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng tổ chức và hiệu quả xét xử của đội ngũ Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016. Qua đó, công trình đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm tỷ lệ các bản án sơ thẩm bị hủy hoặc sửa do lỗi chủ quan xuống dưới 1,5%, bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử và quyền con người trong tố tụng tư pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba khung lý thuyết pháp lý nền tảng:

Thứ nhất, Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của Nhân dân. Theo quan điểm này, quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân; sự tham gia của Hội thẩm nhân dân vào hoạt động xét xử là phương thức trực tiếp thể hiện quyền làm chủ, đưa ý chí, lương tâm và chuẩn mực đạo đức xã hội vào trong từng phán quyết tư pháp.

Thứ hai, Lý thuyết kiểm soát quyền lực và độc lập tư pháp. Mô hình Hội đồng xét xử kết hợp giữa chuyên gia pháp lý (Thẩm phán) và đại diện xã hội (Hội thẩm nhân dân) tạo ra cơ chế kiểm soát chéo nội bộ, ngăn ngừa sự tùy tiện, quan liêu hoặc lạm quyền của cá nhân Thẩm phán chuyên nghiệp.

Thứ ba, Lý thuyết bảo đảm quyền con người trong tố tụng tư pháp. Sự hiện diện khách quan của Hội thẩm giúp quá trình đánh giá chứng cứ và xác định mức hình phạt phản ánh đúng thực tế khách quan, bảo đảm việc xét xử thấu tình đạt lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự.

Các khái niệm chính yếu được chuẩn hóa bao gồm: Chế định Hội thẩm nhân dân theo Điều 85 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Nguyên tắc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật theo Hiến pháp năm 2013; và Nguyên tắc xét xử tập thể, quyết định theo đa số trong tố tụng tư pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác hệ thống dữ liệu toàn diện từ hơn 120 văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết thường niên của Tòa án nhân dân Tối cao và Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong khung thời gian 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành phân tích hồ sơ toàn diện đối với 137 vụ án có sai sót chuyên môn do Phòng Giám đốc - Kiểm tra Tòa án tỉnh Thanh Hóa phát hiện. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích để khảo sát sâu 45 cán bộ tư pháp, bao gồm 15 Thẩm phán chuyên trách và 30 Hội thẩm nhân dân đại diện cho các khối ban ngành, đoàn thể địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp giữa thống kê định lượng và phân tích quy phạm định tính, đối chiếu so sánh luật học với chế định Bồi thẩm đoàn tại Hoa Kỳ giúp luận văn không chỉ chỉ rõ các lỗi kỹ thuật nghiệp vụ mà còn đánh giá sâu sắc những rào cản về tâm lý, nhận thức và cơ chế phối hợp trong quá trình nghị án sơ thẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa chỉ ra bốn phát hiện cơ bản:

Thứ nhất, mức độ tham gia phiên tòa của Hội thẩm đạt tỷ lệ 100% theo quy định thủ tục sơ thẩm, nhưng tính chủ động tranh tụng còn rất thấp. Thời lượng tham gia xét hỏi của Hội thẩm chỉ chiếm khoảng 35% tổng thời gian xét hỏi tại phiên tòa, phần lớn thời gian còn lại do Thẩm phán chủ tọa điều hành.

Thứ hai, sai sót nghiệp vụ còn xuất hiện đáng kể. Trong tổng số 137 vụ án có sai sót được rà soát trong giai đoạn 2012-2016, có 38 vụ việc mắc sai sót thủ tục tố tụng ít nghiêm trọng (chiếm tỷ lệ 27,7%) và 40 vụ việc vi phạm nghiêm trọng về nội dung và thủ tục dẫn đến việc bị kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm (chiếm tỷ lệ 29,2%).

Thứ ba, cơ cấu nhân sự Hội thẩm còn thiên lệch. Có tới hơn 65% Hội thẩm nhân dân là cán bộ đương chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước hoặc đoàn thể chính trị - xã hội, dẫn đến tình trạng thiếu thời gian nghiên cứu hồ sơ và hạn chế kiến thức chuyên sâu về các tranh chấp thương mại, tài chính phức tạp.

Thứ tư, chế độ đãi ngộ còn lạc hậu. Mức bồi dưỡng xét xử ở mức 90.000 đồng/ngày nghiên cứu hồ sơ và xét xử là quá thấp, không tương xứng với áp lực và trách nhiệm pháp lý của vị trí Hội thẩm trong điều kiện kinh tế hiện nay.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cơ chế bầu cử mang tính hành chính hóa và sự thiếu hụt quy chế ràng buộc trách nhiệm pháp lý cá nhân của Hội thẩm khi để xảy ra án oan sai, trong khi Thẩm phán phải chịu áp lực trực tiếp về chỉ tiêu tái bổ nhiệm.

Khi so sánh với chế độ Bồi thẩm đoàn tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (gồm Đại bồi thẩm đoàn từ 16 đến 23 thành viên và Tiểu bồi thẩm đoàn 12 thành viên được chọn ngẫu nhiên từ danh sách cử tri), mô hình của Việt Nam có ưu thế là Hội thẩm tham gia quyết định cả về chứng cứ lẫn áp dụng điều luật. Tuy nhiên, việc thiếu cơ chế lựa chọn ngẫu nhiên và việc kiêm nhiệm hành chính đã làm giảm tính độc lập khách quan của Hội thẩm trước các áp lực tại địa phương.

Dữ liệu thực trạng có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 29,2% vi phạm nghiêm trọng trong tổng số 137 vụ việc sai sót, kết hợp cùng bảng ma trận so sánh 5 tiêu chí kỹ năng tố tụng giữa Thẩm phán chuyên nghiệp và Hội thẩm nhân dân kiêm nhiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm củng cố vị trí và nâng cao hiệu quả xét xử của Hội thẩm nhân dân, luận văn kiến nghị bốn giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và pháp luật tố tụng. Tòa án nhân dân Tối cao cần phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành quy chế phân định rõ trách nhiệm pháp lý và cơ chế đánh giá mức độ đóng góp của từng Hội thẩm trong bản án sơ thẩm, hoàn thành việc sửa đổi các văn bản hướng dẫn trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới.

Thứ hai, đổi mới chế độ thù lao và kinh phí hoạt động. Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ Tài chính cần ban hành văn bản điều chỉnh mức bồi dưỡng phiên tòa từ 90.000 đồng/ngày lên mức tối thiểu 350.000 đồng đến 500.000 đồng/ngày nghiên cứu và xét xử, phấn đấu hoàn thành việc áp dụng trước năm 2020 nhằm tạo động lực cống hiến thực chất.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng. Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa cần phối hợp với Học viện Tòa án tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu bắt buộc với thời lượng tối thiểu 40 giờ huấn luyện mỗi năm cho 100% đội ngũ Hội thẩm, tập trung rèn luyện kỹ năng nghiên cứu chứng cứ và kỹ năng xét hỏi độc lập.

Thứ tư, tái cơ cấu nguồn nhân sự và quy trình bầu chọn. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thanh Hóa cần đổi mới quy trình hiệp thương giới thiệu, giảm tỷ lệ cán bộ hành chính kiêm nhiệm xuống dưới 40%, đồng thời tăng cường giới thiệu các luật sư, chuyên gia pháp lý và giảng viên luật có trình độ cử nhân luật trở lên nhằm nâng tỷ lệ Hội thẩm có chuyên môn luật đạt trên 60% vào năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, đội ngũ Thẩm phán, Thư ký và hơn 300 Hội thẩm nhân dân đang công tác tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa cùng 27 Tòa án nhân dân cấp huyện trực thuộc. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn để nhận diện 137 lỗi nghiệp vụ tố tụng thường gặp, từ đó nâng cao kỹ năng điều hành và phối hợp tại phiên tòa sơ thẩm.

Thứ hai, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tại 63 tỉnh, thành phố. Đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn để nâng cao chất lượng công tác hiệp thương, lựa chọn nhân sự và giám sát hoạt động của các Đoàn Hội thẩm nhân dân theo định kỳ.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Luật Tố tụng tại hơn 20 trường đại học, viện nghiên cứu pháp lý trên cả nước. Luận văn là nguồn tài liệu hữu ích cho việc giảng dạy các chuyên đề về cải cách tư pháp và mô hình cơ quan xét xử so sánh.

Thứ tư, các luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý. Công trình giúp người hành nghề luật nắm vững đặc điểm tâm lý, phương pháp tiếp cận hồ sơ của Hội thẩm để xây dựng chiến lược tranh tụng và lập luận hiệu quả trước Hội đồng xét xử.

Câu hỏi thường gặp

Chế định Hội thẩm nhân dân tại Việt Nam khác biệt căn bản thế nào so với Bồi thẩm đoàn tại Hoa Kỳ? Hội thẩm nhân dân Việt Nam do Hội đồng nhân dân bầu theo nhiệm kỳ 5 năm, là thành viên chính thức của Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 1 Thẩm phán và 2 Hội thẩm, có quyền quyết định cả tội danh lẫn hình phạt. Trong khi đó, Bồi thẩm đoàn Hoa Kỳ gồm 12 công dân được chọn ngẫu nhiên cho từng vụ án, chỉ đưa ra phán quyết có tội hoặc không có tội, còn việc áp dụng điều luật và quyết định mức án thuộc quyền riêng của Thẩm phán.

Tại sao Hiến pháp năm 2013 bỏ quy định Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán khi xét xử? Quy định ngang quyền tuyệt đối trước đây dẫn đến tình trạng hình thức hóa vì đa số Hội thẩm không có bằng cử nhân luật và chỉ hưởng thù lao 90.000 đồng/ngày. Việc điều chỉnh của Hiến pháp năm 2013 tạo nền tảng để phân định rõ vai trò: Thẩm phán chịu trách nhiệm chính về áp dụng pháp luật, còn Hội thẩm đóng góp kiến thức xã hội và quan điểm thực tế, bảo đảm phán quyết hợp lý và hợp tình.

Tiêu chuẩn pháp lý để trở thành Hội thẩm nhân dân hiện nay gồm những gì? Theo Điều 85 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, ứng viên phải đáp ứng 4 tiêu chuẩn cụ thể: Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc; có phẩm chất đạo đức tốt và uy tín trong cộng đồng; có kiến thức pháp luật và hiểu biết xã hội; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ xét xử trong suốt nhiệm kỳ 5 năm được giao.

Mức phụ cấp 90.000 đồng/ngày tác động như thế nào đến chất lượng phiên tòa sơ thẩm? Mức bồi dưỡng 90.000 đồng/ngày là quá thấp so với mức sống thực tế, khiến hơn 70% Hội thẩm gặp khó khăn trong việc bố trí thời gian nghiên cứu toàn diện hàng trăm trang tài liệu của các hồ sơ phức tạp. Sự hạn chế này là một trong những nguyên nhân dẫn đến 38 vụ việc vi phạm thủ tục tố tụng được phát hiện tại địa phương.

Hội thẩm nhân dân chịu trách nhiệm pháp lý ra sao khi bản án bị Tòa án cấp trên hủy hoặc sửa? Pháp luật hiện hành chưa có quy định xử lý kỷ luật trực tiếp đối với Hội thẩm khi bản án bị hủy sửa do nhận định sai lầm, trừ trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến bị bãi nhiệm theo Điều 90 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014. Trong khi đó, Thẩm phán chủ tọa phải chịu trách nhiệm cá nhân trực tiếp khi xét duyệt tái bổ nhiệm sau mỗi nhiệm kỳ 5 năm công tác.

Kết luận

Nghiên cứu về vị trí, vai trò của Hội thẩm nhân dân từ thực tiễn Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa đúc kết năm nội dung cốt lõi:

  • Khẳng định chế định Hội thẩm nhân dân là biểu tượng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đại diện cho ý chí và quyền lực của hơn 3.000.000 người dân Thanh Hóa trong hoạt động tư pháp.
  • Hệ thống hóa nền tảng lý luận và phân tích thực chứng trên 137 hồ sơ vụ án có sai sót nghiệp vụ trong giai đoạn 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016.
  • Chỉ rõ những nút thắt căn bản về tính thụ động trong tranh tụng, sự kiêm nhiệm hành chính và mức thù lao xét xử 90.000 đồng/ngày chưa phù hợp.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm giảm tỷ lệ án sơ thẩm bị hủy sửa do lỗi chủ quan xuống dưới 1,5% trong giai đoạn tiếp theo.
  • Cung cấp mô hình cải cách tư pháp mẫu cho 27 đơn vị Tòa án cấp huyện tại Thanh Hóa và mở rộng tham khảo cho hệ thống Tòa án toàn quốc đến năm 2030.

Luận văn tạo tiền đề khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ lộ trình hoàn thiện Luật Tổ chức Tòa án nhân dân trong giai đoạn 2020-2025. Các cơ quan quản lý tư pháp cần khẩn trương chuẩn hóa 100% chương trình đào tạo nghiệp vụ và nâng cao chính sách đãi ngộ cho Hội thẩm nhân dân ngay trong thời gian tới. Việc tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các kiến nghị của luận văn sẽ đóng góp thiết thực vào công cuộc xây dựng nền tư pháp Việt Nam liêm chính, công bằng và phụng sự Tổ quốc.