Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức HIĐTN với DTLS trong dạy học lịch sử ở trường THPT” Chương 2. Hệ thống di tích lịch sử trên địa bàn Đăk Lak cần được khai thác để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong day học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1975 ở trường THPT. Phương pháp.
chức hoạt động trải nghiệm với di tích lịch sử cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1975 ở trường THPT. 'CHƯƠNG L CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA VIỆC TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VỚI DI TÍCH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÔ THÔNG 1. Một số quan niệm về HDTN trong dạy học lịch sử ỡ trường phổ thông, Khai niệm hoạt động Theo số Tay từ ngữ Hán Việt thì “Hoạr động là vấn động, cử đồng hoặc thực hiện những việc để làm những việc gì đó” [27, 11] “Theo quan điểm của Phạm Minh Hạc thì nhà trường hiện đại ngày nay là nhà trường hoạt động. Theo đó, hoạt động không chỉ là phương thức để hình thành con người mà còn là phương thức duy nhất để nhà trường giáo dục con người.
Như vậy, trong giáo dục bọc tập, rên luyện kĩ năng kĩ xảo, lnh hội ri thức, lĩnh hội ngũng giá trị của xã hội là hoạt động của người học. Con người muốn chiếm lĩnh nó, biển nỗ thành của mình thì phải thông qua quả tình hoạt động. Ngô Thị Thu Dung với bãi viết “Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo”, ky yêu hội thảo, 2014. Hoạt động là “khái niệm được dùng để chỉ sự tương tác, sự tác động của chủ thể với déi tượng xung “quanh và ngược lại” |22, tr47] Theo nguồn Từ ên tếng Việt của Hoàng Phố Hoạt động là “rết inh những việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau.
nhằm một mục đích chưng, trong một lĩnh vực nhất dink” [S3, tr. Như vẽ , hoạt động là šn hành những việc âm có quan ệ chặt chế nhằm thực hiện một mục đích nhất định trong đối sống xã hội. Hoạt động là quá tỉnh cá nhân thực hiện các quan hệ giữa họ với bản thân, với mồi trường xã hội vàvới thể giới tr nhiên 'Khái niệm trải nghiệm. Trong đời 1g hãng ngây, chúng ta thường xuyên nhị thuật ngữ (rải nghiệm, chính vì mức độ phổ biến của thuật ngữ này nên cũng có nhiều quan niệm "khác nhau về trái nghiện.
18 “Theo quan của điểm triết học thi: “Sw trái nghiệm được hiểu đó là kết quả của sự tương tắc giữa con người với thể giới quan. Sự tương tác này bao gém hình thức và kết quả của các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm kỹ thuật và các kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phái triển của thế giới quan” [T4 Từ điễn 1g Việt định nghĩa: Trải có nghĩa là “đã từng qua, từng biết, từng. Như vây, trấi nghiệm có nghĩa là quá trình chủ thể được trực tí tham gia hoi động và sútra những kinh nghiệm cho bản thân. Theo Từ điền Bách khoa Việt Nam “trải nghiệm” được diễn đãi theo hai nghĩa.
Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất "là bắt kỉ một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, tải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với trí thức, ý thức.) trong đời sống tâm lí của từng người”. Theo nghĩa hẹp trải nghiệm là những tin hiệu bên trong. nhờ đồ các sự kiện đang diễn ra đái với cả nhân được J thức chuyển thành ý kiến cá nhân, góp phẩn lựa chọn tự giác các động cơ edn thiết, điều chỉnh hành vi của cánhân" [64] C6 thể hiểu một cách đơn giản, trải nghiệm là những gì con người đã kinh “qua thực tế, từng biết, từng chịu. Nói đến trải nghiệm là nối đến hoạt động của con người, con người từng tải, biết và hiểu đời qua sách vớ, nhà trường, từ thực tế cuộc sống, cỗ nhiều kinh nghiệm sống.
Quá trình trải nghiệm sẽ giúp con người thu được những kiến thức và kinh nghiệm sống riêng cho bản thân, từ đó hình thành phẩm chất và năng lực của con người. Nhu vậy, trải nghiệm chính là những tồn tại khách quan tác động vào giác “quan của con người, tạo ra cảm giác, trì gi biễu tượng, con người cảm thấy cổ tắc động đó và cảm nhận nó một cách rõ nết, để lại ấn tượng sâu đậm, rút ra bài học, ‘vn dung vào thực tiễn đời sống, hình thành nên các thái độ giá trí. Khai niệm hoạt động trái nghiệm. Hiện nay, có nhiều tác giả nghiên cứu với những cách diễn đạt khác nhau Dưới mỗi gốc độ nghiên cứu, mỗi cách tiếp cân khác nhau, có thể đưa ra những cách định nghĩa khác nhau về HĐTN: Cách hiểu theo nghĩa chung t, cách hiểu khi coi HĐTN là một hình thức tổ chức hoạt động, cách hiểu khi coi HĐTN là một nội dung giáo dục, cách hiểu theo nghĩa là bản chất của một hoạt động, cách hiểu theo nghĩa là một môn học,.
Nhưng, nhìn chung, các tác giả đều thống nhất ở một điểm đó là "coi HĐTN là hoạt động giáo dục, được tổ chức theo phương thức trải nghiệm nhằm phát triển to diện nhân cách học sinh”, “Theo Hiệp hội o dụctrải nghiệm"quố Ê định nghĩa về học qua trấi nghiệm “ à một phạm trì bao hàm nhiễu phương pháp trong đó người dạy khuyến Âhích người học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để sing cường hiểu liế, phối triển lã năng, định kình các giả trị sống và phốt triển các năng lực bản thân, tiến tới đồng góp tích cực cho cộng đẳng và xã hoi" (11, t.115} HDTN sảng tạo hay HĐTN là một khái niệm mới trong chương trình giáo cđụe phổ thông tổng thể (2018). Chương trình quan nigm HBTN “la hoat déing giáo due bắt buộc, trong đó HS dưa trên sự luy động tổng hop kiến thức và kỹ năng tie nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạ động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ công đà đưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chat chi ye năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động. cày nhực năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghé nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kj năng sống Khác” [13 tr28] Theo Nguyễn Thị Liên, “HDTN duge hiéu là hoạt động xã hội. thực tién, giúp HS tự chủ trải nghiệm trong tập thế, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chắt năng lực nhận ra năng khin, sở thích, đam mã, bậc lộvà điều chỉnh cá th, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt mục tiêu giáo cục.
Hoạt động này nhắn mạnh sức trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tao của "người học và được tổ chức một cách linh hoại, sảng tạo” [44, tr73] HDTN trong nhà trường là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liễn "với kinh nghiệm cuộc sống để học sinh trải nghiệm và dáng tạo. Dưới sự hướng dẫn ccủa nhà giáo dục, từng cá nhân người học được tham gia trực tiếp vào các hoạt động, khác nhau trong thực tế của nhà trường và xã hội; qua đó, phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sắng tạo của cá nhân. 20 Khái niệm tổ chức HĐTN. Tổ chức HĐTN là hoạt động có mục đích, nhằm hình thành phẩm chất và năng lực cho người học, dành cho đối tượng HS.
Bùi Ngọc Diệp cho rằng: Tỏ chức HDTN là tổ chức cho “lọc sinh te chi trait nghiệm trong tập thé, qua đỗ hình thành và thể hiện phẩm chắt, năng lực, nhận ra năng Khiéu, sé thích, đam mê, bộc lộ và đu chính cá tính, giá tị: nhận ra chỉnh mình cũng nhụự khuynh hướng phát triển của bản th bồng cho và cùng với hoạt động day hoc trong chương trình giáo dục thực hiện tắt nhất mục tiéu gido duc” [21, tr21] “Theo Nguyễn Thi Kim Dung quan niệm: “Tổ chức hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người” [23, tr.25] Dựa trên những cơ sở khoa học trên, chúng tôi quan niệm: 7Ở chức hoạt “động tái nghiệm là dưới sự điều khiển, tổ chức của nhà giáo dục hoặc người được. giáo dục thông qua các hoạt động xã hội và thực tiễn giúp học sinh được trải nghiệm, bộc lộ cá tính, khả năng, điềm mạnh của cá nhân, năng lực, sở thích. đam mê của mình để từ đỏ điều chính hành vi, nhận thức đạo đức cả nhân, qua đó hình thành năng lực, kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân. Quan niệm về di tích, di tích lịch sử, di tích lịch sử cách mạng, di tích lịch sử văn hóa 1.
Quan niệm về di tích, di ích lich sie Di tích “Theo Hán Việt tự điền: *Dì”: Sót lại, rơi lạ, để lại. *Tíeh”: Tân tích, “Di tich” Tân tích, ấu vết còn lại của quá khứ. Theo * từđiển tiếng Việt” của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam: “Dĩ tích là dấu. vết của quả khử còn lưu lại rong làng đắt hoặc trên mặt đắt, có ÿ nghĩa về mặt văn ‘héa va lich sie” [53] “Di la sét lai, Tích là vết.
Trong các khoa học Khảo cổ, Bảo tồn - Bảo tàng. khái niệm Di tích là để chỉ những vết tích còn sót lại của một thời đã qua. Thời đã qua nói chung không để lại cho chúng ta hôm nay một cái gì cồn nguyên ven" [73] 21 Theo ý nghĩa ban diu “Di rích là những dấu vắt của đĩ vàng côn để lại một cách tự nhiên, không nhằm mục đích lưu giữ quả khứ, hay chỉ dẫn cho con người đời sau biết về quá khứ” [31] Nhu vay, có thể thấy quan niệm về DT không có gi tréi ngược nhau, hầu đều thống nhất về hiện thực tồn tại khách quan của DT và được khoa học khẳng. Như vậy, DT là một không gian vật chất cụ thé, khách quan, là thành quả lao “động sáng tạo của con người trong lịch sử, nó chứa đựng những giá trị điển hình về lịch sử, khoa học.
DT bao gồm những hiện vật bằng vật chất như nhà cũa, thành cquách, công cụ lao động, y phục. Có di tích còn nỗi trên mặt đất, có di tích đã chìm sâu trong lông đất hay đã bị ngập nước.