File Tính Toán Đầy Đủ Đồ Án Cầu Đường: Thiết Kế Bản Mặt Cầu và Dầm Chủ

Tải file tính toán đồ án cầu đường chi tiết. Hướng dẫn thiết kế bản mặt cầu, dầm chủ bê tông cốt thép dự ứng lực theo tiêu chuẩn 22TCN272–05.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Mẫu đồ án
83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

1.1. CHƯƠNG I: THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU

1.1.1. CHIỀU DÀY BẢN MẶT CẦU

1.1.1.1. Do xe tải thiết kế
1.1.1.2. Do người đi bộ

1.1.2. TÍNH TOÁN NỘI LỰC TẠI NGÀM

1.1.3. TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẢN KIỂU DẦM

1.1.3.1. Nguyên lý tính toán
1.1.3.2. Xác định hoạt tải tác dụng
1.1.3.3. Xác định mômen dương giữa nhịp
1.1.3.4. Do tĩnh tải và hoạt tải 1 bánh xe gây ra
1.1.3.5. Do tĩnh tải và hoạt tải 2 bánh xe của hai xe gây ra
1.1.3.6. Do tĩnh tải và hoạt tải 2 bánh xe của một xe gây ra

1.1.4. TÍNH NỘI LỰC THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG

1.1.4.1. Tính mômen và lực cắt tại ngàm của bản hẫng
1.1.4.2. Tính mômen giữa nhịp và lực cắt tại ngàm của bản kiểu dầm

1.1.5. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA BẢN THEO TTGHCĐI

1.1.5.1. Bố trí cốt thép chịu mômen âm của bản mặt cầu (cho 1m bản) và kiểm tra theo TTGH cường độ 1
1.1.5.2. Bố trí cốt thép chịu mômen dương của bản mặt cầu (cho 1m bản) và kiểm tra theo TTGH cường độ 1
1.1.5.3. Bố trí cốt thép chịu momen âm của bản hẫng mặt cầu (cho 1m rộng bản) và kiểm tra theo TTGH cường độ 1
1.1.5.4. Kiểm tra bản theo điều kiện kháng cắt
1.1.5.5. Bố trí cốt thép co ngót và nhiệt độ

1.1.6. KIỂM TRA BẢN MẶT CẦU THEO TTGH SỬ DỤNG

1.1.6.1. Kiểm tra nứt đối với mômen dương
1.1.6.2. Kiểm tra nứt đối với mômen âm

1.1.7. BỐ TRÍ CỐT THÉP CẤU TẠO

1.2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ DẦM CHỦ BTCT

1.2.1. CÁC LOẠI VẬT LIỆU

1.2.1.1. Cốt thép dự ứng lực
1.2.1.2. Cốt thép thường
1.2.1.3. Vật liệu bê tông

1.2.2. BỐ TRÍ DẦM TRONG MẶT CẮT NGANG CẦU

1.2.2.1. Chọn mặt cắt ngang dầm chủ
1.2.2.2. Xác định bản cánh hữu hiệu
1.2.2.3. Đối với dầm giữa
1.2.2.4. Đối với dầm biên

1.2.3. LỰA CHỌN THÔNG SỐ

1.2.3.1. Hệ số sức kháng
1.2.3.2. Các hệ số cho tĩnh tải

1.2.4. TÍNH TOÁN NỘI LỰC DẦM CHỦ DO TĨNH TẢI

1.2.4.1. Các tĩnh tải tác dụng lên dầm đang thiết kế
1.2.4.2. Xác định nội lực do tĩnh tải dầm chủ
1.2.4.3. Nội lực dầm chủ do hoạt tải
1.2.4.4. Xác định hệ số phân bố hoạt tải đối với dầm biên
1.2.4.5. Xác định Mômen do hoạt tải gây ra
1.2.4.6. Lực cắt do hoạt tải gây ra
1.2.4.7. Tổ hợp nội lực

1.2.5. TÍNH VÀ BỐ TRÍ THÉP DỰ ỨNG LỰC

1.2.5.1. Vật liệu dùng trong dầm chủ
1.2.5.2. Thép cường độ cao
1.2.5.3. Thép thường
1.2.5.4. Chọn và bố trí cáp cường độ cao
1.2.5.5. Xác định lượng cốt thép trong dầm
1.2.5.6. Xác định lượng cốt thép trong dầm theo điều kiện cường độ sử dụng
1.2.5.7. Xác định lượng cốt thép trong dầm theo điều kiện cường độ I
1.2.5.8. Bố trí cáp Dự ứng lực

1.2.6. TÍNH TOÁN MẤT MÁT ỨNG SUẤT

1.2.6.1. Mất mát ứng suất do biến dạng của neo
1.2.6.2. Mất mát do nén đàn hồi
1.2.6.3. Mất mát ứng suất do ma sát giữa CTDƯL và thành ống
1.2.6.4. Do co co ngót
1.2.6.5. Mất mát ứng suất do từ biến
1.2.6.6. Mất mát do chùng ứng suất lúc truyền lực
1.2.6.7. Mất mát do chùng ứng suất tại thời điểm truyền lực
1.2.6.8. Mất mát do chùng ứng suất sau khi truyền lực
1.2.6.9. Tổng mất mát ứng suất trước

1.2.7. KIỂM TOÁN DẦM THEO TRẠNG THÁI SỬ DỤNG

1.2.7.1. Kiểm tra ứng suất trong bê tông
1.2.7.2. Kiểm tra độ võng
1.2.7.3. Trường hợp 1 xe thiết kế
1.2.7.4. Trường hợp 25% Xe tải thiết kế và Tải trọng làn

1.2.8. KIỂM TOÁN THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ 1 (THGHCD1)

1.2.8.1. Kiểm toán theo điều kiện mô men kháng uốn
1.2.8.2. Kiểm tra giới hạn cốt thép
1.2.8.3. Giới hạn cốt thép tối đa
1.2.8.4. Giới hạn cốt thép tối thiểu
1.2.8.5. Tính cốt đai và kiểm toán cắt TTGH cường độ I

2. PHẦN 2: THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP

2.1. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

2.2. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN

2.2.1. Lao lắp dầm bằng giá long môn

2.2.2. Lao lắp dầm bằng tổ hợp mút thừa loại lớn

2.2.3. Lắp dầm bằng công nghệ póoctic

2.3. CÁC BƯỚC THI CÔNG

2.4. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA PHƯƠNG ÁN CHỌN

2.4.1. Tính ổn định khi lao dầm

2.4.2. Tính toán cáp treo dầm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mẫu Đồ Án Cầu Đường Từ Số Liệu Đến Bản Vẽ

Một mẫu đồ án cầu đường hoàn chỉnh là tài liệu tổng hợp toàn bộ quá trình từ thu thập số liệu đến hoàn thiện thiết kế kỹ thuật. Đây là sản phẩm trí tuệ quan trọng, đánh dấu năng lực của một kỹ sư tương lai. Nền tảng của đồ án bắt đầu từ việc xác định các số liệu đầu vào, bao gồm điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, và các yêu cầu về tải trọng theo tiêu chuẩn hiện hành. Từ đó, người thực hiện phải đề xuất các phương án kết cấu, lựa chọn vật liệu và tiến hành tính toán chi tiết cho từng bộ phận công trình. Trọng tâm của quá trình này là việc lập thuyết minh đồ án cầu đường, một văn bản kỹ thuật giải trình mọi quyết định thiết kế, từ lý thuyết cơ sở đến các công thức áp dụng. Thuyết minh phải logic, rõ ràng và có khả năng thuyết phục. Song song với thuyết minh là hệ thống bản vẽ CAD cầu đường, công cụ trực quan hóa toàn bộ thiết kế. Các bản vẽ này không chỉ thể hiện hình dạng, kích thước mà còn chi tiết hóa cách bố trí cốt thép, cấu tạo các mối nối và các chi tiết kỹ thuật phức tạp khác. Một bộ hồ sơ chất lượng phải đảm bảo sự thống nhất tuyệt đối giữa thuyết minh và bản vẽ. Các tiêu chuẩn như TCVN 11823:2017 và 22TCN 272-05 đóng vai trò kim chỉ nam, đảm bảo mọi tính toán đều tuân thủ quy định, mang lại sự an toàn và bền vững cho công trình. Việc nắm vững các tiêu chuẩn này là yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp cầu đường.

1.1. Xác định yêu cầu và số liệu thiết kế cơ bản

Giai đoạn đầu tiên của mọi đồ án là thu thập và phân tích số liệu thiết kế. Các số liệu này bao gồm: khổ cầu, chiều dài nhịp, tải trọng khai thác (thường là tải trọng HL93 theo tiêu chuẩn AASHTO), điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng như vận tốc gió, mực nước lũ thiết kế. Đặc biệt, hồ sơ khảo sát địa chất công trình cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của đất nền, là cơ sở để tính toán mố trụ cầu và lựa chọn giải pháp móng phù hợp, ví dụ như cọc khoan nhồi. Các số liệu về vật liệu như cường độ bê tông (f'c), giới hạn chảy của cốt thép (fy) cũng cần được xác định rõ ràng. Việc lựa chọn vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến đặc trưng hình học và khả năng chịu lực của kết cấu. Mọi số liệu đầu vào phải được ghi chép và trích dẫn nguồn gốc một cách minh bạch trong phần đầu của thuyết minh.

1.2. Vai trò của thuyết minh đồ án và bản vẽ CAD

Thuyết minh và bản vẽ là hai thành phần không thể tách rời của một đồ án. Thuyết minh đồ án cầu đường có vai trò giải thích, chứng minh và làm rõ các bước tính toán. Nó trình bày cơ sở lý thuyết, các giả thiết tính toán, công thức áp dụng và kết quả chi tiết. Một bản thuyết minh tốt phải có cấu trúc mạch lạc, đi từ tổng thể đến chi tiết, ví dụ như từ thiết kế kết cấu nhịp đến thiết kế mố trụ và nền đường. Ngược lại, bản vẽ CAD cầu đường là ngôn ngữ kỹ thuật thể hiện ý tưởng thiết kế thành hình ảnh cụ thể. Nó bao gồm bản vẽ tổng thể (bình đồ, trắc dọc) và các bản vẽ chi tiết cấu tạo từng bộ phận (dầm, bản mặt cầu, mố, trụ). Sự đồng bộ giữa số liệu trong thuyết minh và kích thước, chi tiết trên bản vẽ là yếu tir_token_usageu chí quyết định chất lượng và tính khả thi của đồ án.

II. Các Thách Thức Khi Tính Toán Thiết Kế Cầu Đường Chi Tiết

Quá trình thực hiện mẫu đồ án cầu đường luôn đi kèm với nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc phân tích và tổ hợp tải trọng thiết kế cầu một cách chính xác. Các kỹ sư phải xem xét đồng thời nhiều loại tải trọng: tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, lớp phủ), hoạt tải (xe cộ, người đi bộ), và các tải trọng đặc biệt khác (gió, va chạm, động đất). Việc áp dụng đúng các hệ số tải trọng và hệ số tổ hợp theo TCVN 11823:2017 hay 22TCN 272-05 đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ. Sai sót trong giai đoạn này có thể dẫn đến thiết kế không an toàn hoặc lãng phí vật liệu. Thách thức thứ hai nằm ở việc mô hình hóa kết cấu để phân tích nội lực. Việc sử dụng các phần mềm Midas Civil hay SAP2000 tuy mang lại hiệu quả cao nhưng cũng yêu cầu người dùng phải có kiến thức sâu về cơ học kết cấu để đặt điều kiện biên và khai báo tải trọng cho đúng với thực tế. Việc kiểm toán các cấu kiện theo trạng thái giới hạn, đặc biệt là kiểm tra nứt và biến dạng ở trạng thái giới hạn sử dụng, cũng là một công việc tỉ mỉ và tốn nhiều thời gian. Hơn nữa, việc tối ưu hóa giữa yếu tố kinh tế và kỹ thuật cũng là một bài toán khó, đòi hỏi kinh nghiệm để lựa chọn phương án kết cấu nhịp dầm giản đơn hay vật liệu dầm Super T sao cho hiệu quả nhất.

2.1. Phân tích tải trọng thiết kế cầu theo TCVN 11823 2017

Việc phân tích tải trọng thiết kế cầu là bước nền tảng quyết định độ chính xác của toàn bộ quá trình tính toán. Theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 (tương đương AASHTO LRFD), tải trọng được chia thành các nhóm: tĩnh tải (DC, DW), hoạt tải (LL), và các lực tác động từ môi trường. Hoạt tải xe được mô hình hóa bằng xe tải thiết kế hoặc tải trọng làn, kết hợp với hệ số xung kích (IM). Việc xác định hệ số phân bố hoạt tải cho các dầm chủ là một bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến nội lực tính toán. Tài liệu tham khảo cho thấy việc tính toán hệ số này phụ thuộc vào loại mặt cắt (dầm trong, dầm biên), khoảng cách giữa các dầm và các thông số hình học khác của kết cấu nhịp. Việc tổ hợp tải trọng ở các trạng thái giới hạn cường độ và sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các công thức quy định trong tiêu chuẩn.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu và kết cấu

Lựa chọn phương án kết cấu và vật liệu là một quyết định quan trọng. Đối với nhịp trung bình, kỹ sư thường phân vân giữa các loại kết cấu nhịp dầm giản đơn như dầm T, dầm I bằng bê tông cốt thép thường hoặc dự ứng lực, hay dầm Super T. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng về khả năng vượt nhịp, chi phí và công nghệ thi công. Tương tự, việc chọn giải pháp móng cho mố trụ giữa móng nông và móng cọc (như cọc khoan nhồi), hay lựa chọn hình dạng mố (như mố chữ U) đều cần dựa trên phân tích điều kiện địa chất và so sánh kinh tế - kỹ thuật. Quyết định sai lầm ở giai đoạn này có thể làm tăng chi phí xây dựng và ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình.

III. Hướng Dẫn Thiết Kế Kết Cấu Nhịp Dầm Giản Đơn Tối Ưu

Thiết kế kết cấu nhịp là hạng mục quan trọng nhất trong một mẫu đồ án cầu đường. Đối với cầu dầm giản đơn, quá trình này bao gồm hai phần chính: thiết kế bản mặt cầu và thiết kế dầm cầu. Bản mặt cầu, bộ phận trực tiếp chịu tải trọng bánh xe, thường được tính toán theo phương pháp dải tương đương của AASHTO. Chiều dày bản được chọn sơ bộ, sau đó tiến hành kiểm toán khả năng chịu uốn và chịu cắt dưới tác dụng của các trường hợp hoạt tải bất lợi nhất. Việc bố trí cốt thép cho bản mặt cầu phải tuân thủ các yêu cầu về hàm lượng tối thiểu, tối đa và khoảng cách cốt thép theo tiêu chuẩn. Đối với dầm chủ, đặc biệt là dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, quá trình tính toán phức tạp hơn. Nội lực trong dầm (mô men, lực cắt) được xác định thông qua mô hình hóa trên các phần mềm chuyên dụng như Midas Civil hoặc tính toán thủ công bằng đường ảnh hưởng. Sau khi có nội lực, bước tiếp theo là thiết kế và bố trí cáp dự ứng lực, tính toán các mất mát ứng suất để đảm bảo lực nén trước hiệu quả. Cuối cùng, dầm được kiểm toán chi tiết theo các trạng thái giới hạn cường độ và sử dụng, bao gồm kiểm toán uốn, cắt, nứt và độ võng. Toàn bộ quá trình này được ghi lại trong thuyết minh đồ án cầu đường.

3.1. Quy trình tính toán bản mặt cầu chi tiết theo AASHTO

Tính toán bản mặt cầu theo phương pháp dải bản của AASHTO là một phương pháp phổ biến. Quy trình bắt đầu bằng việc chọn chiều dày bản tối thiểu (thường là 175mm theo AASHTO). Sau đó, tĩnh tải (trọng lượng bản thân, lớp phủ) và hoạt tải bánh xe được xác định. Nội lực được tính toán cho các dải bản theo phương ngang cầu. Đối với bản hẫng, mô men và lực cắt được tính tại mặt cắt ngàm. Đối với bản giữa các dầm, mô men dương lớn nhất tại giữa nhịp và mô men âm tại gối được xác định. Như tài liệu gốc đã chỉ ra, việc xếp tải lên đường ảnh hưởng để tìm ra trường hợp bất lợi nhất là rất quan trọng. Sau khi có nội lực thiết kế (đã nhân hệ số tải trọng), tiến hành bố trí cốt thép và kiểm tra mặt cắt theo trạng thái giới hạn cường độ I (TTGHCĐ I). Các kiểm tra bao gồm: khả năng kháng uốn (Mr ≥ Mu), hàm lượng cốt thép tối đa và tối thiểu. Cuối cùng, kiểm tra nứt ở trạng thái giới hạn sử dụng để đảm bảo độ bền lâu dài của kết cấu.

3.2. Phương pháp thiết kế dầm chủ BTCT và bố trí cáp DƯL

Việc thiết kế dầm cầu, cụ thể là dầm chủ bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL), đòi hỏi một quy trình chặt chẽ. Đầu tiên, cần xác định các đặc trưng hình học của mặt cắt dầm (diện tích, mô men quán tính). Tiếp theo, nội lực do tĩnh tải và hoạt tải được tổ hợp tại các mặt cắt nguy hiểm. Dựa trên mô men uốn ở trạng thái giới hạn sử dụng, lực dự ứng lực hiệu quả (Ff) cần thiết được xác định để khống chế ứng suất kéo trong bê tông. Từ đó, diện tích cốt thép dự ứng lực (Aps) yêu cầu được tính toán và lựa chọn số lượng tao cáp. Quỹ đạo cáp được thiết kế để tối ưu hóa khả năng chịu lực của dầm, thường có dạng parabol hoặc gãy khúc. Một bước cực kỳ quan trọng là tính toán các mất mát ứng suất (do ma sát, tụt neo, co ngót, từ biến) để xác định lực căng cáp ban đầu. Cuối cùng, dầm được kiểm toán toàn diện về cường độ (kháng uốn, kháng cắt) và điều kiện sử dụng (ứng suất, độ võng).

IV. Bí Quyết Tính Toán Mố Trụ Cầu Và Nền Đường Ổn Định

Hoàn thiện một mẫu đồ án cầu đường không chỉ dừng lại ở kết cấu nhịp mà còn bao gồm cả kết cấu phần dưới và đường hai đầu cầu. Việc tính toán mố trụ cầu là một hạng mục phức tạp, đòi hỏi kiến thức tổng hợp về cơ học kết cấu và cơ học đất. Mố và trụ cầu tiếp nhận toàn bộ tải trọng từ kết cấu nhịp truyền xuống và phân bố vào nền đất. Các tải trọng tác dụng lên mố trụ bao gồm: tải trọng thẳng đứng từ dầm, lực hãm xe, áp lực đất chủ động, áp lực nước... Kỹ sư phải tiến hành kiểm toán ổn định cho mố trụ ở các điều kiện: ổn định chống lật, ổn định chống trượt, và áp lực đáy móng không được vượt quá sức chịu tải cho phép của nền đất. Đối với móng cọc, cần tính toán sức chịu tải của cọc đơn và hiệu ứng nhóm cọc. Song song đó, thiết kế nền đường ô tô ở hai đầu cầu cũng rất quan trọng, đảm bảo sự chuyển tiếp êm thuận từ đường vào cầu. Việc thiết kế này bao gồm xử lý nền đất yếu (nếu có), đắp nền đường đạt độ chặt yêu cầu và thiết kế kết cấu áo đường mềm để chịu được tác động của giao thông và môi trường. Quá trình này đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh cho toàn bộ công trình.

4.1. Phân tích và tính toán mố trụ cầu chịu lực phức tạp

Mố và trụ cầu là các kết cấu chịu lực phức tạp. Việc phân tích bắt đầu bằng việc xác định tất cả các lực tác dụng. Ví dụ, với mố chữ U, ngoài tải trọng thẳng đứng, còn có áp lực đất tác dụng lên tường thân, tường cánh. Các lực này được tổ hợp theo các trường hợp bất lợi nhất. Dựa vào tổ hợp lực, tiến hành kiểm toán ổn định. Kiểm toán lật được thực hiện bằng cách so sánh mô men gây lật và mô men chống lật quanh điểm mép ngoài của đáy móng. Kiểm toán trượt so sánh lực gây trượt và lực chống trượt (bao gồm ma sát đáy móng và áp lực đất bị động). Áp lực đáy móng được tính toán và phải đảm bảo nhỏ hơn sức chịu tải tính toán của nền. Đối với nền yếu, giải pháp cọc khoan nhồi thường được sử dụng, và việc tính toán sức chịu tải của cọc phải dựa trên số liệu địa chất chi tiết.

4.2. Nguyên tắc thiết kế nền đường ô tô và kết cấu áo đường

Thiết kế đường dẫn hai đầu cầu phải đảm bảo sự bền vững và êm thuận. Nguyên tắc cơ bản của thiết kế nền đường ô tô là tạo ra một kết cấu có đủ cường độ và ổn định để đỡ kết cấu áo đường mềm và chịu được tải trọng xe. Nền đường được đắp bằng các vật liệu chọn lọc và đầm nén theo từng lớp để đạt độ chặt K quy định. Chiều cao đắp nền và độ dốc mái ta luy được quyết định dựa trên bình đồ và trắc dọc tuyến. Kết cấu áo đường mềm thường bao gồm nhiều lớp vật liệu (móng dưới, móng trên, lớp mặt) được thiết kế để phân bố ứng suất từ bánh xe xuống nền đất. Chiều dày các lớp được tính toán dựa trên lưu lượng xe, tải trọng trục và các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu theo các phương pháp thiết kế phổ biến như AASHTO 1993 hoặc phương pháp Modul đàn hồi chung.

V. Lập Biện Pháp Thi Công Cầu Và Dự Toán Công Trình

Một đồ án tốt nghiệp cầu đường chất lượng không chỉ mạnh về tính toán lý thuyết mà còn phải thể hiện được tính khả thi trong thực tế. Do đó, chương về tổ chức thi công và dự toán là không thể thiếu. Việc lập biện pháp thi công cầu đòi hỏi kỹ sư phải hình dung toàn bộ quá trình xây dựng, từ công tác chuẩn bị mặt bằng, thi công móng, mố trụ, đến lao lắp dầm và hoàn thiện mặt cầu. Có nhiều phương pháp lao lắp dầm như sử dụng giá long môn, lao kéo dọc hay lắp dựng bằng cẩu. Việc lựa chọn phương án phụ thuộc vào điều kiện địa hình, chiều dài nhịp và năng lực của thiết bị thi công. Mỗi phương án đều cần được phân tích, tính toán kiểm tra ổn định và an toàn trong quá trình thực hiện. Sau khi có biện pháp thi công, bước tiếp theo là lập dự toán công trình cầu đường. Đây là quá trình xác định chi phí xây dựng dựa trên khối lượng công việc bóc tách từ bản vẽ CAD cầu đường, đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công. Một bản dự toán chi tiết và chính xác không chỉ giúp quản lý chi phí mà còn là cơ sở để lập kế hoạch tiến độ và dòng tiền cho dự án.

5.1. Mô hình hóa kết cấu và phân tích bằng Midas Civil

Việc sử dụng phần mềm Midas Civil đã trở thành tiêu chuẩn trong các mẫu đồ án cầu đường hiện đại. Phần mềm này cho phép xây dựng mô hình không gian 3D của toàn bộ công trình, từ kết cấu nhịp đến mố trụ. Người dùng có thể khai báo chính xác các đặc trưng vật liệu, tiết diện hình học, điều kiện liên kết và các loại tải trọng theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05. Midas Civil có khả năng phân tích và xuất ra kết quả nội lực (mô men, lực cắt, lực dọc) và biến dạng dưới dạng biểu đồ, bảng số liệu một cách trực quan. Điều này giúp kỹ sư nhanh chóng xác định được các vị trí nguy hiểm và kiểm toán cấu kiện một cách hiệu quả. Ngoài ra, phần mềm còn hỗ trợ các phân tích phức tạp như phân tích giai đoạn thi công, tính toán từ biến, co ngót và dự ứng lực.

5.2. Lập biện pháp thi công cầu và dự toán công trình

Lập biện pháp thi công cầu là bước chuyển hóa thiết kế trên giấy thành kế hoạch hành động cụ thể. Biện pháp thi công phải trình bày rõ ràng trình tự các công việc, ví dụ: thi công cọc khoan nhồi, đổ bê tông bệ móng, thân mố trụ, đúc dầm tại bãi, vận chuyển và lao lắp dầm, thi công bản mặt cầu. Đối với mỗi công việc, cần nêu rõ máy móc, thiết bị sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ. Song song đó, dự toán công trình cầu đường được lập bằng cách bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế (ví dụ: khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn) và áp dụng định mức, đơn giá của nhà nước hoặc của địa phương. Kết quả dự toán là cơ sở quan trọng để chủ đầu tư ra quyết định và quản lý dự án.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU Sơ đồ tính bản mặt cầu 1. CHIỀU DÀY BẢN MẶT CẦU: Chiều dày tối thiểu của bản BTCT theo AASHTO là 175mm. Chọn chiều dày bản là 200mm.TĨNH TẢI: Tính cho 1m dài bản mặt cầu. + Tĩnh tải do trọng lượng BMC : (DC1) DC1= 0.9 kN/m + Lớp phủ mặt cầu (DW) :chọn lớp phủ dày 85 mm DW=85×2250×10-4 = 1.88 kN/m + Lan can tay vịn (DC2) : DC2= 4.52 kN Thực chất lực tập trung quy đổi của lan can không đặt ở mép bản mặt cầu nhưng để đơn giản tính toán và thiên về an toàn ta coi đặt ở mép và coi tải trọng lan can do phần hẫng chịu hết.

Trang 4 Theo 22TCN272–05 4.6, các dãi bản phải được coi như các dầm liên tục hoặc dầm giản đơn. Chiều dài nhịp được lấy bằng khoảng cách tâm đến tâm giữa các dầm chủ, các dầm chủ được coi là tuyệt đối cứng. Cần xác định mômen dương lớn nhất và mômen âm lớn nhất, lực cắt lớn nhất và áp dụng tính toán cho toàn bản. Để xác định nội lực trong bản ta vẽ đường ảnh hưởng tại các vị trí giữa nhịp và gối và xếp tải để xác định nội lực max.

Sơ đồ tính tải tác dụng lên bản hẫng Các hệ số cho tĩnh tải Loại tải trọng TTGH cường độ 1 TTGH sử dụng DC 1. Do xe tải thiết kế: Xét 1 bánh xe nặng của xe tải thiết kế có trọng lượng P đặt cách mép lan can 0.3m, khoảng cách từ tim bánh xe tới ngàm là x = 0.25 m, chiều rộng tiếp xúc bánh là 510mm. Chiều rộng dải tương đương : E =1140+0. Do người đi bộ: Tải trọng người đi là 3 kN/m2, chiều rộng người đi bộ là 1m nhưng phần người đi bộ nằm trong phần bản hẫng là 0.

TÍNH TOÁN NỘI LỰC TẠI NGÀM: Tĩnh tải DC1 DC2 DW 4.88 (KN/m) Trang 6 Hoạt tải Hệ số tải trọng PL LL γ LL γ PL γ DC γ DW 3KN/M 49.5 Với : γLL – hệ số tải trọng của hoạt tải xe. γPL – hệ số tải trọng của hoạt tải người. γDC – hệ số tải trọng tĩnh tải bản thân kết cấu. γDW – hệ số tải trọng tĩnh tải do lớp phủ mặt cầu.

Xét hệ số điều chỉnh tải trọng trường hợp sử dụng các giá trị cực đại của γi: D×R×I≥ 1 D = hệ số liên quan tính dẻo. R = Hệ số liên quan đến tính dư. I = Hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác. Mônmen tại ngàm : + Trường hợp chỉ có bánh của xe tải và tải trọng bản thân.

4 ] 2 2 2 + Trường hợp chỉ có người đi bộ và tải trọng bản thân.05m – chiều dài bản hẫng L2 =0.80m – khoảng cách từ tim lan can đến ngàm L3 = 0.55m – chiều dài phần có lớp phủ mặt cầu L4 = 0.605m – chiều dài phần ảnh hưởng của bánh xe lên cánh hẫng L5 = 0.55m – chiều dài phần người đi bộ trong bản hẫng Thay các giá trị vào trên ta được :  1.11 KNm Lực cắt tại ngàm : + Trường hợp chỉ có bánh của xe tải và tải trọng bản thân.79 kN + Trường hợp chỉ có người đi bộ và tải trọng bản thân.52 kN Vậy trường hợp bánh xe tải thiết kế gây ra nội lực bất lợi nhất.TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẢN KIỂU DẦM: 5. Nguyên lý tính toán : Nội lực được xét trên 1 m chiều rộng của bản. Bản mặt cầu có thể phân tích như mô hình dải bản liên tục kê lên các gối tựa cứng là các dầm chủ. Đối với bản mặt cầu của các dầm có thể phân tích theo mô hình dải bản ngàm hai đầu và tính theo phương pháp gần đúng với đường lối tính mô men dương ở mặt giữa nhịp của mô hình bản giản đơn kê lên gối 2 khớp.

+ Trị số mômen tại mặt cắt giữa nhịp của bản hai đầu ngàm được xác định : M 0.5 L + Mô men âm tại đầu nhịp : M g  k g .5 L : Mômen do tải trọng gây ra tại giữa nhịp giản đơn k: hệ số hiệu chỉnh xét đến tính chất ngàm ở hai đầu. Xác định hoạt tải tác dụng. Dải bản chịu lực theo phương ngang cầu, chiều rộng dải bản tương đương theo phương dọc cầu được xác định theo : E  = 660 + 0.25×2100 = 1745mm Tác dụng của bánh xe có thể quy về một băng tải có bề rộng là (b + h). Độ lớn của tải trọng băng do bánh xe gây ra là : 0.745 Tiến hành xếp tải lên đường ảnh hưởng.

Trường hợp chỉ có 1 bánh xe đặt tại vị trí giữa nhịp: b. Trường hợp hai bánh xe của hai xe tải đặt cách nhau 1,2m : Trang 9 c. Trường hợp hai bánh xe của một xe tải đặt cách nhau 1,8m : 5. Xác định mômen dương giữa nhịp: 5.

Do tĩnh tải và hoạt tải 1 bánh xe gây ra :  M 0.DC1   DW DWDW  m.DC1   DW DWDW  m. Do tĩnh tải và hoạt tải 2bánh xe của hai xe gây ra :  M 0.DC1   DW DWDW  m.DC1   DW DWDW  m. Do tĩnh tải và hoạt tải 2 bánh xe của một xe gây ra :  M 0.DC1   DW DWDW  m.DC1   DW DWDW  m.m Suy ra : trường hợp 1 bánh xe của xe tải thiết kế đặt giữa dầm gây mômen lớn nhất. Vậy : mômen dương tại giữa nhịp: M 0,5 L  k0.30(kNm) mômen âm tại gối: M g  k g.

Xác định lực cắt tại ngàm Lực cắt tại ngàm được xác định theo phương pháp chất tải thông thường. Ta xét trường hợp hai bánh của xe hai tải ba trục cách nhau 1.2m xếp tải như bên dưới.DC1   DW DWDW  m. Xét trường hợp hai bánh của một xe tải ba trục cách nhau 1.8m: Trang 11  Vg    DC .DC1   DW DWDW  m. TÍNH NỘI LỰC THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG: Khi tính bản theo trạng thái giới hạn sử dụng ( TTGHSD) thì lấy:  LL   PL   DC   DW  1 η = ηD .Tính mômen và lực cắt tại ngàm của bản hẫng.

Mômen tại ngàm: L2 L2 L2 M  = η.31 kNm Lực cắt tại ngàm: V = η.Tính mômen giữa nhịp và lực cắt tại ngàm của bản kiểu dầm.DC1   DW DWDW  m.DC1   DW DWDW  m.63 kNm Mômen dương tại giữa nhịp : Trang 12 M 0,5 L  k0.m) Mômen âm tại đầu nhịp : M g  k g .m) Lực cắt tại ngàm :  Vg    DC .DC1   DW DWDW  m.41 kN Nội lực thiết kế bản mặt cầu Mômen Dương Âm Hẫng Cường độ 1 17.31 Vật liệu thiết kế cho bản mặt cầu Bê tông f'c = 40 MPa Ec = 31975.4 MPa Thép fy = 420 MPa Es = 200000 MPa 7. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA BẢN THEO TTGHCĐI : Xác định lớp bê tông bảo vệ : Theo bảng 5.3–1 của 22TCN272–05: Mép trên bản: a= 60 mm vì bản chịu mài mòn do vấu lốp xe Mép dưới bản: a= 25 m Chiều cao có hiệu quả của bản mặt cầu Sức kháng uốn của bản: Mr= ΦMn Trong đó: +: Hệ số sức kháng quy định theo TCN 5.9 đối với trạng thái giới Trang 13 ` hạn cường độ I (cho BTCT thường). + Mr: Sức kháng uốn tính toán. + Mn: Sức kháng uốn danh định.

Đối với cấu kiện chịu uốn khi sự phân bố ứng suất gần đúng theo hình chữ nhật a a a a h Mn= Apsfps(dp– )+ Asfy(ds– )– A 's f 'y (d 's – )+ 0. 2 2 2 2 2 Vì không có cốt thép ứng suất trước, b= bw và coi A 's = 0 nên ta có: a Mn= As. 2 Trong đó: + As : Diện tích cốt thép chịu kéo không ứng suất trước (mm2). + fy : Giới hạn chảy quy định của cốt thép (MPa).

+ ds : Khoảng cách tải trọng từ thớ nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo không ứng suất trước (mm). + A 's : Diện tích cốt thép chịu nén (mm2). + f 'y : Giới hạn chảy quy định của cốt thép chịu nén (MPa). + d 'p : Khoảng cách từ thớ ngoài cùng chịu nén đến trọng tâm cốt thép chịu nén + f 'c : Cường độ chịu nén quy định của bê tông ở tuổi 28 ngày (MPa).

+ b : Bề rộng của mặt chịu nén của cấu kiện (mm). + bw : Chiều dày của bản bụng hoặc mặt cắt tròn (mm). + β1 : Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất quy định trong TCN 5. với BT có cường độ > 28MPa hệ số 1 giảm đi theo tỉ lệ 0,05 cho từng 7 Mpa đến khi vượt quá 28 Mp +hl : Chiều dày cánh chịu nén của cấu kiện dầm I hoặc T (mm).β1: Chiều dày của khối ứng suất dương (mm) theo TCN 5.

Aps f ps  As f y  Ac' f y' As f y a = c.85 f c'b Trạng thái giới hạn cường độ 1, cốt thép phải bố trí sao cho mặt cắt đủ khả năng chịu lực 7. Bố trí cốt thép chịu mômen âm của bản mặt cầu (cho 1m bản) và kiểm tra theo TTGH cường độ 1: Không xét đến cốt thép chịu nén Trang 14 Mômen tính toán cho momen âm của bản mặt cầu Mu= 29.03 kNm Cách thực hiện : chọn trước số thanh thép rồi kiểm tra cường độ. Chọn 6 thanh thép 12. diện tích mỗi thanh là 113.1 mm2 Diện tích cốt thép As  6×113.6 mm2 ds = dâm= hbmc – 60 –/2 = 200–60–12/2=134 mm  l = 0.00 kNm 2  2  Mr= ΦMn =0.6 kNm Vậy thoả mãn về mặt cường độ.

Kiểm tra lượng thép tối đa ( TCN 5.1) c Phải thoả mãn điều kiện  0.42 de de = ds = 134 mm (do coi Asp=0, TCN 5.1–2) c khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục trung hoà, a 8.42 thoả mãn de 134 Vậy mặt cắt thoả mãn về hàm lượng thép tối đa. Kiểm tra lượng thép tối thiểu ( TCN 5.1) f' Phải thoả mãn điều kiện min  0,03. c fy Trong đó: min tỷ lệ giữa thép chịu kéo và diện tích nguyên.0029 fy 420 Trang 15 f 'c vậy min  0,03. fy Vậy mặt cắt thoả mãn về hàm lượng thép tối thiểu.

Cự ly tối đa của các thanh cốt thép, theo 22TCN272–05 5.2 trong bản cự ly cốt thép không được vượt quá 1.5 chiều dày cấu kiện hoặc 450 mm. Bố trí cốt thép chịu mômen dương của bản mặt cầu (cho 1m bản) và kiểm tra theo TTGH cường độ 1: Không xét đến cốt thép chịu nén Mômen tính toán cho momen dương của bản mặt cầu : Mu=17.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ