Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số đào tạo theo văn bản: 9.01) của nghiên cứu sinh Võ Minh Đức, được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Hướng và PGS. Hà Quang Đào, bảo vệ năm 2018. Đề tài nghiên cứu mang tên: "Tín dụng ngân hàng đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh".
Về tính cấp thiết, tác giả xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ gắn kết với tăng trưởng kinh tế, vừa là kết quả vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật của cả nước, đóng góp khoảng 1/5 GDP và 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước. Thành phố giữ vai trò đầu tàu kinh tế, có tỷ trọng khu vực dịch vụ cao, song hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển. Trong bối cảnh thị trường tài chính chưa thực sự trở thành kênh điều hòa vốn hoàn chỉnh, tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn thấp, nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò trọng yếu trong việc cung ứng vốn cho đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, hoạt động mở rộng tín dụng trên địa bàn thành phố thời gian qua vẫn chưa phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy và chưa huy động tối đa các nguồn lực tiềm năng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp về tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thành phố trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xác định các tiêu chí và nhân tố tác động, khẳng định sự cần thiết khách quan của việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với TP. Hồ Chí Minh.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 – 2017; rút ra những thành tựu đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 nội dung:
- Có đặc điểm cơ cấu kinh tế có tác dụng như thế nào với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh?
- Việc mở rộng tín dụng ngân hàng có vai trò như thế nào đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh hiện nay theo hướng như thế nào?
- Giải pháp kiến nghị nào nhằm để mở rộng tín dụng ngân hàng đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phạm vi lý luận: Luận án tập trung vào kênh tín dụng ngân hàng chính thức – kênh tín dụng giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống tài chính phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng chủ yếu trong giai đoạn 2012 – 2017; các định hướng và giải pháp đề xuất hướng đến năm 2020 và 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế và các nghiên cứu trực tiếp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, năm công bố và tên công trình |
Nội dung trọng tâm |
| Nghiên cứu quốc tế |
A. Lewis (1950), Phát triển kinh tế với cung lao động không giới hạn |
Sử dụng mô hình hai khu vực cổ điển để phân tích mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình tăng trưởng kinh tế. |
|
W. Rostow (1960), Lý thuyết về các giai đoạn phát triển |
Đưa ra mô hình 5 giai đoạn phát triển kinh tế gắn với sự biến đổi cơ cấu ngành: truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành và tiêu dùng cao. |
|
M. Peneder (2001) |
Sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng và mô hình kinh tế lượng dạng bảng động trên dữ liệu 28 quốc gia OECD (1990 – 1998) nhằm lượng hóa ảnh hưởng của cơ cấu ngành tới tăng trưởng. |
| Nghiên cứu tại Việt Nam |
Lê Bá Tâm (2016), Luận án tiến sĩ |
Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Nghệ An. |
|
Lê Thị Huyền (2016), Luận văn thạc sĩ |
Phân tích thực trạng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên. |
|
Nguyễn Tiền Phong (2010) |
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoài Quốc Doanh Việt Nam. |
|
Hoàng Hương Giang (2010), Luận án tiến sĩ |
Nghiên cứu quan hệ tăng trưởng giữa khu vực nông nghiệp và công nghiệp chế biến tại Việt Nam. |
|
Nguyễn Thị Lan Hương (2011), Luận án tiến sĩ |
Sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng và mô hình kinh tế lượng với các biến vốn đầu tư, tỷ lệ lao động và tỷ trọng nông nghiệp để đánh giá ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng kinh tế. |
|
Nguyễn Việt Hùng (2008), Luận án tiến sĩ |
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 32 ngân hàng thương mại tại Việt Nam. |
| Nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh |
Đinh Sơn Hùng (2013), Đề tài cấp ngành |
Xây dựng khung lý thuyết tái cấu trúc và hệ thống tiêu chí phân tích thực trạng cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2011, dự báo 2011 – 2020. |
|
Mai Văn Tân (2014) |
Phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế ở TP. Hồ Chí Minh thông qua mô hình chuyển dịch theo chiều sâu. |
|
Cao Minh Nghĩa (2016), Đề tài cấp ngành |
Đánh giá các chương trình liên kết ngành kinh tế giữa TP. Hồ Chí Minh với các tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2011 – 2015. |
|
Trần Thị Mỹ Ngân (2014), Luận văn thạc sĩ |
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Củ Chi giai đoạn 2013 – 2020. |
|
Cao Ngọc Thành (2016), Đề tài cấp ngành |
Đánh giá tác động của vốn đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2010. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra:
- Các công trình trước đây chưa nghiên cứu tác động của tín dụng ngân hàng trong mối tương quan trực tiếp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thúc đẩy kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Chưa làm rõ mối liên hệ giữa việc cấp tín dụng với cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ trên địa bàn đô thị đặc thù.
- Chưa phản ánh cụ thể những rào cản, vướng mắc phát sinh từ thực tiễn hoạt động tín dụng ngân hàng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế (như các kênh vay vốn giữa các tổ chức tín dụng, khai thác nguồn vốn quốc tế, thủ tục cấp tín dụng, quy trình thẩm định và xử lý tài sản bảo đảm).
- Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào kết hợp đánh giá thực trạng thống kê với khảo sát định lượng chuyên sâu về các nhân tố tác động đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết và khái niệm kinh tế:
- Khái niệm và bản chất tín dụng: Tiếp cận quan điểm của Các Mác về sự chuyển nhượng tạm thời giá trị; quan điểm của kinh tế học hiện đại về quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn gốc và lãi; quy định của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 về cấp tín dụng. Bản chất tín dụng được phân tích qua ba giai đoạn vận động: phân phối vốn tín dụng, sử dụng vốn tín dụng và hoàn trả vốn tín dụng.
- Chức năng của tín dụng: Luận án phân tích hai chức năng cơ bản gồm chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế (phân phối trực tiếp và gián tiếp qua các định chế tài chính trung gian) và chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng, tạo tiền tín dụng (bút tệ của các ngân hàng thương mại và tiền lưu thông qua kênh tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương).
- Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế được cấu thành từ cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu kỹ thuật – công nghệ, cơ cấu nguồn lực sản xuất và cơ cấu của quá trình tái sản xuất xã hội (sản xuất – phân phối – lưu thông – tiêu dùng). Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, tính lịch sử cụ thể và tính hướng đích thông qua sự điều tiết của con người. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi các yếu tố và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhằm hướng tới một cơ cấu kinh tế hợp lý, bền vững và hiệu quả hơn.
- Vai trò của tín dụng ngân hàng: Vốn tín dụng tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua ba nhóm nhân tố (địa lý – tự nhiên, kinh tế – tổ chức, xã hội); giúp tập trung nguồn vốn tiết kiệm xã hội, chuyển tải các chính sách điều tiết vĩ mô, điều chỉnh cơ cấu ngành, điều chỉnh tỷ trọng giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy kinh tế đối ngoại, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chuyển giao công nghệ mới.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ văn bản luật, nghị quyết, sách báo, tạp chí khoa học, báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và các tổ chức tín dụng. Tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả nhằm xác định thực trạng và xây dựng hệ thống thang đo thông qua phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp định lượng:
- Công cụ thu thập: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp cho các đối tượng gồm cán bộ quản lý ngân hàng, cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các khách hàng có nhu cầu vay chuyển đổi sản xuất kinh doanh đang giao dịch với các tổ chức tín dụng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phân tích dữ liệu: Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Quy trình kiểm định bao gồm đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (cho cả thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc), phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định KMO and Bartlett's Test và ma trận xoay nhân tố, phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định sự phù hợp của mô hình qua bảng ANOVAa để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tín dụng ngân hàng theo ba cấp độ: nghiên cứu trên thế giới, nghiên cứu tại Việt Nam và nghiên cứu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Từ việc phân tích các công trình điển hình của A. Lewis, W. Rostow, M. Peneder cùng các luận án, đề tài nghiên cứu trong nước, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận chuyển dịch cơ cấu dưới góc độ đầu tư chung hoặc tái cấu trúc ngành mà chưa gắn kết chặt chẽ với vai trò của hệ thống tín dụng ngân hàng; chưa phản ánh toàn diện các rào cản thực tiễn của công tác cấp tín dụng tại địa bàn đô thị lớn. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 3 nhóm vấn đề luận án tập trung giải quyết: (1) Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên nền tảng khoa học; (2) Phân tích thực trạng, làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh; (3) Xác lập các giải pháp hoàn thiện công tác tín dụng hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng:
- Khái niệm, đặc trưng, bản chất và chức năng của tín dụng ngân hàng; khẳng định tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, vận động qua 3 giai đoạn (phân phối, sử dụng và hoàn trả).
- Khái quát về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phân tích 6 phân hệ cấu thành cơ cấu kinh tế cùng 3 đặc trưng (tính khách quan, tính lịch sử và tính hướng đích); xác định 5 yêu cầu đối với cơ cấu kinh tế tối ưu.
- Vai trò của tín dụng ngân hàng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế: xem xét các nhóm nhân tố tác động (địa lý – tự nhiên, kinh tế – tổ chức, xã hội) và phân tích vai trò của tín dụng trong tập trung vốn, điều tiết kinh tế vĩ mô, điều chỉnh cấu trúc nội bộ ngành, thay đổi tỷ trọng thành phần kinh tế, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại và tài trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật.
- Phân tích bản chất của việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xác định các tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ra bài học ứng dụng cho Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chương 3 là chương thực nghiệm của luận án, tập trung vào các nội dung:
- Khái quát bối cảnh kinh tế – xã hội TP. Hồ Chí Minh và diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012 – 2017: thể hiện qua chỉ tiêu tăng trưởng GDP (Bảng 3.1), cơ cấu GDP theo ngành (Bảng 3.2, 3.3), cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế (Bảng 3.4), vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Bảng 3.5, 3.6), cơ cấu lao động (Bảng 3.7) và cơ cấu sử dụng đất (Bảng 3.8).
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn: đánh giá mạng lưới hoạt động (Bảng 3.9), quy mô vốn điều lệ và tổng tài sản các ngân hàng thương mại (Bảng 3.10), tương quan giữa vốn huy động, dư nợ tín dụng đối với tăng trưởng GDP (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.1, Bảng 3.12); cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế (Bảng 3.13 đến 3.16).
- Kết quả khảo sát định lượng: Trình bày thiết kế nghiên cứu (Hình 3.1), thang đo các nhân tố tác động đến tín dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Bảng 3.17, 3.18), cơ cấu mẫu khảo sát theo lĩnh vực công tác, trình độ học vấn và thâm niên công tác (Bảng 3.19 đến 3.23). Luận án trình bày kết quả kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 3.24, 3.25), kết quả EFA với kiểm định KMO and Bartlett's Test và ma trận xoay (Bảng 3.26 đến 3.29), ma trận hệ số tương quan (Bảng 3.30), tóm tắt kết quả hồi quy và bảng phân tích ANOVAa (Bảng 3.31 đến 3.33) và bảng tổng hợp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.34).
- Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các kết quả đạt được và chỉ rõ 6 tồn tại, hạn chế chính:
- Nghiệp vụ huy động vốn còn phụ thuộc nhiều vào các hình thức truyền thống, chậm áp dụng các sản phẩm huy động mới.
- Các ngân hàng thương mại có xu hướng tập trung khai thác khách hàng lớn tại khu vực đô thị hoặc cho vay ngoài địa bàn, chưa chú trọng đúng mức đến nhu cầu vốn phân tán tại các quận, huyện ngoại thành.
- Phần lớn doanh nghiệp trên địa bàn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn tự có hạn hẹp; báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch, chưa qua kiểm toán độc lập, gây khó khăn cho thẩm định tín dụng.
- Hồ sơ, thủ tục vay vốn còn rườm rà, thời gian thẩm định kéo dài; các phương thức cấp tín dụng hiện đại (đồng tài trợ, thấu chi, cho vay theo hạn mức dự phòng) chậm triển khai.
- Xử lý tài sản bảo đảm gặp nhiều trở ngại pháp lý, thời gian thi hành án kéo dài trên 1 năm; công tác định giá tài sản bảo đảm (đặc biệt là đất nông nghiệp) áp dụng theo khung giá nhà nước thấp hơn nhiều so với giá trị thị trường.
- Trình độ nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ tín dụng về thẩm định dự án, pháp lý, ngoại ngữ còn hạn chế; tồn tại hiện tượng vi phạm đạo đức nghề nghiệp (cho vay qua trung gian, nâng khống giá trị tài sản).
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị đến năm 2025:
- Xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025: ưu tiên các ngành dịch vụ chất lượng cao, các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng lớn, và nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái.
- Đề ra định hướng mở rộng tín dụng ngân hàng bám sát định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố.
- Đề xuất các giải pháp từ phía các ngân hàng thương mại:
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn tiền tệ nhằm tạo lập nguồn vốn trung và dài hạn ổn định.
- Mở rộng mạng lưới huy động, đổi mới quy trình phục vụ và phong cách giao dịch.
- Đổi mới quy trình cấp tín dụng, đa dạng hóa phương thức cho vay (tăng cường cho vay đồng tài trợ, cho vay thấu chi, cho vay trả góp, thẻ tín dụng).
- Đề xuất các kiến nghị cụ thể:
- Đối với UBND TP. Hồ Chí Minh và các sở ban ngành: đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; đơn giản hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; tổ chức định kỳ các hội nghị đối thoại giữa chính quyền, ngân hàng và doanh nghiệp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hỗ trợ thị trường tiêu thụ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: hoàn thiện cơ chế hướng dẫn xử lý tài sản bảo đảm, hoàn thiện hành lang pháp lý về cấp tín dụng và thanh tra, giám sát.
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh, tăng cường liên kết vùng trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự công bố các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, nội dung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phân tích sự tác động của các nhân tố đến cơ cấu kinh tế; làm rõ bản chất và sự cần thiết khách quan của việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Về mặt phương pháp và tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; kết hợp giữa số liệu thống kê kinh tế với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát thực tế qua mô hình phân tích nhân tố và hồi quy trên SPSS 20.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng trong mối quan hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 – 2017; phân tích kết quả đạt được, chỉ ra 6 nhóm hạn chế cụ thể trong công tác huy động, thẩm định, xử lý tài sản bảo đảm và phẩm chất cán bộ tín dụng, đồng thời làm rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Về mặt giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hệ thống các giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng gắn liền với định hướng phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp công nghệ cao của TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025; đưa ra các kiến nghị đối với UBND TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung văn bản luận án trình bày:
- Về phạm vi dữ liệu: Số liệu thống kê và khảo sát thực tiễn của đề tài chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2012 – 2017, phản ánh các đặc điểm kinh tế – tài chính của TP. Hồ Chí Minh trong khung thời gian này.
- Về phạm vi kênh tài trợ: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu kênh mở rộng tín dụng ngân hàng chính thức từ các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, chưa bao quát toàn diện các kênh huy động vốn khác trên thị trường vốn (như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp) hoặc các kênh tín dụng phi chính thức.
- Về dung lượng và đối tượng khảo sát: Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm cán bộ quản lý ngân hàng, cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ và một số khách hàng có nhu cầu chuyển đổi sản xuất kinh doanh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng sang các địa phương lân cận trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2017 để đánh giá biến động trong giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang mối liên kết tín dụng đa vùng và đánh giá tác động tổng hợp của các định chế tài chính phi ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Luận án cung cấp khung tổng quan tài liệu về các lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế (A. Lewis, W. Rostow, M. Peneder) và quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thống kê kinh tế với phương pháp định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trên SPSS 20).
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại UBND TP. Hồ Chí Minh và các sở ban ngành: Các phân tích về cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu lao động và các kiến nghị về cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký kinh doanh và cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền – ngân hàng – doanh nghiệp cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại trên địa bàn: Phân tích về 6 điểm hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng (cơ chế xử lý tài sản bảo đảm, định giá đất nông nghiệp, quy trình thẩm định, quản trị rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng) là dữ liệu tham khảo để điều chỉnh quy trình nghiệp vụ và chính sách tín dụng theo ngành kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh và vai trò đóng góp của thành phố đối với cả nước được luận án nêu ra như thế nào?
Luận án chỉ ra rằng TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa và khoa học kỹ thuật của cả nước; đóng góp khoảng 1/5 GDP toàn quốc và 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước. Thành phố có cơ cấu kinh tế với khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao và tốc độ phát triển kinh tế hàng hóa, dịch vụ diễn ra nhanh và ổn định.
2. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng?
Luận án thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp gửi đến cán bộ quản lý ngân hàng, cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng vay vốn tại TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (Bảng 3.24, 3.25), phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO and Bartlett's Test và ma trận xoay (Bảng 3.26 đến 3.28), phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.30), hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVAa (Bảng 3.31 đến 3.33) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
3. Những hạn chế chủ yếu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế là gì?
Luận án xác định 6 hạn chế cụ thể: (1) Nghiệp vụ huy động vốn chủ yếu theo các hình thức truyền thống; (2) Chiến lược tín dụng tập trung cho khách hàng lớn tại vùng đô thị hoặc cho vay ngoài địa bàn, chưa chú trọng nhu cầu vốn nhỏ lẻ tại các quận, huyện ngoại thành; (3) Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu vốn tự có, báo cáo tài chính thiếu minh bạch và chưa kiểm toán; (4) Hồ sơ vay vốn rườm rà, thời gian thẩm định dài, chậm áp dụng các phương thức cho vay mới (đồng tài trợ, thấu chi); (5) Xử lý tài sản bảo đảm kéo dài (trên 1 năm), định giá đất nông nghiệp theo khung giá nhà nước thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế; (6) Năng lực thẩm định và phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ tín dụng chưa đáp ứng yêu cầu.
4. Luận án đưa ra những kiến nghị cụ thể nào đối với chính quyền TP. Hồ Chí Minh?
Tác giả kiến nghị UBND TP. Hồ Chí Minh chỉ đạo các sở ngành: (1) Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở để tạo điều kiện thế chấp vay vốn; (2) Đơn giản hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (3) Tổ chức định kỳ các buổi đối thoại giữa chính quyền, ngân hàng và doanh nghiệp nhằm tháo gỡ vướng mắc về vốn đầu tư sản xuất kinh doanh; (4) Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Minh Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của tín dụng ngân hàng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012 – 2017. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích thống kê và phương pháp khảo sát định lượng trên phần mềm SPSS 20, công trình đã nhận diện các thành tựu, các điểm nghẽn về thể chế tín dụng, quy trình thẩm định và xử lý tài sản bảo đảm trên địa bàn. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống các giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng và kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng phát triển dịch vụ và công nghệ đến năm 2025.