Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Pháp luật về tổ chức Hội đồng nhân dân ở Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Trần Văn Tân, chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số 62.02), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Thị Hồng Hà tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2016).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, qua 30 năm đổi mới bộ máy nhà nước từ năm 1986, tiến trình cải cách chính quyền địa phương chưa đạt được những chuyển biến đồng bộ và căn bản như ở chính quyền trung ương. Mô hình tổ chức của chính quyền địa phương chậm đổi mới, bộ máy cồng kềnh, phân tán nhiều tầng nấc, chức năng nhiệm vụ chồng chéo, hiệu lực và hiệu quả hoạt động còn hạn chế; việc thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) ở quận, huyện, phường kéo dài nhưng kết quả chưa đạt kỳ vọng.

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác định dựa trên sáu căn cứ cơ bản:

  1. Dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước với những thời cơ và thách thức đan xen đối với quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  2. Yêu cầu khẳng định bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa, mở rộng các hình thức dân chủ trực tiếp và hoàn thiện dân chủ đại diện thông qua Quốc hội và HĐND các cấp.
  3. Định hướng từ Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (tháng 5/2015) xác định: tất cả các đơn vị hành chính theo Khoản 1 Điều 110 Hiến pháp năm 2013 đều tổ chức cấp chính quyền địa phương gồm HĐND và Ủy ban nhân dân (UBND).
  4. Yêu cầu thể chế hóa và triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 với các nguyên tắc mới về kiểm soát quyền lực nhà nước, chế định chính quyền địa phương và quyền làm chủ của Nhân dân.
  5. Thực tiễn áp dụng Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 bộc lộ nhiều bất cập về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng quyết định, hoạt động giám sát, và quy trình lấy phiếu tín nhiệm.
  6. Xu hướng phát triển của các nhà nước dân chủ trên thế giới theo nguyên tắc tự quản địa phương (thể hiện qua Công ước châu Âu về tự quản địa phương năm 1985 và dự thảo Hiến chương quốc tế về tự quản địa phương năm 1996).

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: Trước thời điểm luận án được thực hiện, dù có nhiều công trình nghiên cứu về chính quyền địa phương và HĐND dưới các góc độ khác nhau, nhưng chưa có công trình độc lập, toàn diện nào nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật tổ chức HĐND đặt trong bối cảnh thi hành Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của pháp luật về tổ chức HĐND và việc thực hiện pháp luật về tổ chức, hoạt động của HĐND; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về tổ chức HĐND ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân loại, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định các nội dung kế thừa và phát triển.
    2. Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật tổ chức HĐND: vị trí pháp lý, tính chất, mô hình tổ chức hợp lý, khái niệm điều chỉnh pháp luật, kỹ thuật lập pháp và kinh nghiệm quốc tế.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng pháp luật và tình hình thực hiện pháp luật về tổ chức HĐND ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay, chỉ rõ hạn chế, vướng mắc về mặt thể chế và thực tiễn.
    4. Luận chứng các quan điểm và giải pháp khoa học nhằm đổi mới, hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của HĐND.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức của HĐND các cấp ở Việt Nam; hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh tổ chức HĐND các cấp tại Việt Nam; pháp luật và mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở một số quốc gia.
  • Phạm vi không gian: Trên phạm vi lãnh thổ cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lịch sử pháp luật về tổ chức HĐND từ năm 1945 đến nay, trong đó tập trung khảo sát, đánh giá thực tiễn trong giai đoạn nhiệm kỳ 2011 - 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích một khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến chính quyền địa phương và HĐND:

Nhóm tài liệu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung trọng tâm được trích lược
Nghiên cứu quốc tế (Sách) Joachim Jens Hesse (Chủ biên, 1991), Local Government and Urban Affairs in International Perspective Phân tích chính quyền địa phương và các vấn đề đô thị tại 20 quốc gia công nghiệp phát triển (Mỹ, Anh, Pháp, Đức).
Song, De-fu (2001), Chính quyền và cải cách chính quyền của Trung Quốc Phân tích mô hình tinh giản cơ quan chuyên môn ở các cấp chính quyền địa phương và quy luật cải cách hành chính tại Trung Quốc.
Koju Kuroda (2001), Định hướng cải cách trong lĩnh vực quản trị địa phương của Nhật Bản cho những năm đầu của Thế kỷ XIX Luận giải nguyên tắc tự trị địa phương, mối quan hệ giữa cơ quan đại diện dân cử và cơ quan hành chính tại Nhật Bản.
Charles Hankla (2013), Báo cáo đánh giá nhu cầu tăng cường năng lực và kế hoạch hỗ trợ cho HĐND cấp tỉnh ở Việt Nam trong lĩnh vực tài chính - ngân sách Khảo sát vai trò đại diện, giám sát ngân sách và hạn chế về mặt thể chế của HĐND cấp tỉnh tại Việt Nam.
Nghiên cứu quốc tế (Tạp chí) M.Kraxnop (1990); E.Anđreieva (2001); Viện Nhà nước và Pháp luật Liên bang Nga (1998) Nghiên cứu về tự quản địa phương, tính chất nhà nước và xã hội, quyền sở hữu tự quản tại Nga và Đông Âu.
Diao Tian-ding & Ning Fu (1999); Shi Shu-guang (2001) Lý thuyết, mô hình và các mối tương quan ưu tiên trong cải cách tổ chức chính quyền địa phương tại Trung Quốc.
Nadja Charaby (2014) Nghiên cứu về cơ quan lập pháp bang (Landtag), hội đồng quận và hội đồng thành phố (Gemeinderat/Stadtrat) tại Cộng hòa Liên bang Đức.
Nghiên cứu trong nước (Sách & Chuyên khảo) Vũ Quốc Thông (1973), Các cơ quan đại diện dân chúng Việt Nam dưới thời Pháp thuộc Lịch sử hình thành các thiết chế dân cử đầu tiên tại Việt Nam thời kỳ thuộc địa.
Lê Minh Thông & Nguyễn Như Phát (Đồng chủ biên, 2002, 2006); Lê Minh Thông (2011) Lý luận và thực tiễn về tổ chức chính quyền địa phương trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; phân cấp quản lý nhà nước.
Nguyễn Đăng Dung (2006, 2009) Khảo cứu tổ chức bộ máy nhà nước qua các bản Hiến pháp; mô hình tổ chức tinh giản; mối quan hệ trung ương - địa phương theo phân quyền.
Bùi Xuân Đức (2007) Đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước và chính quyền địa phương trong giai đoạn cải cách hành chính.
Vũ Hùng (Chủ biên, 2007), Hội đồng nhân dân - quá trình hình thành và biến đổi Hệ thống hóa các quy định pháp luật về HĐND qua 3 giai đoạn lịch sử (1945 - 1958, 1958 - 1983, 1983 - 2007).
Đào Trí Úc (Chủ biên, 2007); Đào Trí Úc & Phạm Hữu Nghị (Đồng chủ biên, 2009) Mô hình tổ chức nhà nước pháp quyền; tính chất tự quản kết hợp tính chất quyền lực nhà nước của HĐND.
Nguyễn Minh Đoan (2011) Hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Trương Đắc Linh, Lê Thiên Hương, Hoàng Thị Ngân (2012) Đổi mới HĐND gắn với sửa đổi Hiến pháp năm 1992; vấn đề tổ chức chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn.
Kỷ yếu hội thảo Hội thảo quốc tế do Ủy ban Pháp luật, Viện Nghiên cứu lập pháp, PIAP, USAID tổ chức (2012, 2013) tại Đà Nẵng, Nam Định, Cần Thơ; Hội thảo khoa học năm 2014 của Viện Nghiên cứu lập pháp tại Đà Nẵng Các luận điểm về thiết kế mô hình chính quyền địa phương phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trong nước trước đó được công bố trước thời điểm thông qua Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, hoặc tập trung vào toàn thể chính quyền địa phương thay vì đi sâu vào thể chế HĐND. Luận án của tác giả Trần Văn Tân xác định vị trí nghiên cứu là công trình chuyên khảo đầu tiên tiếp cận toàn diện pháp luật về tổ chức HĐND dưới góc độ các yêu cầu mới của Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật mới ban hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ thống quan điểm nền tảng: Luận án dựa trên phương pháp luận Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát.
  • Khái niệm và lý thuyết sử dụng:
    • Lý thuyết về tổ chức: Tiếp cận dưới góc độ triết học và khoa học quản lý, xem xét tổ chức gồm cơ cấu (các thành phần cấu thành, thẩm quyền, nhân sự) và quá trình hoạt động (cách thức vận hành, điều hành theo quy trình).
    • Bản chất pháp lý của HĐND: Kết hợp giữa tính chất đại diện (đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương do cử tri trực tiếp bầu ra) và tính chất quyền lực nhà nước (thực hiện chức năng quyết định và giám sát trong phạm vi lãnh thổ).
    • Lý luận về tự quản địa phương (local self-government): Dựa trên các tiêu chí quốc tế về quyền nhân sự, quyền tổ chức, quyền lập quy, quyền kế hoạch, quyền tài chính và quyền về thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng từ góc độ khoa học luật học và thể chế chính trị, phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Phương pháp Mục đích và phạm vi ứng dụng trong luận án
Phân tích Ứng dụng xuyên suốt tại các Chương 1, 2, 3 và 4 để làm sáng tỏ các mô hình chính quyền địa phương, cấu trúc HĐND, thành tựu và hạn chế của pháp luật hiện hành.
So sánh Đối chiếu các mô hình hội đồng địa phương ở các nước; so sánh sự thay đổi của HĐND qua các bản Hiến pháp; phân biệt chính quyền đô thị, nông thôn, hải đảo.
Thống kê Tổng hợp số liệu thực tiễn: trình độ đại biểu HĐND, tỷ lệ Bí thư cấp ủy kiêm Chủ tịch HĐND, số lượng đại biểu chuyên trách, số lượng nghị quyết chuyên đề, số lượt chất vấn.
Lịch sử Phân tích quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về HĐND từ năm 1945 qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
Điều tra xã hội học & Phỏng vấn chuyên sâu Thu thập ý kiến của người dân, chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ hoạt động thực tiễn về tổ chức và hiệu quả hoạt động của HĐND.
Hệ thống hóa & Mô hình hóa Đánh giá tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật; xây dựng các mô hình tổ chức HĐND tương thích với từng loại đơn vị hành chính.
Diễn giải và Quy nạp Khái quát hóa từ các trường hợp thực tiễn để rút ra các luận điểm khoa học và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương này dành cho việc rà soát và đánh giá một cách toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chính quyền địa phương và HĐND. Tác giả phân tích các bài học từ cải cách tổ chức chính quyền địa phương ở Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và các khuyến nghị quốc tế về nâng cao năng lực giám sát ngân sách. Qua phân loại các công trình nghiên cứu trong nước từ năm 1973 đến năm 2015, tác giả xác định các nội dung đã được giải quyết và làm rõ khoảng trống lý luận cần tiếp tục nghiên cứu sau khi Hiến pháp năm 2013 được thông qua.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và lịch sử của pháp luật về tổ chức Hội đồng nhân dân

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận cho đề tài:

  • Khái niệm và đặc điểm: Tổ chức HĐND là sự sắp xếp bộ máy, phân bổ nhân sự, giao quyền hạn và nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng hiến định. Hệ thống tổ chức HĐND vận hành theo cả cơ cấu ngang (quan hệ với các cơ quan cùng cấp) và cơ cấu dọc (mối quan hệ giữa HĐND các cấp và với Quốc hội).
  • Vị trí và tính chất: HĐND mang hai tính chất thống nhất biện chứng: tính chất đại diện cho Nhân dân địa phương và tính chất cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Tác giả phân tích sự tiến triển của hai tính chất này qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013 (trong đó nhấn mạnh điểm mới của Hiến pháp 2013 khi viết hoa chữ "Nhân dân").
  • Kinh nghiệm lịch sử và quốc tế: Khảo cứu quá trình lập hiến từ Sắc lệnh số 63/SL (năm 1945) đến các đạo luật tổ chức qua các thời kỳ; phân tích các tiêu chuẩn của Hiến chương châu Âu về tự quản địa phương (1985) và dự thảo Hiến chương quốc tế về tự quản địa phương (1996) để rút ra các giá trị tham khảo về quyền tự quản nhân sự, tổ chức, tài chính và lập quy.

Chương 3: Thực trạng pháp luật về tổ chức HĐND và thực hiện pháp luật về tổ chức HĐND ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 tập trung khảo sát các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện trong giai đoạn thực thi Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 (đặc biệt trong nhiệm kỳ 2011 - 2016), chỉ ra bốn nhóm hạn chế lớn:

  1. Cơ cấu tổ chức: Bộ máy giúp việc và cơ cấu đại biểu chuyên trách chưa tương xứng; biến động nhân sự thường xuyên tại Thường trực và các Ban HĐND; tỷ lệ kiêm nhiệm cao.
  2. Chức năng quyết định: Việc xem xét, ban hành nghị quyết còn hình thức do tài liệu kỳ họp gửi chậm (không bảo đảm quy định trước 15 ngày); công tác lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động và tuyên truyền nghị quyết còn bất cập; tồn tại mâu thuẫn giữa Khoản 1 Điều 10 và Khoản 3 Điều 51 Luật năm 2003 về thẩm quyền phê chuẩn nghị quyết.
  3. Hoạt động giám sát: Nội dung giám sát thiếu trọng tâm, chủ yếu dựa trên báo cáo văn bản, ít khảo sát thực tế; thiếu chuyên gia chuyên sâu tham gia; thiếu chế tài ràng buộc trách nhiệm thực hiện các kết luận, kiến nghị sau giám sát.
  4. Quy trình tín nhiệm: Quy định về lấy phiếu và bỏ phiếu tín nhiệm còn vướng mắc về phạm vi, đối tượng, thời điểm và các tình huống phát sinh trên thực tế (như cán bộ bị điều tra hoặc kiêm nhiệm nhiều chức danh).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về tổ chức HĐND ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 luận giải các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hệ thống quan điểm: Đổi mới tổ chức HĐND phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; phù hợp với Hiến pháp năm 2013; gắn kết chặt chẽ với cải cách UBND; bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước đi đôi với phân cấp, phân quyền và nâng cao tính tự chủ của địa phương.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện thể chế về tổ chức bộ máy: Quy định cụ thể mô hình HĐND phân biệt theo địa bàn nông thôn, đô thị, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 11 Khóa XI và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
    • Hoàn thiện quy định về chức năng, thẩm quyền: Nâng cao chất lượng ban hành nghị quyết; quy định rõ ràng trách nhiệm giải trình của UBND; thiết lập chế tài pháp lý đối với việc thực hiện kết luận giám sát của HĐND.
    • Nâng cao chất lượng đại biểu và cơ cấu tổ chức bên trong: Tăng tỷ lệ đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; củng cố vai trò của Thường trực HĐND, các Ban và Văn phòng giúp việc.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Luận giải có hệ thống cơ sở lý luận về tổ chức HĐND trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm rõ mối quan hệ giữa tính chất đại diện, tính chất quyền lực nhà nước và các yếu tố tự quản địa phương.
    • Hoàn thiện khái niệm điều chỉnh pháp luật về tổ chức HĐND; xác lập bộ tiêu chí đánh giá tính thống nhất, toàn diện, khả thi và hiệu quả của pháp luật về tổ chức HĐND.
    • Tổng hợp và phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế về phân cấp, phân quyền và mô hình hội đồng địa phương phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp:

    • Đánh giá tổng thể thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về tổ chức HĐND qua các giai đoạn, đặc biệt là giai đoạn 2011 - 2016.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013 và triển khai hiệu quả Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
    • Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ cấu nhân sự, tăng cường tính chuyên nghiệp của đại biểu, đổi mới quy trình kỳ họp và tăng cường hiệu lực của hoạt động giám sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chuyên sâu vào pháp luật về tổ chức của HĐND và thực tiễn thực hiện giai đoạn 2011 - 2016, chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh hành chính nội bộ của UBND hoặc đánh giá toàn diện tác động lâu dài của các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 sau khi được áp dụng trên thực tế qua nhiều nhiệm kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 qua các nhiệm kỳ sau năm 2016.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình chính quyền địa phương tại các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và mô hình chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc trung ương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến chính quyền địa phương và quy chế hoạt động của HĐND.
  • Đối với cơ quan dân cử địa phương: Là tài liệu tham khảo cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND các cấp trong việc cải tiến phương thức làm việc, nâng cao hiệu lực giám sát và chất lượng ban hành nghị quyết.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công và Khoa học chính trị tại các trường đại học và viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định HĐND mang những tính chất pháp lý cơ bản nào?

Luận án chỉ rõ HĐND mang hai tính chất có mối quan hệ thống nhất biện chứng:

  • Tính chất đại diện: Là cơ quan duy nhất ở địa phương do cử tri bầu trực tiếp theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương.
  • Tính chất quyền lực nhà nước: Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, thực hiện chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước cùng cấp.

2. Bối cảnh pháp lý mới nào đặt ra yêu cầu cấp thiết cho việc thực hiện luận án?

Luận án được thực hiện trong bối cảnh Quốc hội khóa XIII thông qua Hiến pháp năm 2013 (với Chương IX về "Chính quyền địa phương" và nguyên tắc kiểm soát quyền lực) cùng Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; đồng thời Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (5/2015) định hướng tổ chức HĐND và UBND ở tất cả các đơn vị hành chính.

3. Những hạn chế chủ yếu trong chức năng quyết định và giám sát của HĐND theo Luật năm 2003 được luận án chỉ ra là gì?

  • Về quyết định: Tài liệu gửi chậm sát ngày họp khiến việc thảo luận mang tính hình thức; quy trình lấy ý kiến đối tượng chịu tác động chưa được bảo đảm; mâu thuẫn về quy định phê chuẩn nghị quyết giữa Điều 10 và Điều 51 Luật năm 2003.
  • Về giám sát: Nội dung giám sát thiếu trọng tâm, chủ yếu xem xét báo cáo giấy tờ; thời gian giám sát ngắn; thiếu sự tham gia của chuyên gia và thiếu chế tài xử lý khi cơ quan chịu giám sát không thực hiện kết luận kiến nghị.

4. Luận án đã tham chiếu những kinh nghiệm quốc tế nào về chính quyền địa phương?

Tác giả đã nghiên cứu mô hình chính quyền địa phương và hội đồng địa phương tại Đức (Landtag, Gemeinderat), Trung Quốc (kinh nghiệm tinh giản bộ máy cơ quan chuyên môn), Nhật Bản (nguyên tắc tự trị địa phương), Nga (chuyển đổi thể chế tự quản), cùng các tiêu chuẩn quốc tế trong Công ước châu Âu về tự quản địa phương năm 1985 và dự thảo Hiến chương quốc tế về tự quản địa phương năm 1996.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Pháp luật về tổ chức Hội đồng nhân dân ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Trần Văn Tân là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về cơ sở lý luận, lịch sử và thực tiễn pháp luật tổ chức HĐND. Bằng việc phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2016 và đối chiếu với các nguyên tắc mới của Hiến pháp năm 2013 cùng Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, luận án đã làm sáng tỏ vị trí, tính chất đại diện và quyền lực của HĐND, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan dân cử địa phương trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.