Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất – xây lắp chịu áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, đòi hỏi phải tối ưu hóa chi phí để duy trì lợi nhuận. Nguyên liệu, vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Việc tổ chức hạch toán NVL chặt chẽ, chính xác vì thế trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị và sự tồn tại của doanh nghiệp. Xuất phát từ nhận thức đó, tác giả chọn Công ty TNHH Đinh Phát — một đơn vị xây lắp hoạt động tại Bình Định — làm địa bàn nghiên cứu, tập trung vào số liệu tháng 12 năm 2020.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm hai nhóm:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán NVL tại Công ty TNHH Đinh Phát.
  2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý hiệu quả NVL tại Công ty.

Cụ thể hơn, khóa luận đi sâu kiểm nghiệm lý luận kế toán đã học với thực tiễn nghiệp vụ tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra kiến nghị có tính ứng dụng.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Đinh Phát.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Đinh Phát, trụ sở tại Khu công nghiệp Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
  • Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu: từ ngày 01/03/2021 đến 31/05/2021; số liệu hạch toán minh họa lấy từ tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Toàn bộ cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Đây là văn bản quy định hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và trình tự ghi sổ mà Công ty TNHH Đinh Phát áp dụng. Bên cạnh đó, khóa luận tham chiếu giáo trình Kế toán tài chính (năm 2006) của ThS. Nguyễn Phú Giang về khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán NVL.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả – phân tích tình huống, không triển khai khảo sát điều tra hay mô hình thống kê. Cụ thể:

  • Nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp giáo trình, thông tư kế toán và tài liệu nội bộ của Công ty.
  • Quan sát thực tế: Tác giả thực tập trực tiếp tại phòng kế toán, theo dõi quy trình lập và luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp NVL.
  • Phân tích chứng từ: Khảo sát hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho (PNK), phiếu xuất kho (PXK), thẻ kho, sổ chi tiết vật tư và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn từ tháng 12/2020.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp tại phòng kế toán Công ty TNHH Đinh Phát: các chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái TK 152, chứng từ ghi sổ và bảng cân đối phát sinh trong tháng 12/2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đinh Phát

Chương này cung cấp bức tranh toàn cảnh về lịch sử, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của đơn vị nghiên cứu.

Công ty TNHH Đinh Phát tiền thân là DNTN Xây dựng Đinh Phát thành lập tháng 12/1994 với vốn điều lệ ban đầu nhỏ và cơ cấu gồm 1 giám đốc, 1 kế toán vật tư và 5 kỹ sư công trình. Năm 1999, doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH theo Quyết định số 32 GP/TLDN ngày 01/04/1999 do UBND tỉnh Bình Định cấp. Năm 2004, Công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh sang nhiều lĩnh vực xây lắp, sản xuất, vận tải và thương mại. Đến ngày 18/06/2020, vốn điều lệ đã tăng lên 15 tỷ đồng (đơn vị nguyên gốc trong văn bản). Công ty đã và đang nhận thầu nhiều công trình hạ tầng lớn tại Bình Định như Cầu Hà Thanh 4, Đường Quy Nhơn – Nhơn Hội, Đường trục Trung tâm Phú Tài.

Bộ máy kế toán gồm bốn vị trí: Kế toán trưởng – Kế toán tổng hợp – Kế toán vật tư và TSCĐ – Kế toán thanh toán, cùng thủ quỹ. Trong đó kế toán vật tư và TSCĐ là đầu mối theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn NVL cả về số lượng lẫn giá trị.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp phần mềm Kế Toán Việt Nam (KT Việt Nam) và theo dõi bổ sung bằng Excel. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đinh Phát

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận kế toán NVL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và giáo trình chuyên ngành.

Khái niệm và đặc điểm: NVL là yếu tố đầu vào tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chỉ tham gia một chu trình sản xuất, toàn bộ giá trị được kết chuyển vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Phân loại NVL theo ba tiêu chí:

Tiêu chí phân loại Các nhóm
Vai trò và nội dung Nguyên vật liệu chính; Vật liệu phụ; Nhiên liệu; Phế liệu thu hồi
Nguồn gốc Mua ngoài; Tự chế/gia công; Từ nguồn khác (góp vốn, biếu tặng)
Mục đích sử dụng Dùng trực tiếp cho SXKD; Dùng cho quản lý; Dùng cho mục đích khác

Phương pháp tính giá nhập kho được xác định tùy theo nguồn hình thành: mua ngoài (giá hóa đơn + thuế không hoàn lại + chi phí thu mua – các khoản giảm giá), tự chế biến, nhận góp vốn, được biếu tặng. Phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200: FIFO, giá đích danh và bình quân đơn vị (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập). Lưu ý: phương pháp LIFO đã bị bãi bỏ theo Thông tư 200.

Kế toán chi tiết NVL trình bày ba phương pháp:

  • Phương pháp thẻ song song: kho theo dõi số lượng; phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị.
  • Phương pháp sổ số dư: kho theo dõi số lượng; phòng kế toán theo dõi giá trị.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: phòng kế toán ghi tổng hợp một lần vào cuối tháng.

Hạch toán tổng hợp NVL trình bày đầy đủ kết cấu TK 152 và các bút toán nhập – xuất NVL theo cả hai phương pháp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 – Mua hàng). Chứng từ sử dụng gồm: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT), Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTGT-3LL) và các mẫu liên quan.

Chương 3: Thực trạng công tác hạch toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Đinh Phát

Đây là chương trọng tâm, đối chiếu lý luận với thực tiễn hạch toán tại Công ty.

Phân loại NVL tại Công ty: Do đặc thù xây lắp, NVL sử dụng đa dạng và được phân thành bốn nhóm:

Nhóm NVL Ví dụ cụ thể tại Công ty
Nguyên liệu, vật liệu chính Xi măng, sắt, thép, xà gồ, gạch, đá, cát
Vật liệu phụ Vôi, adao, bột màu, sơn, dầu bóng, keo
Nhiên liệu Dầu DO, dầu thắng, nhớt máy, xăng
Phế liệu Vỏ bao xi măng, sắt vụn, lốp xe

Phương pháp tính giá nhập kho: Tính theo giá gốc ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua. Ví dụ minh họa: ngày 14/12/2020, mua 45 tấn xi măng PCB 40 BĐ theo hóa đơn GTGT số 0000886 (ký hiệu MQ/18E), đơn giá 1.091 đồng/kg chưa thuế GTGT 10%, hạch toán Nợ TK152 – Xi măng PCB 40 DD: 54.000 (đơn vị gốc trong văn bản).

Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng bình quân sau mỗi lần nhập. Ví dụ minh họa ngày 01/12/2020: xuất 114 m³ Đá 2×4; tồn đầu kỳ 120 m³ × 210.000 đồng, nhập trong kỳ 48 m³ × 213.528 đồng; đơn giá bình quân tính ra 25.396 đồng/tấn (số liệu trong văn bản gốc); giá trị xuất dùng trong tháng được xác định theo công thức.

Hạch toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng qua thẻ kho; kế toán vật tư theo dõi giá trị qua sổ kế toán chi tiết vật tư hàng hóa. Định kỳ cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư để đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp.

Hạch toán tổng hợp: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên. Khi nhập NVL, bút toán: Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331. Khi xuất cho sản xuất tại công trình, bút toán: Nợ TK 621 / Có TK 152. Ví dụ xuất nhiên liệu: ngày 31/12/2020, xuất 52.500 lít dầu DO cho công trình Đường DT.629, trị giá xuất kho 525.000 đồng (đơn vị gốc), ghi Nợ TK 632: 525.000 đồng / Có TK 152 – Dầu DO: 525.000 đồng.

Hạch toán kiểm kê: Định kỳ cuối tháng, kế toán tiến hành kiểm kê vật tư. Thực tế số lượng NVL tại kho của Công ty luôn khớp với số liệu trên sổ kế toán, nên không phát sinh nghiệp vụ xử lý thừa/thiếu thường xuyên. Chương trình bày ví dụ lý thuyết về trường hợp phát hiện thừa 16.000 đồng: Nợ TK 152 / Có TK 338 (3381), sau đó Nợ TK 3381 / ghi tăng thu nhập.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối tổng hợp ưu điểm và nhược điểm công tác hạch toán NVL, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nhược điểm được chỉ ra:

  • Hệ thống chứng từ một số trường hợp chưa hoàn thiện.
  • Công tác bảo quản kho chưa được tăng cường đúng mức.
  • Chưa tổ chức thu hồi và tận dụng phế liệu một cách có hệ thống.
  • Thiếu các cơ chế kích thích (đòn bẩy) để nâng cao ý thức sử dụng NVL tiết kiệm trong đội ngũ nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

Khóa luận mô tả đầy đủ quy trình hạch toán NVL thực tế tại Công ty TNHH Đinh Phát theo số liệu tháng 12/2020, bao gồm: trình tự lập và luân chuyển chứng từ (PNK → thẻ kho → sổ chi tiết vật tư → chứng từ ghi sổ → sổ cái TK 152 → bảng tổng hợp N-X-T), phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập, và hình thức kế toán chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm KT Việt Nam.

Các ví dụ số liệu cụ thể trong văn bản:

  • Nhập xi măng Nghi Sơn tháng 12/2020: 45 tấn, phiếu nhập 331-62 ngày 14/12/2020, tồn đầu tháng 0 tấn, xuất trong tháng 40 tấn, tồn cuối tháng 5 tấn.
  • Nhập thép ống mạ kẽm: 386,8 kg × 15.177 đồng/kg theo hóa đơn GTGT số 0000426 (ký hiệu TL/18P).
  • Xuất dầu DO công trình Đường DT.629: 52.500 lít, trị giá xuất kho 525.000 đồng; đơn giá xuất bán 10 đồng/lít (đơn vị gốc trong văn bản).

Giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện một số chứng từ: Bổ sung, chuẩn hóa các mẫu biểu chứng từ nhập – xuất kho còn thiếu sót.
  2. Sử dụng đòn bẩy kích thích: Xây dựng cơ chế thưởng/phạt để khuyến khích sử dụng NVL tiết kiệm, tránh lãng phí tại công trường.
  3. Tăng cường công tác bảo quản kho: Cải thiện điều kiện lưu trữ, phân loại NVL khoa học hơn để giảm hao hụt.
  4. Tổ chức công tác tận dụng phế liệu thu hồi: Xây dựng quy trình thu gom, định giá và xử lý phế liệu (vỏ bao xi măng, sắt vụn, lốp xe) nhằm giảm chi phí và tránh lãng phí tài nguyên.

Đóng góp:

Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tế (case study) về tổ chức kế toán NVL tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, qua đó kiểm nghiệm sự phù hợp giữa quy định chuẩn mực và thực tiễn doanh nghiệp địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản thừa nhận một số hạn chế xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về thời gian và trình độ: Tác giả nêu rõ bài báo cáo không tránh khỏi thiếu sót do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên môn còn hạn chế.
  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Toàn bộ phân tích thực trạng chỉ dựa trên số liệu một tháng (tháng 12/2020), chưa phản ánh được tính chu kỳ và biến động NVL trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về đối tượng: Khóa luận chỉ tập trung vào kế toán NVL (TK 152), chưa mở rộng sang các khoản mục liên quan như công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất dở dang hay giá thành công trình.

Hướng nghiên cứu có thể mở rộng gồm: phân tích hiệu quả quản lý NVL theo chuỗi cung ứng nhiều dự án song song, hoặc đánh giá tác động của biến động giá vật tư thị trường đến hiệu quả tài chính của các gói thầu xây lắp tại Công ty TNHH Đinh Phát.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán đang thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho tại doanh nghiệp xây lắp, có thể tham chiếu cách trình bày hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Sinh viên làm đề tài tương tự tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ có thể học hỏi cách minh họa bút toán bằng số liệu thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, chứng từ ghi sổ) thay vì chỉ trình bày lý thuyết.
  • Kế toán viên mới vào nghề tại các đơn vị xây lắp quy mô vừa có thể tham khảo quy trình hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song và hình thức chứng từ ghi sổ được áp dụng thực tế.

Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3, nơi mô tả chi tiết trình tự lập chứng từ, ghi thẻ kho, lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và định khoản các nghiệp vụ xuất NVL cho từng công trình cụ thể theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ; và Chương 2, cung cấp nền tảng lý luận hệ thống về phân loại NVL, phương pháp tính giá và hạch toán theo cả hai phương pháp hàng tồn kho.


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đinh Phát áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nào và vì sao?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Theo minh họa trong khóa luận, mỗi khi có lô NVL nhập kho, kế toán tính lại đơn giá bình quân dựa trên tổng trị giá thực tế tồn đầu kỳ cộng trị giá nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tương ứng. Ví dụ cụ thể về Đá 2×4 ngày 01/12/2020 cho thấy đơn giá bình quân được tính là 25.396 đồng/tấn từ dữ liệu tồn 120 m³ và nhập thêm 48 m³.

2. Công ty sử dụng hình thức kế toán nào và được triển khai trên phần mềm gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo trình tự: chứng từ gốc → Chứng từ ghi sổ → Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ → Sổ Cái → Bảng cân đối phát sinh → Báo cáo tài chính, thực hiện theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phần mềm hỗ trợ là Kế Toán Việt Nam (KT Việt Nam), kết hợp theo dõi bổ sung bằng Excel.

3. Công ty phân loại và hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp nào?

Công ty phân loại NVL thành bốn nhóm (nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phế liệu) và áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết. Theo đó, thủ kho theo dõi số lượng qua thẻ kho (ví dụ: thẻ kho Xi măng Nghi Sơn lập ngày 26/12/2020 ghi tồn đầu tháng 0 tấn, nhập 45 tấn, xuất 40 tấn, tồn cuối 5 tấn), còn phòng kế toán theo dõi cả số lượng lẫn giá trị qua sổ kế toán chi tiết vật tư.

4. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ khi nhập NVL tại Công ty diễn ra như thế nào?

Theo Chương 3, trình tự gồm các bước: (1) Căn cứ hóa đơn GTGT, kế toán lập biên bản kiểm nghiệm vật tư; (2) Căn cứ hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm, lập phiếu nhập kho; (3) Thủ kho ghi vào thẻ kho và lập phiếu giao nhận chứng từ chuyển về phòng kế toán; (4) Kế toán ghi sổ chi tiết vật tư và lập chứng từ ghi sổ; (5) Cuối tháng, lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và đối chiếu với sổ cái TK 152.

5. Khóa luận chỉ ra những nhược điểm cụ thể nào trong công tác hạch toán NVL tại Công ty?

Khóa luận xác định bốn nhóm nhược điểm chính: (1) Một số chứng từ chưa được hoàn thiện đầy đủ; (2) Chưa có cơ chế đòn bẩy kích thích tiết kiệm NVL đối với người lao động; (3) Công tác bảo quản kho còn hạn chế; (4) Chưa tổ chức hệ thống tận dụng phế liệu thu hồi (vỏ bao xi măng, sắt vụn, lốp xe) một cách có hiệu quả và bài bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, ngành Kế toán, năm 2021) trình bày có hệ thống toàn bộ quy trình tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Đinh Phát — một doanh nghiệp xây lắp vừa tại Bình Định — căn cứ trên số liệu thực tế tháng 12/2020. Nghiên cứu vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC làm nền tảng pháp lý xuyên suốt, đối chiếu lý luận với thực tiễn hạch toán tổng hợp và chi tiết NVL theo hình thức chứng từ ghi sổ và phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Qua phân tích thực trạng, khóa luận chỉ ra bốn nhóm hạn chế cần khắc phục và đề xuất bốn nhóm kiến nghị cụ thể về chứng từ, đòn bẩy kích thích, bảo quản kho và tận dụng phế liệu. Đây là tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên kế toán và người làm kế toán tại các đơn vị xây lắp quy mô vừa đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.