CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM 1. Quan niệm về Kiểm lâm 1. Khái niệm Theo Điều 79 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng thì Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước có chức năng bảo vệ rừng, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT và Chủ tịch UBND các cấp thực hiện QLNN về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. [33] Theo Điều 103 Luật Lâm nghiệp thì Kiểm lâm là tổ chức có chức năng quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; là lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng.
[40] Mặc dù không có định nghĩa về Kiểm lâm nhưng theo các quy định trên thì khái niệm Kiểm lâm là khái niệm dùng để chỉ hệ thống cơ quan Kiểm lâm và công chức Kiểm lâm; là lực lượng thực hiện chức năng QLNN về QLBV&PTR, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy và chữa cháy rừng. Với ý nghĩa là cơ quan nhà nước, Kiểm lâm là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trong bộ máy nhà nước được thành lập theo quy định của pháp luật; có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức xác định nhằm thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực QLBV&PTR. Với ý nghĩa là công chức Kiểm lâm, theo Thông tư số 07/2015/TT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thì Kiểm lâm là một ngạch công chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Đặc điểm Kiểm lâm tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất từ trung ương đến địa phương về chuyên môn nghiệp vụ.
Cơ quan Kiểm lâm được thành lập ở 9 những địa bàn có rừng hoặc ở các đầu mối giao lưu lâm sản quan trọng, nơi chế biến lâm sản tập trung. Hoạt động của Kiểm lâm tuân thủ sự lãnh đạo, quản lý thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT và chịu sự chỉ đạo, điều hành của UBND các cấp. Trong hoạt động bảo vệ rừng, Kiểm lâm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và dựa vào sức mạnh của toàn dân để thực hiện nhiệm vụ được giao. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm lâm 1.
Chức năng của Kiểm lâm Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước có chức năng bảo vệ rừng, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT và Chủ tịch UBND các cấp thực hiện QLNN về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Nhiệm vụ của Kiểm lâm - Xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ rừng, phương án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, PCCCR. - Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện phương án bảo vệ rừng; bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ rừng cho chủ rừng. - Kiểm tra, kiểm soát việc bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, lưu thông, vận chuyển, kinh doanh lâm sản; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn xây dựng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng. - Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành PCCCR. - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị người khác xâm hại. 10 - Tổ chức việc bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trọng điểm.
- Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm soát kinh doanh, buôn bán thực vật rừng, động vật rừng. Quyền hạn của Kiểm lâm Trong khi thi hành nhiệm vụ, Kiểm lâm có các quyền sau đây: Yêu cầu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra và điều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật; Xử phạt VPHC và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi VPHC, khởi tố, điều tra hình sự đối với những hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; Sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của Kiểm lâm Kiểm lâm không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được giao, để xảy ra phá rừng, cháy rừng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm 1.
Hệ thống tổ chức của Kiểm lâm Kiểm lâm tổ chức theo nguyên tắc thống nhất từ trung ương đến địa phương, trong đó: Ở Trung ương: Cục Kiểm lâm trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp & PTNT. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh. Ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm. Ở Vườn Quốc gia có diện tích từ 7.000 ha trở lên, Khu Bảo tồn thiên nhiên, Khu rừng đặc dụng khác có diện tích từ 15.000 ha trở lên, Khu rừng phòng hộ đầu nguồn có diện tích từ 20.000 ha rừng trở lên và có nguy cơ bị xâm hại cao thành lập 11 Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.
Ở xã, phường, thị trấn có rừng: công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã. Hoạt động của Kiểm lâm 1. Hoạt động của Cục Kiểm lâm Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp QLNN về bảo vệ rừng và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng và quản lý lâm sản thuộc phạm vi QLNN của Tổng cục theo phân cấp, ủy quyền của Tổng cục trưởng; cụ thể: 1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp: a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; cơ chế, chính sách, các văn bản khác về quản lý bảo vệ rừng, PCCCR và quản lý lâm sản theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp.
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; các chương trình, dự án, đề án, công trình thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. c) Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. d) Thống nhất, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với lực lượng Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Cục.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản QPPL, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Cục. Về quản lý bảo vệ rừng: a) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp việc tổ chức, xây dựng lực lượng Kiểm lâm phục vụ hoạt động bảo vệ rừng, PCCCR và quản lý lâm sản; chế độ quản lý, duy trì hoạt động của lực lượng PCCCR và bảo vệ rừng; huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan Kiểm lâm và các Bộ, ngành, địa phương để kịp thời ngăn chặn những vụ phá rừng nghiêm trọng, chữa cháy rừng trong những trường hợp cần thiết. b) Thường trực công tác bảo vệ rừng, PCCCR.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ phát triển rừng và quản lý lâm sản theo quy định. d) Hướng dẫn, kiểm tra việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy; kiểm kê rừng; theo dõi diễn biến rừng, đất quy hoạch lâm nghiệp; lập hồ sơ quản lý rừng. đ) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện công tác cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng, phát hiện sớm lửa rừng và PCCCR. e) Phối hợp với cơ quan bảo vệ thực vật trong dự báo, cảnh báo, phòng, trừ sinh vật hại rừng.
g) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động gây nuôi, trồng cấy động vật rừng, thực vật rừng theo quy định. Về kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật: a) Thực hiện xử lý VPHC; khởi tố vụ án hình sự vi phạm về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động xử lý VPHC; điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp của các cơ quan Kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân trong lĩnh vực QLBV&PTR; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định củapháp luật.
Về xây dựng lực lượng Kiểm lâm: 13 a) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp về mua sắm, trang cấp vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện cho lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng bảo vệ rừng. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ của lực lượng Kiểm lâm trong phạm vi cả nước. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ Kiểm lâm; trang thiết bị chuyên dùng đối với lực lượng Kiểm lâm theo quy định. d) Tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng.
đ) Tổ chức, thực hiện công tác phòng, chống tiêu cực trong lực lượng Kiểm lâm. Tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quản lý bảo vệ rừng, PCCCR và quản lý lâm sản. Về khoa học công nghệ: a) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật; đặt hàng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện; nghiệm thu, quản lý kết quả và chỉ đạo triển khai kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Cục. b) Quản lý thông tin khoa học công nghệ về bảo vệ rừng, PCCCR và quản lý lâm sản.