CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ðỘNG DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA 1. GIÁ TRỊ CỦA DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA 1. Khái niệm di tích lịch sử văn hoá Di tích lịch sử văn hóa (DTLSVH) chứa ñựng những truyền thống tốt ñẹp, những tinh hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật của mỗi ñịa phương, mỗi quốc gia. DTSLVH là tài nguyên nhân văn quý giá ñược hình thành, bảo tồn, tôn tạo của nhiều thế hệ ở các ñịa phương và các quốc gia.
DTSLVH là khách thể của hoạt ñộng du lịch. Mỗi quốc gia trên thế giới ñều có những quy ñịnh về DTLSVH. Xem xét DTLSVH với tư cách là là tài nguyên du lịch nhân văn với các giá trị nhân văn vật thể và phi vật thể có một số khái niệm tiêu biểu như sau: Theo Hiến chương Vơnidơ - Italia (1964), “Di tích lịch sử không chỉ là một công trình kiến trúc ñơn chiếc mà cả khung cảnh ñô thị hoặc nông thôn có chứng tích của một nền văn minh riêng, một phát triển có ý nghĩa hoặc một sự kiện lịch sử. Khái niệm này không chỉ áp dụng với những công trình nghệ thuật to lớn mà cả với những công trình khiêm tốn hơn vốn ñã, cùng với thời gian, thâu nạp ñược một ý nghĩa văn hoá”[54].
Theo ðạo luật 16 về di sản lịch sử của Tây Ban Nha (1985), di sản lịch sử văn hoá ñược gọi là di tích lịch sử: “Di tích lịch sử bao gồm các bất ñộng sản và các ñộng sản có lợi ích nghệ thuật, có lợi ích sinh vật học, khảo cổ học, dân tộc học, khoa học hoặc kỹ thuật, cũng kể cả di sản tự nhiên và thư mục, các lớp mỏ, các khu vực khảo cổ, các thắng cảnh thiên nhiên, các công viên, các vườn có giá trị nghệ thuật lịch sử hay nhân chủng học”[54]. Theo công ước về việc bảo vệ si sản văn hoá và thiên nhiên thế giới của UNESCO (1971), Di sản văn hóa là: 1) Các di tích: Các công trình kiến trúc, ñiêu Luan van 13 khắc hoặc hội hoạ hoành tráng, các yếu tố hay kết cấu có tính chất khảo cổ học, các văn bản, các hang ñộng và các nhóm yếu tố có giá trị quốc tế ñặc biệt về phương diện lịch sử, nghệ thuật hay khoa học; 2) Các quần thể: Các nhóm công trình xây dựng ñứng một mình hoặc quần tụ có giá trị quốc tế ñặc biệt về phương diện lịch sử, nghệ thuật hay khoa học, do kiến trúc, sự thống nhất của chúng hoặc sự nhất thể hóa của chúng vào cảnh quan; và 3) Các thắng cảnh: Các công trình của con người hoặc những công trình của con người kết hợp với công trình của tự nhiên, cũng như các khu vực, kể cả các di chỉ khảo cổ học, có một giá trị quốc tế ñặc biệt về phương diện lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học. Theo Luật Di sản văn hoá Việt Nam (2001) và Luật Di sản văn hoá bổ sung và sửa ñổi của Việt Nam (2009) thì DTLSVH là công trình xây dựng, ñịa ñiểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, ñịa ñiểm ñó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. DTLSVH phải có một trong các tiêu chí sau: 1) Công trình xây dựng, ñịa ñiểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hoá tiêu biểu của quốc gia hoặc của ñịa phương; 2) Công trình xây dựng, ñịa ñiểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực ñến phát triển của quốc gia hoặc của ñịa phương trong các thời kỳ lịch sử; 3) ðịa chỉ khảo cổ học có giá trị tiêu biểu; 4) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc ñô thị và ñịa ñiểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai ñoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật [31].
Qua những khái niệm trên về di tích lịch sử văn hóa, ta có thể rút ra ñặc ñiểm chung của DTLSVH như sau: Thứ nhất, di tích là một không gian vật chất cụ thể, khách quan như công trình, ñịa ñiểm, các di vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, ñịa ñiểm ñó và cảnh quan thiên nhiên có sự kết hợp với các công trình kiến trúc hoặc ñịa ñiểm ghi dấu hoạt ñộng của con người nằm trong khu vực cảnh quan thiên nhiên ñó. Di tích tồn tại cụ thể trong một không gian và thời gian, các di tích có quy mô, kiến trúc khác nhau. Luan van 14 Thứ hai, di tích không chỉ kết tinh những giá trị lao ñộng xã hội của con người trong lịch sử sáng tạo mà còn kết tinh những giá trị ñiển hình về lịch sử, văn hóa, khoa học. ðiều này hết sức quan trọng, khẳng ñịnh trước hết nó thuộc về sở hữu của người lao ñộng sáng tạo ra nó, nhưng nó là tài sản của quốc gia vì bản thân nó ñã chứa ñựng những giá trị ñiển hình của xã hội.
Thứ ba, di tích bao gồm những bộ phận cấu thành: Môi trường, cảnh quan thiên nhiên xen kẽ, hoặc bao quanh di tích; những công trình, ñịa ñiểm liên quan tới sự kiện lịch sử; hoặc nhân vật lịch sử, danh nhân văn hóa và những giá trị văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật thể gắn với công trình, ñịa ñiểm ñó. Với các ñặc ñiểm này, khái niệm DTLSVH theo Luật Di sản Việt Nam phản ánh ñầy ñủ nhất ñặc ñiểm, nội dung giá trị của DTLSVH và ñược lựa chọn phục vụ nghiên cứu. Phân loại di tích lịch sử văn hóa Phân loại DTLSVH nhằm thống kê, ñánh giá ñúng hiện trạng, giá trị kho tàng di sản văn hoá cả vật thể và phi vật thể góp phần nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tôn tạo, khai thác và phát huy các giá trị của di tích lịch sử văn hoá phục vụ du lịch. Luận án tập trung vào hai cách phân loại DTSLVH ñó là phân loại theo tính chất và phân loại theo tiêu chí xếp hạng.
Phân loại di tích tính chất của di tích: Theo cách phân loại này di tích lịch sử văn hóa bao gồm: di tích văn hóa khảo cổ, di tích lịch sử, di tích văn hóa nghệ thuật. - Di tích văn hóa khảo cổ: di tích khảo cổ là những công trình, ñịa ñiểm tồn tại trên mặt ñất, trong lòng ñất hoặc dưới nước mà ở ñó lưu giữ những di vật, mọi vết tích sinh tồn trong những cấu trúc ñã bị hoang phế có liên quan tới quá trình tồn tại và phát triển của một tộc người, một cộng ñồng cư dân ở những thời ñiểm xa xưa của lịch sử. Di tích khảo cổ còn ñược gọi là: “di chỉ khảo cổ học” ñây là một thuật ngữ khoa học về khảo cổ ñể chỉ các ñối tượng hoạt ñộng của khảo cổ học. Thông qua các ñối tượng này, các nhà khảo cổ tiến hành thăm dò, khai quật, nghiên cứu về các dấu tích vật chất.
Từ ñó, tìm hiểu về xã hội mà cộng ñồng dân cư ñã sống trong những thời ñiểm nhất ñịnh của lịch sử ñã trải qua trong quá khứ. Luan van 15 Có nhiều loại di tích khảo cổ, quan trọng nhất là di tích nơi cư trú thời cổ và mộ táng cổ. Di tích nơi cư trú cổ bao gồm: di tích di chỉ hang ñộng, di chỉ phù sa, ñống vỏ sò; di chỉ cư trú không thành lũy, di chỉ cư trú có thành lũy; di tích mộ táng bao gồm: di chỉ mộ thuyền, di chỉ mộ chum vò, di chỉ hầm mộ, di chỉ mộ hợp chất. - Di tích lịch sử: di tích lịch sử là những khu vực, ñịa ñiểm, các công trình với quy mô và tính chất khác nhau, ở ñó lưu giữ và ghi lại những dấu ấn về các sự kiện nhân vật lịch sử tiêu biểu có tác ñộng, ảnh hưởng sâu sắc, trực tiếp hoặc gián tiếp ñến tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của ñịa phương, ñất nước và dân tộc Di tích lịch sử là những di tích mang trong mình những nội dung chủ yếu liên quan ñến các nhân vật và sự kiện tiêu biểu trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Dựa trên nội dung giá trị lịch sử di tích ñó mang chở, có thể phân loại di tích lịch sử như sau: Những di tích ghi dấu các sự kiện chính trị ñặc biệt quan trọng, những di tích ghi dấu chiến công của quân và dân, những di tích ghi dấu chứng tích chiến tranh, những di tích lưu niệm danh nhân, anh hùng liệt sĩ - Di tích kiến trúc nghệ thuật: di tích kiến trúc nghệ thuật là những công trình kiến trúc, ñiêu khắc với quy mô và tính chất khác nhau; các tác phẩm nghệ thuật của nhiều thời ñại., chúng ñược tạo dựng ñể phục vụ ñời sống tinh thần, ñáp ứng các nhu cầu sinh hoạt tôn giáo - tín ngưỡng, văn hóa - xã hội của các tầng lớp nhân dân. Di tích kiến trúc nghệ thuật là những di tích gắn với những công trình xây dựng, kiến trúc ñiển hình. Dựa vào thực tế tồn tại, có thể chia hệ thống di tích kiến trúc nghệ thuật ở Việt Nam thành các nhóm di tích sau ñây: nhóm di tích tôn giáo, tín ngưỡng, nhóm di tích kiến trúc quân sự, nhóm di tích kiến trúc dân sự. Nhóm di tích tôn giáo, tín ngưỡng gồm: di tích ñình làng, di tích chùa tháp Phật giáo, di tích gắn với Nho giáo, di tích gắn với ðạo giáo, di tích ñền thờ, di tích nhà thờ, di tích gắn với các tín ngưỡng dân gian truyền thống.
Nhóm di tích kiến trúc quân sự gồm: di tích thành lũy quân sự - kinh ñô cổ; di tích trấn thành, tỉnh thành, ñồn binh, chiến lũy quân sự cổ. Nhóm di tích kiến trúc dân sự gồm: di tích cung ñiện, dinh thự; di Luan van 16 tích kiến trúc Chăm Pa, di tích kiến trúc làng cổ, di tích phố cổ, di tích nhà cổ, di tích lăng mộ Theo tiêu chuẩn xếp hạng DTLSVH: các di tích lịch sử văn hoá tuỳ theo giá trị ñã ñược các tổ chức quốc tế, các quốc gia xếp hạng ở các cấp khác nhau. Việc phân loại theo cách này giúp hiểu ñúng, ñầy ñủ hơn về di tích lịch sử văn hoá ñể quản lý, sử dụng, khai thác, phát huy giá trị phục vụ du lịch và phát triển kinh tế, văn hoá xã hội. Theo tiêu chuẩn xếp hạng di tích lịch sử văn hoá Việt Nam, DTLSVH ñược xếp thành hạng: di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia ñặc biệt, và di sản văn hoá thế giới.