Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị và điều hành doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò kép: vừa là khoản chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành dịch vụ, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, kịp thời là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động thông qua các quỹ bảo hiểm.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt" do sinh viên Nguyễn Ngọc Phương Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Trọng Toàn (Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, năm 2016). Nghiên cứu đi sâu vào thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt, từ đó đối chiếu lý thuyết với thực tế nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh chi tiết thực tế quy trình hạch toán, lập chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (địa chỉ: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào tháng 5 năm 2016 cùng các dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2013 – 2015 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

  • Khái niệm và nguyên tắc: Tiền lương được tiếp cận dưới góc độ là giá cả sức lao động, hình thành dựa trên thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo cơ chế thị trường và khuôn khổ pháp luật. Các nguyên tắc cơ bản gồm: mức lương thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; trả lương căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, năng suất và kết quả lao động.
  • Chế độ kế toán: Đề tài vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về các khoản trích theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Áp dụng theo Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Luật BHXH; tỷ lệ trích tổng cộng 26% (doanh nghiệp chịu 18% tính vào chi phí, người lao động đóng 8% trừ vào thu nhập). Mức hưởng chế độ ốm đau là 75% mức lương, thai sản là 100% mức lương.
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Căn cứ theo Điều 81, 82 Luật BHXH; tỷ lệ trích 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ trích 2% tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
    • Tài khoản 334 – "Phải trả người lao động" (chi tiết TK 3341: Phải trả công nhân viên, TK 3348: Phải trả người lao động khác).
    • Tài khoản 338 – "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết TK 3382: Kinh phí công đoàn, TK 3383: BHXH, TK 3384: BHYT, TK 3386: BHTN).
    • Các tài khoản tập hợp chi phí: TK 622 – "Chi phí nhân công trực tiếp", TK 642 – "Chi phí quản lý doanh nghiệp", cùng các tài khoản thanh toán TK 111, TK 112.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, điều lệ hoạt động, quy chế tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và hệ thống chứng từ kế toán thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng lao động, phiếu chi, phiếu nghỉ hưởng BHXH) được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi kép, tổng hợp cân đối), phương pháp so sánh số liệu qua các năm và phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ trên ứng dụng bảng tính Microsoft Excel theo hình thức Nhật ký chung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tổng quan về đề tài, trình bày tính cấp thiết của công tác kế toán tiền lương trong việc quản lý chi phí và kích thích năng suất lao động. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt, phạm vi thời gian thực hiện vào tháng 5/2016, phương pháp thu thập dữ liệu tại các phòng ban và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán về lao động và tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng: Phân tích 3 chức năng cốt lõi của tiền lương gồm chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng công cụ quản lý doanh nghiệp và chức năng kích thích lao động. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương từ góc độ doanh nghiệp, thị trường lao động, người lao động và tính chất công việc.
  • Phân loại tiền lương: Phân loại theo hình thức trả lương (lương thời gian: ngày, tuần, tháng, giờ; lương sản phẩm: trực tiếp, có thưởng, lũy tiến; lương khoán); phân loại theo tính chất (lương chính, lương phụ); phân loại theo chức năng (trực tiếp, gián tiếp) và phân loại theo đối tượng (sản xuất, bán hàng, quản lý).
  • Quỹ lương và các quỹ bảo hiểm: Định nghĩa thành phần quỹ tiền lương, nguyên tắc phân phối quỹ thưởng (dành cho người làm việc từ 1 năm trở lên, mức thưởng năm không thấp hơn 1 tháng lương). Quy định chi tiết nguồn hình thành, tỷ lệ đóng góp và mục đích sử dụng các quỹ BHXH (26%), BHYT (4,5%), KPCĐ (2%), BHTN (2%).
  • Hạch toán tổng hợp: Trình bày hệ thống chứng từ bắt buộc (Bảng chấm công mẫu 01-LĐTL, Phiếu xác nhận sản phẩm mẫu 06-LĐTL, Phiếu làm thêm giờ mẫu 07-LĐTL, Hợp đồng lao động mẫu 08-LĐTL, Biên bản điều tra tai nạn mẫu 09-LĐTL). Mô tả kết cấu các tài khoản TK 334, TK 338 và trình tự định khoản kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương qua các sơ đồ tài khoản đối ứng.

Chương 3: Giới thiệu Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt

  • Lịch sử và pháp lý: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (tên viết tắt: VDAC, tên tiếng Anh: Viet Dragon Auditing Consulting Company Limited) được thành lập ngày 23/06/2010. Mã số thuế: 0310102227. Địa chỉ trụ sở: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP.HCM. Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (5 tỷ đồng). Chủ tịch Hội đồng thành viên: Ông Vũ Tiến Sỹ.
  • Cơ cấu tổ chức và dịch vụ: Cơ cấu gồm Hội đồng thành viên $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế toán và Phòng Kiểm toán và dịch vụ khác. Doanh nghiệp cung cấp 6 nhóm dịch vụ chính: kiểm toán và dịch vụ bảo đảm, dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế, dịch vụ tư vấn tài chính và quản trị, dịch vụ đào tạo chuyên ngành, và dịch vụ triển khai phần mềm kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trình tự luân chuyển: từ chứng từ gốc $\rightarrow$ Bảng chứng từ phát sinh $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.
  • Đánh giá hoạt động: Công ty có ưu thế về năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm toán viên và quan hệ nghiệp vụ, tuy nhiên gặp khó khăn do quy mô nhân sự còn nhỏ so với nhu cầu thị trường.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt

Chương 4 phản ánh chi tiết dữ liệu thực tế hạch toán tiền lương và bảo hiểm tại công ty trong kỳ nghiên cứu tháng 5/2016:

  • Đặc điểm lao động: Tổng số nhân sự của công ty là 10 người, cơ cấu giới tính cân bằng (5 nam - 50%, 5 nữ - 50%). Về trình độ: 9/10 người có trình độ đại học, 10/10 người tốt nghiệp trung học phổ thông. Công ty áp dụng chế độ làm việc tuần 5 ngày (nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật).
  • Quy chế phân bổ quỹ lương: Tổng quỹ lương được phân bổ theo tỷ lệ: Quỹ lương trả trực tiếp cho nhân viên; Quỹ khen thưởng tối đa không quá 10%; Quỹ lương khuyến khích chuyên môn cao tối đa không quá 2%; Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12%.
  • Cách tính lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên công thức: $$\text{Lương thời gian} = \left( \frac{\text{Hệ số lương} \times 3.500.000,\text{đ}}{\text{Số ngày trong tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế} \right) + \text{Phụ cấp chức vụ} + \text{Phụ cấp lưu động}$$ Ví dụ minh họa thực tế: Kiểm toán viên Lê Hữu Thấy có mức lương tối thiểu thỏa thuận là 3.500.000 đồng, hệ số lương 1,57, phụ cấp trách nhiệm 869.565 đồng, làm việc thực tế 20 ngày trong tháng 5/2016.
STT Họ và tên Chức vụ Lương cơ bản (đồng) Phụ cấp trách nhiệm (đồng) Phụ cấp đồng phục (đồng) Ăn trưa, xăng xe, điện thoại (đồng) Tổng cộng thu nhập (đồng) Trừ BHXH, BHYT, BHTN (10,5%) (đồng) Khấu trừ tạm ứng (đồng) Còn lĩnh (đồng)
1 Lê Xuân Vinh TGĐ 10.200.000 21.565.217 - 680.000 32.445.217 3.335.348 - 29.109.870
2 Lê Đinh Thục Đoan PTGĐ 5.100.000 7.739.130 1.500.000 680.000 15.019.130 1.348.109 - 13.671.022
3 Nguyễn Thị Thanh Thông KTT 5.225.000 5.021.739 400.000 680.000 11.326.739 1.075.908 - 10.250.832
4 Nguyễn Thùy Trang TQ 3.350.000 1.608.696 - 680.000 5.638.696 520.663 - 5.118.033
5 Lê Hữu Thấy KTV 5.500.000 869.565 - 680.000 7.049.565 668.804 550.000 5.830.761
6 Nguyễn Minh Nhật KTV 3.350.000 2.043.478 - 680.000 6.073.478 566.315 200.000 5.307.163
7 Lương Ngọc Tiến TX 3.350.000 1.086.957 - 680.000 5.116.957 465.880 300.000 4.351.076
8 Đỗ Thị Mỹ Nhung KTV 3.350.000 1.565.217 800.000 680.000 6.395.217 516.098 - 5.879.120
9 Phạm Thị Diễm Thúy KTV 3.350.000 3.000.000 - 680.000 7.030.000 666.750 - 6.363.250
10 Hoàng Quốc Việt KTV 3.350.000 1.665.552 300.000 680.000 5.995.552 526.633 - 5.468.919
Cộng 46.125.000 46.165.552 3.000.000 6.800.000 102.090.552 9.690.508 1.050.000 91.350.044
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và chi trả: Gồm 8 bước: (1) Chấm công hàng ngày; (2) Kế toán tiền lương tập hợp chứng từ và nhập vào Excel; (3) Trích xuất bảng lương và các khoản trích; (4) Kế toán trưởng kiểm tra; (5) Phó Tổng Giám đốc phê duyệt; (6) Kế toán trưởng nhận lại bảng lương đã duyệt; (7) Kế toán tiền lương phát lương; (8) Nhân viên nhận tiền và ký nhận. Lương tháng 5/2016 được thực hiện chi tiền mặt qua Phiếu chi số 0027 ngày 31/05/2016 cho bà Nguyễn Thị Thanh Thông với số tiền 91.350.500 đồng.
  • Hạch toán chi phí lương tháng 5/2016:
    • Ghi nhận chi phí lương:
      • Nợ TK 622 (Bộ phận trực tiếp - KTV, lái xe): 43.465.465 đồng
      • Nợ TK 642 (Bộ phận quản lý - Ban TGĐ, Kế toán, Thủ quỹ): 58.625.087 đồng
      • Có TK 334: 102.090.552 đồng
    • Thanh toán lương:
      • Nợ TK 334: 91.350.500 đồng
      • Có TK 111: 91.350.500 đồng
  • Thực tế trích nộp bảo hiểm và chế độ BHXH:
    • Công ty thực hiện trích nộp các quỹ bảo hiểm với tổng tỷ lệ 32,5% (Doanh nghiệp chịu 22% gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN tính vào chi phí; Người lao động đóng 10,5% gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN trừ vào lương).
    • Do quy mô nhân sự ít (10 người), công ty chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở nên thực tế không thực hiện trích 2% Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
    • Về giải quyết chế độ BHXH: Minh họa qua trường hợp nhân viên Phạm Thị Diễm Thúy nghỉ ốm đau 3 ngày (từ 13/01/2016 đến 15/01/2016) điều trị tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định, được hưởng trợ cấp BHXH tỷ lệ 75% trên lương bình quân 1 ngày theo quy định.

Chương 5: Đánh giá, nhận xét và kiến nghị

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình chấm công và tính lương được thực hiện rõ ràng, minh bạch; chi trả lương đúng hạn cho người lao động; việc ứng dụng Excel giúp linh hoạt xử lý số liệu.
  • Nhược điểm và tồn tại: Chưa có tổ chức công đoàn cơ sở nên người lao động chưa được hưởng đầy đủ quyền lợi từ quỹ kinh phí công đoàn; việc quản lý kế toán hoàn toàn trên phần mềm bảng tính Excel tiềm ẩn nguy cơ sai lệch dữ liệu, tính bảo mật chưa cao và hạn chế đối chiếu tự động so với phần mềm kế toán chuyên dụng; cơ chế phân phối lương và phụ cấp còn mang tính cố định, chưa gắn kết chặt chẽ với các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc chi tiết.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất công ty cần xúc tiến thành lập tổ chức công đoàn cơ sở nhằm bảo đảm đúng quy định pháp luật và quyền lợi người lao động; hoàn thiện quy chế đánh giá năng lực để phân phối thu nhập công bằng; đầu tư trang bị và chuyển đổi sang phần mềm kế toán chuyên ngành thay vì sử dụng bảng tính Excel đơn thuần nhằm nâng cao tính chính xác và an toàn dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh toàn diện số liệu lao động và quỹ lương thực tế: Đề tài đã thu thập và minh họa cụ thể số liệu tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt trong tháng 5/2016 với tổng quỹ lương phát sinh là 102.090.552 đồng, các khoản trích bảo hiểm trừ vào lương người lao động là 9.690.508 đồng (tỷ lệ 10,5%), khấu trừ tạm ứng là 1.050.000 đồng, và tổng số tiền lương thực chi cho 10 nhân viên là 91.350.044 đồng (phiếu chi thực tế 91.350.500 đồng).
  2. Chi tiết hóa cơ cấu chi phí nhân sự: Phân bổ chi phí lương được hạch toán bóc tách rõ ràng theo 2 nhóm đối tượng: Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chiếm 43.465.465 đồng (tương ứng 42,57%) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chiếm 58.625.087 đồng (tương ứng 57,43%).
  3. Làm rõ sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ trong khi lý thuyết quy định đầy đủ 4 khoản trích (BHXH 26%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%), thì trên thực tế tại VDAC chỉ thực hiện trích 3 loại bảo hiểm với tổng tỷ lệ 32,5% (doanh nghiệp 22%, người lao động 10,5%) và không trích nộp 2% KPCĐ do chưa tổ chức công đoàn.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình 8 bước luân chuyển chứng từ từ khâu theo dõi chấm công, lập bảng lương, phê duyệt cấp quản lý đến khâu lập phiếu chi và ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên Excel tại một doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán quy mô nhỏ.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức kế toán và quản lý nhân sự tại đơn vị thực tập, bao gồm việc thành lập công đoàn cơ sở và lộ trình áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung vào một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 5 năm 2016) và một trường hợp giải quyết chế độ bảo hiểm đơn lẻ (tháng 1/2016), chưa phản ánh được biến động quỹ lương và các khoản trích theo chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính.
    • Đối tượng nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp kiểm toán quy mô nhỏ (10 lao động), nơi mà mô hình tổ chức kế toán và quản lý nhân sự có tính đặc thù cao (chưa có tổ chức công đoàn, kiêm nhiệm nghiệp vụ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán tiền lương trong mối liên hệ với việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động và năng suất lao động theo chu kỳ nhiều năm.
    • Nghiên cứu mô hình thiết kế và chuyển đổi hệ thống hạch toán tiền lương từ bảng tính Excel sang các phần mềm kế toán tích hợp hoặc hệ thống ERP phù hợp với các doanh nghiệp dịch vụ khi mở rộng quy mô nhân sự.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu khóa luận tốt nghiệp thực tế điển hình về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 4 với hệ thống bảng biểu, công thức tính lương theo thời gian thực tế, bảng phân bổ chi phí và các bút toán định khoản đối ứng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ 8 bước, cách lập Bảng thanh toán tiền lương kết hợp theo dõi phụ cấp và khấu trừ bảo hiểm, cùng phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên Microsoft Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt áp dụng hình thức trả lương nào và công thức tính cụ thể ra sao?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế. Công thức tính lương tháng là: $$\text{Lương thời gian} = \left( \frac{\text{Hệ số lương} \times 3.500.000,\text{đ}}{\text{Số ngày trong tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế} \right) + \text{Phụ cấp chức vụ} + \text{Phụ cấp lưu động}$$ Trong đó, mức lương tối thiểu thỏa thuận được áp dụng để tính lương là 3.500.000 đồng kết hợp với hệ số lương riêng của từng vị trí nhân sự.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được thực hiện như thế nào và vì sao không trích nộp Kinh phí công đoàn?

Hàng tháng, công ty trích nộp các quỹ bảo hiểm với tổng tỷ lệ 32,5% trên lương đóng bảo hiểm, gồm:

  • Doanh nghiệp chịu (22% tính vào chi phí): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%.
  • Người lao động chịu (10,5% trừ vào thu nhập): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Công ty không trích 2% Kinh phí công đoàn (KPCĐ) do quy mô nhân sự còn hạn chế (10 người) và chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp.

3. Trong kỳ kế toán tháng 5/2016, tổng thu nhập và chi phí tiền lương tại công ty phát sinh như thế nào?

Theo Bảng thanh toán tiền lương tháng 5/2016 của 10 nhân viên:

  • Tổng lương cơ bản: 46.125.000 đồng.
  • Tổng phụ cấp trách nhiệm: 46.165.552 đồng.
  • Phụ cấp đồng phục: 3.000.000 đồng.
  • Phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại: 6.800.000 đồng (680.000 đồng/người).
  • Tổng thu nhập phát sinh: 102.090.552 đồng (được hạch toán vào TK 622: 43.465.465 đồng và TK 642: 58.625.087 đồng).
  • Các khoản trừ bảo hiểm (10,5%): 9.690.508 đồng; Khấu trừ tạm ứng: 1.050.000 đồng.
  • Tổng số tiền còn lĩnh thực tế: 91.350.044 đồng (thực chi theo Phiếu chi số 0027 là 91.350.500 đồng).

4. Hệ thống tài khoản kế toán và hình thức ghi sổ nào được công ty sử dụng để theo dõi tiền lương?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên ứng dụng Microsoft Excel. Các tài khoản chủ yếu gồm TK 334 (chi tiết TK 3341, TK 3348), TK 338 (TK 3383, TK 3384, TK 3386), kết hợp với TK 622 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và TK 642 để tập hợp chi phí lương bộ phận quản lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Phương Duy đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc thu thập và phân tích số liệu thực tế tháng 5/2016 của 10 nhân sự, tác giả đã mô tả rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ 8 bước, phương pháp tính lương thời gian và các định khoản chi phí tương ứng. Khóa luận cũng chỉ ra những hạn chế thực tế về việc chưa trích lập kinh phí công đoàn do thiếu tổ chức công đoàn và sự phụ thuộc vào bảng tính Excel, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện có giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp.