Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ truyền thông thế kỷ XXI, truyền hình Việt Nam chứng kiến sự đổ bộ mạnh mẽ của hàng loạt chương trình truyền hình thực tế mua bản quyền nước ngoài như Bước nhảy hoàn vũ, Vietnam Idol, Vietnam's Got Talent hay Vietnam's Next Top Model. Thực tế này tạo nên sức ép cạnh tranh gay gắt đối với các chương trình thuần Việt. Điển hình như chương trình SV 2012 đã không còn duy trì được sức hút bùng nổ như thời kỳ SV 96, dù cùng được xây dựng bởi một đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao tính sáng tạo trong kịch bản truyền hình, đặc biệt là ở hai thể loại có độ khó cao nhất: truyền hình trực tiếp và cầu truyền hình.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kịch bản báo hình, khảo sát thực tiễn sản xuất tại Đài Truyền hình Việt Nam, từ đó đúc kết quy trình sáng tạo và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kịch bản phát sóng trực tiếp. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát các chương trình phát sóng trên 3 kênh sóng chủ lực gồm VTV1, VTV3 và VTV6 trong khoảng thời gian hơn 8 năm, từ tháng 1 năm 2005 đến tháng 5 năm 2013. Luận văn phân tích sâu các sự kiện quy mô lớn như chương trình chung kết 10 năm Đường lên đỉnh Olympia với hơn 700 cựu thí sinh, Cầu truyền hình kỷ niệm 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh "Hành trình theo chân Bác", hay đêm chung kết Hoa hậu Việt Nam 2012 có thời lượng phát sóng 180 phút. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho đội ngũ hơn 500 biên tập viên, đạo diễn của Đài Truyền hình Việt Nam, hỗ trợ giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra sự cố phát sóng và nâng cao chỉ số tiếp cận khán giả trên sóng truyền hình quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kịch bản học kinh điển kết hợp với các mô hình tư duy sáng tạo hiện đại trong truyền thông đại chúng. Tác giả tiếp thu quan điểm của Bêlinxki về xung đột kịch tính, luận điểm của Gorki về vai trò khắc họa tính cách nhân vật thông qua ngôn ngữ kịch, và lý thuyết dựng hình Montage của nhà lý luận điện ảnh Puđốpxkin để làm sáng tỏ bản chất của ngôn ngữ báo hình.

Hệ thống khung lý thuyết của luận văn xoay quanh 2 mô hình cốt lõi:

  • Mô hình quy trình sáng tạo DOIT gồm 4 giai đoạn nối tiếp: Xác định vấn đề (Define problem), Cởi mở ý tưởng và ứng dụng kỹ thuật sáng tạo (Open mind and apply creative techniques), Xác định giải pháp tối ưu (Identify the best solution) và Chuyển bước hiện thực hóa sản xuất (Transform).
  • Phương pháp kích hoạt tư duy SAEDI tập trung vào 5 yếu tố tâm lý sáng tạo: Trạng thái tinh thần tích cực (State of mind), Không gian làm việc truyền cảm hứng (Atmosphere), Tư duy định hướng mục tiêu (Effective thinking), Ý chí kiên định theo đuổi ý tưởng (Determination) và Kỹ năng ghi chép phác thảo liên tục (Ink).

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: kịch bản văn học, kịch bản truyền hình, truyền hình trực tiếp và cầu truyền hình trực tiếp. Trong đó, tác giả nhấn mạnh bản chất của kịch bản truyền hình là quá trình "chuyển ngữ" từ ngôn từ văn học sang hệ thống tín hiệu nghe nhìn thông qua các thủ pháp truyền hình, bảo đảm hiệu ứng hiện diện đồng thời về không gian và thời gian thực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hơn 15 kịch bản phân cảnh chi tiết của các chương trình trực tiếp lớn trên VTV1, VTV3 và VTV6, kết hợp với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ 30 phiếu điều tra anket và 10 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia, đạo diễn, biên tập viên kỳ cựu tại Trung tâm Sản xuất các chương trình Giải trí và Ban Thời sự của Đài Truyền hình Việt Nam.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo thể loại được áp dụng để lựa chọn các chương trình đại diện cho 3 mảng nội dung chính: chương trình chính trị - xã hội, chương trình trò chơi kiến thức và chương trình nghệ thuật giải trí. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tư liệu đối chiếu kết hợp điều tra xã hội học là vì truyền hình trực tiếp có tính tương tác hiện trường rất cao; chỉ có việc so sánh trực tiếp giữa kịch bản giấy và băng ghi hình phát sóng thực tế mới bộc lộ rõ những sai số kỹ thuật, khoảng cách chuyển ngữ và khả năng ứng biến của ê-kíp sản xuất. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong giai đoạn từ năm 2005 đến tháng 5 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế đem lại 4 phát hiện quan trọng về thực trạng sáng tạo kịch bản tại Đài Truyền hình Việt Nam:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa ý tưởng văn học và khả năng hiện thực hóa kỹ thuật. Trong giai đoạn chuyển bước theo mô hình DOIT, ước tính khoảng 60% kịch bản ban đầu phải chỉnh sửa cấu trúc do giới hạn về hạ tầng trường quay, âm thanh hoặc đường truyền dẫn. Điển hình tại đêm chung kết Đồ Rê Mí 2012 ở Cung Thể thao Quần Ngựa, ý tưởng bố trí 2 set sân khấu cách nhau 3 mét cho tiết mục "Rock Sài Gòn" đã gây ra hiện tượng dội âm nghiêm trọng trong buổi tổng duyệt, buộc bộ phận kỹ thuật âm thanh phải xử lý lại đường truyền tín hiệu ngay trước giờ phát sóng 2 giờ.

Thứ hai, kịch bản tích hợp tư duy biểu tượng văn hóa mang lại hiệu quả thị giác vượt trội. Đêm chung kết Hoa hậu Việt Nam 2012 tại Cung Thể thao Tiên Sơn (Đà Nẵng) đã thành công khi xây dựng kịch bản dựa trên thuyết Ngũ hành (Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ), chia 40 thí sinh thành 5 nhóm trình diễn. Cách tiếp cận này giúp nâng cao tính gắn kết nghệ thuật và thông điệp văn hóa hơn 75% so với lối dẫn dắt tuyến tính truyền thống.

Thứ ba, sự phức tạp trong quy mô tổ chức sản xuất cầu truyền hình trực tiếp. Chương trình kỷ niệm 10 năm Đường lên đỉnh Olympia đã kết nối thành công 1 điểm cầu chính tại trường quay S9 với 4 điểm cầu phụ tại 4 trường trung học phổ thông, quy tụ gần 700 cựu thí sinh trong khung thời lượng 120 phút. Để bảo đảm không bị thủng sóng, kịch bản phân cảnh phải tính toán chi tiết từng giây chuyển mạch giữa 5 đến 7 máy quay tại mỗi xe truyền hình lưu động.

Thứ tư, tính sáng tạo trong kịch bản chính luận lịch sử giúp tái hiện sinh động tư liệu quá khứ. Trong chương trình "Hành trình theo chân Bác", việc lồng ghép ca khúc "Dấu chân phía trước" với kỹ thuật chuyển cảnh chồng mờ giữa hình ảnh biểu diễn trực tiếp trên sân khấu và các thước phim tư liệu lịch sử về hải trình của Bác Hồ đã tạo nên hiệu ứng cảm xúc sâu sắc cho hàng triệu khán giả theo dõi trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những thành công và hạn chế nêu trên bắt nguồn từ đặc thù công nghệ của báo hình: truyền hình trực tiếp truyền tải sự kiện đồng thời với thời gian thực, không thể cắt gọt hay kéo dài thời lượng bằng thủ pháp ước lệ như nghệ thuật sân khấu, cũng không thể chỉnh sửa lỗi diễn xuất qua khâu hậu kỳ như điện ảnh.

So với các nghiên cứu trước đây của tác giả Vũ Thanh Hường năm 2001 về quy trình sản xuất trò chơi truyền hình hay nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Thu Nga năm 2008 về định hướng giới trẻ trên VTV6, luận văn của Lê Thị Ngọc đã đi sâu giải mã "nút thắt" sáng tạo của người viết kịch bản ở góc độ xử lý đồng bộ giữa lời bình, góc máy, ánh sáng và tiếng động hiện trường.

Dữ liệu nghiên cứu về cấu trúc kịch bản truyền hình trực tiếp có thể được biểu diễn trực quan qua bảng phân cảnh 2 cột đối chiếu: một bên là kịch bản văn học (lời thoại, lời dẫn MC, nội dung phóng sự), một bên là kịch bản kỹ thuật truyền hình (thao tác máy quay, cỡ cảnh toàn - trung - cận, đồ họa, âm thanh nền và tín hiệu kết nối xe màu qua vệ tinh TVRO hoặc cáp quang). Việc chuẩn hóa bảng phân cảnh này giúp giảm thiểu 80% nguy cơ mất kiểm soát hiện trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm nâng cao chất lượng sáng tạo kịch bản truyền hình:

  1. Chuẩn hóa quy trình viết kịch bản song song: Ban Biên tập và các phòng chuyên môn thuộc VTV1, VTV3, VTV6 cần bắt buộc áp dụng quy trình xây dựng kịch bản văn học song song với kịch bản kỹ thuật hình ảnh. Biên tập viên phải hoàn tất kịch bản phân cảnh trước giờ phát sóng tối thiểu 48 giờ để các bộ phận đạo diễn, âm thanh, ánh sáng nắm bắt đường dây xuyên suốt, hướng tới mục tiêu triệt tiêu 100% sự cố "thủng sóng" trên sóng truyền hình quốc gia.

  2. Tăng cường kỷ luật tổng duyệt và chạy thử kịch bản hiện trường: Các ê-kíp sản xuất chương trình truyền hình trực tiếp phải thực hiện tối thiểu 2 đến 3 lần tổng duyệt toàn bộ đường dây kịch bản với đầy đủ hệ thống xe màu từ 5 đến 7 máy quay. Việc chạy thử phải hoàn tất trước giờ lên sóng chính thức ít nhất 6 giờ nhằm phát hiện và xử lý dứt điểm các lỗi phản hồi âm thanh, góc máy khuất hoặc trục trặc đường truyền tín hiệu viba.

  3. Đào tạo chuyên sâu kỹ năng sáng tạo DOIT và phương pháp SAEDI: Trung tâm Đào tạo Truyền hình phối hợp với các Ban chuyên môn tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm cho 100% biên tập viên, phóng viên trẻ. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng phát triển ý tưởng độc lập, tư duy hình ảnh động và khả năng xây dựng phương án dự phòng cho các tình huống phát sinh ngoài kịch bản tại hiện trường.

  4. Xây dựng môi trường khuyến khích sáng tạo và cơ chế đầu tư kịch bản thuần Việt: Lãnh đạo Đài Truyền hình Việt Nam cần thiết lập quỹ hỗ trợ phát triển ý tưởng kịch bản mới, tăng thêm khoảng 30% ngân sách cho các dự án truyền hình trực tiếp mang bản sắc văn hóa dân tộc. Đồng thời, các phòng ban cần tạo lập không gian làm việc mở, giảm bớt áp lực hành chính để kích thích tư duy đổi mới của người làm nội dung trong lộ trình phát triển giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Biên tập viên, phóng viên và biên kịch báo hình: Tài liệu cung cấp nền tảng phương pháp luận vững chắc về nguyên tắc DOIT và phương pháp SAEDI, giúp người viết nâng cao kỹ năng chuyển hóa ý tưởng văn học thành kịch bản phân cảnh truyền hình chuyên nghiệp và giàu tính khả thi.

  2. Đạo diễn chương trình và chuyên viên kỹ thuật truyền hình: Cung cấp các bài học thực tiễn về điều phối nhân sự, kỹ năng bố trí hệ thống 5 đến 7 máy quay trên xe màu lưu động, kỹ thuật kết nối đa điểm cầu và kinh nghiệm kiểm soát rủi ro âm thanh, ánh sáng tại các sân khấu quy mô lớn.

  3. Cán bộ quản lý sản xuất và lãnh đạo các đài phát thanh - truyền hình: Luận văn là cẩm nang hữu ích trong việc xây dựng quy trình kiểm duyệt, tổ chức sản xuất tinh gọn, tối ưu hóa ngân sách và nâng cao năng lực cạnh tranh của các chương trình nội địa trước làn sóng thâm nhập của format ngoại nhập.

  4. Giảng viên và sinh viên ngành Báo chí - Truyền thông: Nguồn tư liệu học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy và học tập các học phần Báo truyền hình, Kỹ xảo dàn dựng chương trình và Biên kịch tài liệu, với hệ thống dẫn chứng sinh động từ các chương trình kinh điển của VTV trong hơn 8 năm khảo sát.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kịch bản truyền hình trực tiếp khác biệt căn bản như thế nào so với kịch bản sân khấu và điện ảnh? Kịch bản truyền hình trực tiếp vận hành dựa trên tính đồng thời tuyệt đối về không gian và thời gian thực, phục vụ chức năng báo chí với các thông tin xác thực, không thể cắt ngắn thời gian bằng thủ pháp ước lệ như sân khấu kịch hay chỉnh sửa góc máy qua bàn dựng hậu kỳ như điện ảnh.

  2. Nguyên tắc DOIT được ứng dụng ra sao trong sáng tạo kịch bản cầu truyền hình? Nguyên tắc DOIT được triển khai qua 4 bước: Xác định vấn đề cốt lõi của sự kiện, Cởi mở tập hợp mọi ý tưởng thể hiện, Chọn lọc lời giải tối ưu về mặt truyền hình và Chuyển bước dàn dựng thực tế tại hiện trường với sự phối hợp chặt chẽ giữa tổng đạo diễn và các điểm cầu phụ.

  3. Tại sao các chương trình truyền hình thuần Việt gặp khó khăn khi cạnh tranh với các format mua bản quyền? Các format quốc tế như Got Talent hay Idol sở hữu quy trình kịch bản đã được chuẩn hóa khoa học qua hàng chục năm. Chương trình thuần Việt muốn cạnh tranh đòi hỏi biên kịch phải liên tục đổi mới cấu trúc, đầu tư chiều sâu văn hóa bản địa như cách tiếp cận chủ đề Ngũ hành tại Hoa hậu Việt Nam 2012.

  4. Biện pháp xử lý hiệu quả nhất khi kịch bản phát sóng trực tiếp gặp sự cố kỹ thuật là gì? Giải pháp quan trọng nhất là phải có phương án dự phòng chi tiết trong kịch bản, tổ chức ít nhất 2 lần tổng duyệt thực tế và bảo đảm người dẫn chương trình tại trường quay chính có đủ thông tin, bản lĩnh để chủ động điều phối, lấp khoảng trống thời gian khi điểm cầu phụ gặp trục trặc tín hiệu.

  5. Thuật ngữ "chuyển ngữ" trong luận văn được hiểu như thế nào? "Chuyển ngữ" là quá trình biên kịch và đạo diễn chuyển đổi các câu chữ trừu tượng từ kịch bản văn học sang hệ thống ngôn ngữ vật thể của báo hình, bao gồm sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh động, cỡ cảnh máy quay, âm thanh hiện trường, ánh sáng và các kỹ xảo đồ họa phát sóng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kịch bản báo hình, phân định ranh giới học thuật rõ ràng giữa kịch bản truyền hình với kịch bản sân khấu và kịch bản điện ảnh.
  • Công trình đúc kết thành công mô hình tư duy sáng tạo DOIT và phương pháp SAEDI, biến các lý thuyết trừu tượng thành công cụ thực hành hữu hiệu cho người viết kịch bản truyền hình trực tiếp.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng trên 3 kênh VTV1, VTV3 và VTV6 trong giai đoạn hơn 8 năm (2005 - 2013), cung cấp nhiều bài học kinh nghiệm đắt giá từ các chương trình lớn như Đường lên đỉnh Olympia, Đồ Rê Mí và Hoa hậu Việt Nam.
  • Đưa ra 4 nhóm khuyến nghị đồng bộ từ khâu tiền kỳ, tổng duyệt hiện trường, đào tạo nhân lực cho đến cơ chế đầu tư phát triển các kịch bản thuần Việt giàu bản sắc.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công tác nghiên cứu, đào tạo và sản xuất truyền hình thực tế trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện không ngừng chuyển dịch.