Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh" được tác giả Nguyễn Văn Phúc thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Hà và TS. Lê Hùng, hoàn thành vào tháng 12 năm 2007. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng, mã số 60.12.01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, tín dụng ngân hàng đã đóng góp một phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn thành phố thời gian qua vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định, đặc biệt là khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của khu vực kinh tế tư nhân còn rất thấp.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội đã liên tục khẳng định vị trí của kinh tế nhiều thành phần. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX xác định phát triển kinh tế nhiều thành phần là chính sách nhất quán, trong đó kinh tế tư bản tư nhân được khuyến khích phát triển rộng rãi trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ X tiếp tục nhấn mạnh kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế, đồng thời đặt ra yêu cầu xóa bỏ mọi sự phân biệt đối xử theo hình thức sở hữu và dỡ bỏ các rào cản để kinh tế tư nhân phát triển không hạn chế quy mô. Xuất phát từ chủ trương trên và thực tiễn hạn chế tiếp cận vốn tại địa phương, việc nghiên cứu mở rộng tín dụng ngân hàng cho khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một yêu cầu cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa lý luận về Ngân hàng và về kinh tế tư nhân.
  2. Nghiên cứu sự cần thiết khách quan của tín dụng ngân hàng trong việc góp phần phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Nghiên cứu thực trạng, rút ra những thành tựu và những nguyên nhân hạn chế của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua.
  4. Từ thành tựu và nguyên nhân hạn chế được xác định, trên quan điểm phát triển, luận án đề xuất các giải pháp góp phần mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế và đề xuất định hướng, giải pháp thực hiện đến năm 2010 và năm 2020.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung tìm kiếm và đề xuất các giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng cho khu vực kinh tế tư nhân; các vấn đề kinh tế khác được đề cập nhằm phục vụ cho mục tiêu trọng tâm này.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm lại các công trình khoa học đã công bố liên quan đến lĩnh vực kinh tế, tài chính và ngân hàng tại Việt Nam:

  • Các đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh tế tài chính và tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế nông hộ.
  • Các công trình nghiên cứu về kinh tế doanh nghiệp trong tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trên quy mô vùng Nam Bộ và địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có các công trình tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ của tín dụng nông nghiệp, kinh tế doanh nghiệp nhà nước hoặc kinh tế nhiều thành phần nói chung, nhưng tại thời điểm tác giả thực hiện, chưa có đề tài khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về việc mở rộng tín dụng ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án định vị là công trình chuyên sâu giải quyết mối quan hệ tương tác giữa hệ thống tín dụng ngân hàng đô thị và nhu cầu vốn của các chủ thể kinh tế tư nhân tại trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các phạm trù kinh tế học chính trị và lý thuyết tài chính - ngân hàng:

  • Kinh tế thị trường hiện đại: Định nghĩa là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, nơi quan hệ mua bán, trao đổi, cung cầu và phân bổ nguồn lực đều chịu sự điều tiết chủ yếu bởi thị trường. Ba đặc trưng khái quát gồm: cơ sở kỹ thuật tự động hóa gắn với lao động trí lực; bản sắc dân tộc trong hội nhập quốc tế; giới hạn vận hành bởi chế độ sở hữu và chế độ chính trị. Sáu đặc trưng cụ thể gồm: sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, tính tự phát vô thức của quy luật giá trị, động lực lợi ích cá nhân, quyền tự do kinh doanh cá nhân, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và sức mạnh chi phối của đồng tiền.
  • Bản chất tín dụng ngân hàng: Là quan hệ kinh tế chuyển giao vốn hoặc tài sản tạm thời từ ngân hàng sang khách hàng với cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện khi đến hạn, vận dụng luận điểm của C. Mác về sự vận động của tư bản cho vay.
  • Phân loại nghiệp vụ tín dụng ngân hàng: Luận án hệ thống hóa 7 hình thức cấp tín dụng cơ bản:
    1. Tín dụng vãng lai: Cấp hạn mức trên tài khoản thanh toán của khách hàng để bù đắp thâm hụt thu chi tạm thời.
    2. Tín dụng chấp nhận: Ngân hàng chấp nhận chi trả hối phiếu/kỳ phiếu thương mại khi đến hạn và thu phí hoa hồng.
    3. Tín dụng thế chấp: Cho vay ngắn hạn bảo đảm bằng động sản hoặc trái quyền, có chiết khấu giá trị tài sản theo mức độ rủi ro.
    4. Tín dụng trả dần: Cho vay trung hạn phục vụ tiêu dùng, sản xuất với lịch trình trả nợ gốc và lãi chia nhỏ theo định kỳ.
    5. Tín dụng bảo lãnh: Cam kết tài chính của ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
    6. Tín dụng liên kết (đồng tài trợ): Phối hợp giữa một ngân hàng đầu mối và các ngân hàng thành viên để tài trợ các dự án quy mô vốn lớn nhằm chia sẻ rủi ro.
    7. Tín dụng thuê mua (Leasing) và Bao thanh toán (Factoring): Tài trợ tài sản trung dài hạn qua hình thức cho thuê tài chính và mua lại các khoản phải thu thương mại.
  • Bản chất và cấu trúc kinh tế tư nhân: Khái niệm xác định trên nền tảng sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế tư nhân bao gồm 5 loại hình: kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ, kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế hỗn hợp; thể hiện qua 4 hình thức tổ chức: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần/liên doanh/tập đoàn không có vốn nhà nước, và hộ kinh doanh cá thể.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để xem xét sự vận động khách quan của các thành phần kinh tế theo quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
  • Phương pháp thu thập và xử lý: Phương pháp thống kê, kế toán tài chính, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu lịch sử và phương pháp dự báo kinh tế.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Sử dụng các văn kiện, nghị quyết của Đảng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1992, Luật Doanh nghiệp tư nhân 1991, Luật Công ty 1991, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Doanh nghiệp); các báo cáo thống kê thực tế, báo cáo ngành ngân hàng và số liệu kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương theo văn bản Nội dung trọng tâm
Chương 1 Sự cần thiết mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế tư nhân trong kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam Lý luận về tín dụng ngân hàng, kinh tế thị trường, kinh tế tư nhân; 5 lý do khách quan cần mở rộng tín dụng; bài học kinh nghiệm từ 5 quốc gia/vùng lãnh thổ trong khu vực.
Chương 2 Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển KTTN trên địa bàn TP.HCM thời gian qua Quá trình phát triển kinh tế tư nhân tại TP.HCM qua các thời kỳ; thực trạng cung ứng tín dụng ngân hàng và nguồn vốn ngoài ngân hàng; 4 nhóm nguyên nhân hạn chế việc tiếp cận vốn.
Chương 3 Giải pháp mở rộng TDNH đối với phát triển KTTN trên địa bàn TP. Định hướng của Đảng và Thành phố; mục tiêu hoạt động tín dụng; giải pháp huy động vốn và mở rộng cho vay đến 2010 - 2020; kiến nghị quản lý vĩ mô với Ngân hàng Nhà nước và UBND TP.HCM.

Chương 1: Sự cần thiết mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế tư nhân trong kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam

Chương 1 tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng và nghiên cứu thực tiễn quốc tế:

  • Vai trò của tín dụng ngân hàng: Luận án chỉ rõ 3 vai trò trung tâm gồm: giữ vị trí trung gian thu hút nguồn vốn nhàn rỗi và tài trợ cho các chủ thể sản xuất kinh doanh; làm cầu nối điều tiết vốn nhịp nhàng giữa các ngành trong chu kỳ kinh tế; thúc đẩy sản xuất hàng hóa chuyên môn hóa, giải quyết việc làm và nâng cao hiệu quả nền kinh tế.
  • Vị trí của kinh tế tư nhân: Là thành phần kinh tế ra đời sớm, có nội lực phát triển linh hoạt. Kinh tế tư nhân có các lợi thế: gắn chặt quyền sở hữu với quyền quản lý giúp triệt tiêu mâu thuẫn lợi ích; tính tự chủ cao, phản ứng nhanh với thị trường; quy mô đa dạng giúp tận dụng các nguồn lực xã hội rải rác. Tuy nhiên, khu vực này có hạn chế lớn: khoảng 85% cơ sở có quy mô nhỏ, công nghệ thủ công hoặc bán cơ khí lạc hậu, trình độ quản lý thấp, năng lực tích lũy vốn yếu, dễ vi phạm pháp luật và bị ép giá trên thị trường lao động.
  • 5 căn cứ khách quan đòi hỏi phải mở rộng tín dụng ngân hàng cho kinh tế tư nhân:
    1. Nhu cầu vốn để hiện đại hóa công nghệ: Doanh nghiệp tư nhân phần lớn có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, thiếu vốn tự có để đổi mới trang thiết bị phục vụ cạnh tranh.
    2. Nhu cầu vốn đảm bảo tái sản xuất ổn định và mở rộng: Khó khăn lớn về mặt bằng sản xuất và quyền sử dụng đất khiến doanh nghiệp phải thuê mướn với chi phí cao, không có tài sản thế chấp hợp pháp để vay vốn ngân hàng theo quy định thông thường.
    3. Nhu cầu vốn phát triển nguồn nhân lực: Cần tài chính để đào tạo, thu hút lao động tay nghề cao và bồi dưỡng năng lực quản trị doanh nghiệp phù hợp cơ chế thị trường.
    4. Nhu cầu vốn thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Doanh nghiệp cần chi phí cho tư vấn pháp luật, lập dự án kinh doanh, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu.
    5. Nhu cầu vốn để thoát khỏi tình trạng vay nặng lãi: Do khó tiếp cận vốn ngân hàng, nhiều cơ sở tư nhân phải vay mượn trên thị trường phi chính thức với lãi suất cao, làm suy kiệt khả năng sinh lời và tích lũy.
                    Kinh nghiệm quốc tế về tín dụng KTTN
   Hàn Quốc       Đài Loan       Singapore      Trung Quốc     Thái Lan
 (Bảo lãnh TD,  (Quỹ TD 1960,  (Kỹ thuật cao,  (DN Hương     (Gắn TD với
  ngân hàng     ngân hàng KTTN  tiếp cận NHTM,  trấn, Ủy ban  khuyến nông,
  chuyên biệt)   chiếm 98% DN)   đóng góp 80%   DN vừa & nhỏ) cho vay nhỏ
                                     GDP)                    không thế chấp)

Bảng tổng hợp kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng kinh tế tư nhân tại các quốc gia và vùng lãnh thổ:

Quốc gia / Vùng lãnh thổ Đặc điểm khu vực kinh tế tư nhân Chính sách và mô hình hỗ trợ tín dụng
Hàn Quốc Doanh nghiệp nhỏ chiếm 50% lao động công nghiệp, phân bố rộng khắp. Hỗ trợ tài chính, bảo lãnh tín dụng; miễn giảm thuế cho doanh nghiệp mới; thành lập ngân hàng phục vụ riêng và các quỹ bảo đảm tín dụng.
Đài Loan Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 98% số doanh nghiệp, đóng góp 70% kim ngạch xuất khẩu. 1954 lập Ban chỉ đạo DN vừa và nhỏ; 1960 lập Quỹ tín dụng DN vừa và nhỏ; 1964 lập Ngân hàng phục vụ KTTN; 1970 lập Bộ Kinh tế DN vừa và nhỏ; 1990 lập Ủy ban phát triển DN vừa và nhỏ cho vay lãi suất thấp.
Singapore Kinh tế tư nhân chiếm >90% tổng số doanh nghiệp, sử dụng >60% lao động, đóng góp gần 80% GDP. Kế hoạch tổng thể hỗ trợ kỹ thuật cao (từ 1990); chính sách tín dụng hỗ trợ tiếp cận NHTM; phối hợp đồng bộ giữa thể chế và đào tạo nguồn nhân lực.
Trung Quốc Giải quyết >70% lao động xã hội, đóng góp >60% GDP quốc gia. Thành lập Ủy ban các doanh nghiệp vừa và nhỏ; phát triển mô hình doanh nghiệp "Hương trấn" tạo 1/2 GDP và 1/3 thu nhập nông thôn; lập hệ thống quỹ tín dụng và ngân hàng chuyên trách.
Thái Lan Kinh tế tư nhân nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP. Đa dạng hóa hình thức cho vay gắn liền tư vấn kỹ thuật và khuyến nông; áp dụng các khoản tín dụng nhỏ không cần tài sản thế chấp; ưu đãi lãi suất và tăng hạn mức cho khách hàng uy tín.
  • 3 bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam và TP.HCM:
    1. Nhà nước phải hoàn thiện hệ thống luật pháp và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân đồng bộ.
    2. Triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính mục tiêu, hình thành các định chế tài chính chuyên trách phục vụ nhu cầu vốn của kinh tế tư nhân.
    3. Ban hành chính sách ưu đãi về thuế và đất đai nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân tích lũy vốn nội bộ, nâng cao năng lực tài chính và uy tín khi tiếp cận ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh thời gian qua

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về kinh tế tư nhân và hoạt động cấp tín dụng trên địa bàn thành phố:

  • Tiến trình phát triển kinh tế tư nhân tại TP.HCM:
    • Trước năm 1975: Miền Bắc duy trì hai thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể; miền Nam kinh tế dựa vào viện trợ và kinh tế tư nhân.
    • Giai đoạn 1975 - 1979: Áp dụng chính sách cải tạo công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa, hợp tác hóa; năm 1982 chủ trương đưa kinh tế quốc doanh và tập thể xuống cấp quận huyện, hạn chế khu vực tư nhân. Kinh tế tư nhân phải hoạt động dưới dạng không chính thức ("ngầm").
    • Giai đoạn từ Đại hội VI (1986) đến nay: Thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần; Hiến pháp 1992 công nhận quyền tự do kinh doanh; ban hành Luật Doanh nghiệp tư nhân (1991), Luật Công ty (1991), Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, và các luật doanh nghiệp sau này tạo khung khổ pháp lý cho kinh tế tư nhân hồi sinh và phát triển nhanh chóng.
  • Thực trạng đầu tư tín dụng và các kênh vốn: Đánh giá các kênh cung ứng vốn ngoài ngân hàng (vốn tự có, kiều hối, vay mượn người thân, thị trường phi chính thức) và thực trạng các NHTM trên địa bàn thành phố cấp tín dụng cho khối tư nhân. Mặc dù doanh số cho vay có tăng trưởng nhưng tỷ trọng tín dụng cấp cho kinh tế tư nhân vẫn chưa tương xứng với đóng góp của khu vực này trong cơ cấu GDP đô thị.
  • 4 nhóm nguyên nhân hạn chế mở rộng tín dụng ngân hàng:
    1. Từ phía khách hàng kinh tế tư nhân: Quy mô vốn nhỏ, thiếu vốn tự có tham gia dự án; thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp (đặc biệt là giấy tờ sở hữu nhà đất); hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, chưa kiểm toán; phương án sản xuất kinh doanh thiếu khả thi hoặc thiếu tính bền vững.
    2. Từ phía các ngân hàng thương mại: Quy trình, thủ tục cấp tín dụng còn rườm rà; tâm lý e ngại rủi ro khi cho vay doanh nghiệp tư nhân; quá phụ thuộc vào tài sản thế chấp thay vì thẩm định dòng tiền dự án; thiếu các sản phẩm tín dụng chuyên biệt dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    3. Từ phía quản lý Nhà nước: Cơ chế chính sách về đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất và cấp quyền sở hữu tài sản còn nhiều vướng mắc; hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm nợ vay chưa hoàn thiện; thiếu vắng các quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động hiệu quả tại địa phương.
    4. Các nguyên nhân khác: Môi trường cạnh tranh quốc tế gay gắt khi hội nhập; thông tin thị trường thiếu minh bạch, gây khó khăn cho công tác thẩm định của ngân hàng.

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên cả phương diện quản trị ngân hàng và điều hành vĩ mô:

  • Quan điểm và định hướng phát triển: Bám sát định hướng của Đảng và Nghị quyết của Thành ủy, UBND TP.HCM về phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực phát triển kinh tế đô thị theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Định hướng hoạt động tín dụng ngân hàng: Nâng cao chất lượng tín dụng, chuyển dịch cơ cấu cho vay theo hướng ưu tiên các dự án ứng dụng công nghệ hiện đại, sản xuất hàng xuất khẩu và công nghiệp hỗ trợ.
  • Các nhóm giải pháp nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng:
    • Giải pháp mở rộng huy động vốn: Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng; nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi tạo nền tảng vốn cho vay trung và dài hạn.
    • Giải pháp mở rộng tín dụng giai đoạn đến 2010 và 2020: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn; áp dụng linh hoạt các hình thức cấp tín dụng như cho vay tín chấp đối với khách hàng uy tín, tín dụng trả dần, bao thanh toán và cho thuê tài chính; đa dạng hóa các tiêu chuẩn định giá tài sản thế chấp.
    • Giải pháp quản trị nội bộ ngân hàng: Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; củng cố hệ thống thông tin tín dụng và quy trình quản trị rủi ro.
  • Các giải pháp quản lý vĩ mô và kiến nghị:
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và cấp trên: Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất và tỷ giá linh hoạt; cải cách quy chế cho vay phù hợp với đặc thù kinh tế tư nhân; hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
    • Kiến nghị đối với chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh: Đẩy nhanh cải cách hành chính về đất đai, quy hoạch mặt bằng sản xuất tại các khu - cụm công nghiệp; hình thành và đưa vào vận hành hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn; hỗ trợ xúc tiến thương mại và đào tạo nhân lực quản trị cho doanh nghiệp tư nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học về sự tồn tại tất yếu khách quan của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Luận giải một cách có căn cứ 5 yêu cầu khách quan đòi hỏi phải mở rộng tín dụng ngân hàng thương mại đối với khu vực kinh tế tư nhân (đổi mới công nghệ, duy trì tái sản xuất, phát triển nhân lực, mở rộng dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, và hạn chế tín dụng đen).
  • Phân tích và đúc kết 3 bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo thực tiễn từ mô hình phát triển tín dụng kinh tế tư nhân của Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc và Thái Lan.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cấp cho kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh qua các giai đoạn lịch sử trước và sau Đổi mới.
  • Bóc tách và phân loại 4 nhóm nguyên nhân cụ thể gây ách tắc dòng vốn tín dụng ngân hàng chảy vào kinh tế tư nhân (từ phía khách hàng vay, từ phía tổ chức tín dụng, từ phía quản lý nhà nước và từ bối cảnh kinh tế).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng cho kinh tế tư nhân trên địa bàn TP.HCM với tầm nhìn đến năm 2010 và năm 2020, bao gồm cả giải pháp nghiệp vụ ngân hàng và các kiến nghị điều hành chính sách vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh với các đô thị lớn khác hoặc các vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước.
  • Phương pháp tiếp cận dữ liệu: Luận án sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích định tính, mô tả thống kê và so sánh đối chiếu thực tế; chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố tín dụng đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
  • Tính thời điểm của dữ liệu: Các số liệu thực trạng phản ánh bối cảnh kinh tế và hệ thống văn bản pháp lý thời kỳ trước năm 2007 (khi Việt Nam mới gia nhập WTO và áp dụng các luật doanh nghiệp thời kỳ đầu).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các tỉnh thành thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc trên quy mô toàn quốc.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại để đo lường xác suất vỡ nợ, đánh giá rủi ro tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ khi tiếp cận vốn ngân hàng.
  • Nghiên cứu sâu các công cụ tài chính hiện đại (tín dụng xanh, tài trợ chuỗi cung ứng, các quỹ đầu tư mạo hiểm) hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân trong các giai đoạn sau 2010 và 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế tài chính, Ngân hàng thương mại, Kinh tế phát triển; cung cấp nguồn tư liệu phong phú về cơ sở lý luận kinh tế nhiều thành phần, các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và kinh nghiệm phát triển tín dụng của các nền kinh tế khu vực châu Á.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các NHTM: Tham khảo khung phân tích về các rào cản tiếp cận vốn của doanh nghiệp tư nhân, từ đó xây dựng các quy trình thẩm định tín dụng và phát triển sản phẩm cho vay phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Ngân hàng Nhà nước và chính quyền TP.HCM có thể tham khảo các kiến nghị về hoàn thiện chính sách đất đai, cơ chế bảo lãnh tín dụng và điều hành lãi suất nhằm khơi thông dòng vốn cho kinh tế tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại kinh tế tư nhân tại Việt Nam bao gồm những loại hình và hình thức tổ chức nào?

Luận án chỉ rõ trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

  • Xét theo loại hình kinh tế: Gồm 5 loại hình cơ bản: kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ, kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế hỗn hợp.
  • Xét theo hình thức tổ chức kinh doanh: Gồm 4 hình thức: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần/liên doanh/tập đoàn kinh tế không có vốn Nhà nước, và hộ kinh doanh cá thể.

2. Vì sao mở rộng tín dụng ngân hàng được xem là yêu cầu khách quan đối với phát triển kinh tế tư nhân?

Luận án chứng minh 5 nguyên nhân khách quan:

  1. Doanh nghiệp tư nhân cần vốn quy mô lớn để hiện đại hóa công nghệ, thoát khỏi tình trạng sản xuất thủ công, lạc hậu.
  2. Cần vốn để đảm bảo chu kỳ tái sản xuất mở rộng trong bối cảnh khó khăn về mặt bằng sản xuất và thiếu tài sản thế chấp.
  3. Cần tài chính để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị.
  4. Cần vốn trang trải chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
  5. Cần nguồn vốn chính thức từ ngân hàng để tránh phải vay nặng lãi trên thị trường phi chính thức.

3. Kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân từ Hàn Quốc và Đài Loan được tác giả đúc kết gồm những điểm gì?

  • Hàn Quốc: Tập trung bảo lãnh tín dụng, miễn giảm thuế vùng, lập các ngân hàng phục vụ riêng và thiết lập các quỹ bảo đảm tín dụng nhằm giúp doanh nghiệp nhỏ (chiếm 50% lao động công nghiệp) tiếp cận nguồn vốn phục vụ công nghệ cao.
  • Đài Loan: Hình thành hệ thống hỗ trợ từng bước gồm Ban chỉ đạo doanh nghiệp vừa và nhỏ (1954), Quỹ tín dụng (1960), nâng cấp thành Ngân hàng phục vụ kinh tế tư nhân (1964), thành lập Bộ Kinh tế doanh nghiệp vừa và nhỏ (1970) và Ủy ban phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (1990) để cung ứng tín dụng với lãi suất ưu đãi thấp hơn thị trường.

4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân chính nào từ phía khách hàng kinh tế tư nhân làm hạn chế việc mở rộng tín dụng?

Khách hàng kinh tế tư nhân gặp các hạn chế nội tại: quy mô vốn tự có nhỏ (khoảng 85% cơ sở có quy mô nhỏ); thiếu tài sản thế chấp hợp pháp do vướng mắc về sở hữu nhà đất; hệ thống kế toán và báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch, chưa được kiểm toán; phương án kinh doanh còn thiếu tính khả thi dài hạn và năng lực quản lý điều hành còn thấp.

5. Khung thời gian đề xuất định hướng và giải pháp mở rộng tín dụng của luận án hướng đến các mốc nào?

Luận án xây dựng các định hướng phát triển, mục tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng cho khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hướng đến hai mốc thời gian là năm 2010 và năm 2020.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Phúc đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phân tích lịch sử kết hợp khảo sát thực tế và kinh nghiệm quốc tế, công trình đã chỉ rõ 5 căn cứ khách quan cần mở rộng tín dụng và bóc tách 4 nhóm nguyên nhân hạn chế dòng vốn. Hệ thống giải pháp nghiệp vụ ngân hàng kết hợp các kiến nghị quản lý vĩ mô được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho tiến trình phát triển kinh tế tư nhân của thành phố đến năm 2010 và 2020.