Tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thọ Xuân

Luận văn phân tích vai trò của tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Trường đại học

Học viện tài chính

Chuyên ngành

Tín dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT,KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách

1.1.1. Hoàn cảnh ra đời ngân hàng chính sách

1.2. Đặc điểm cơ bản của Ngân hàng chính sách

1.3. Rủi ro thường gặp trong hoạt động sản xuất,kinh doanh

1.4. Tổng quan tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ sản xuất kinh doanh

1.4.1. Khái niệm và đặc điểm Hộ sản xuất,kinh doanh

1.4.2. Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng

1.4.2.1. Huy động vốn
1.4.2.2. Cho vay

1.4.3. Tín dụng của ngân hàng đối với hộ sản xuất,kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT,KINH DOANH

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thọ xuân

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thọ xuân

2.1.2. Bộ máy và chức năng,nhiệm vụ của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thọ xuân

2.2. Tình hình thực tế về tín dụng đối với hộ sản xuất,kinh doanh tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thọ xuân

2.2.1. Các phương thức cho vay chủ yếu đối với hộ sản xuất kinh doanh

2.2.2. Thực trạng về tình hình tín dụng đối với hộ sản xuất ,kinh doanh tại NHCSXH huyện Thọ xuân

2.2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT,KINH DOANH TẠI NHCSXH HUYỆN THỌ XUÂN

3.1. Giải pháp vĩ mô

3.1.1. Giải pháp của Đảng và các cơ quan Nhà nước liên quan

3.2. Giải pháp từ phía Ngân hàng

3.3. Những kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHCSXH huyện Thọ Xuân

3.3.1. Những kiến nghị với NHCSXH

3.3.2. Những kiến nghị đối với chính quyền địa phương

3.3.3. Những kiến nghị, đề xuất đối với NHCSXH huyện Thọ xuân

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng cho hộ sản xuất kinh doanh tại NHCSXH huyện Thọ Xuân

Tín dụng cho hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thọ Xuân đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cung cấp các khoản vay ưu đãi nhằm hỗ trợ hộ sản xuất, giúp họ mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế huyện Thọ Xuân.

1.1. Khái niệm và vai trò của NHCSXH trong tín dụng

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách. NHCSXH cung cấp tín dụng cho hộ sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, giúp họ có nguồn vốn cần thiết để phát triển sản xuất.

1.2. Đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh tại Thọ Xuân

Hộ sản xuất kinh doanh tại huyện Thọ Xuân thường hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Họ có đặc điểm là quy mô nhỏ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thường xuyên gặp khó khăn về vốn.

II. Thách thức trong việc tiếp cận tín dụng tại NHCSXH huyện Thọ Xuân

Mặc dù NHCSXH đã có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng hộ sản xuất kinh doanh vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc tiếp cận tín dụng. Các vấn đề như điều kiện vay vốn, quy trình phê duyệt và khả năng trả nợ của hộ sản xuất là những yếu tố cần được xem xét và cải thiện.

2.1. Điều kiện vay vốn và quy trình phê duyệt

Điều kiện vay vốn tại NHCSXH thường yêu cầu hộ sản xuất phải có dự án khả thi và chứng minh được khả năng trả nợ. Quy trình phê duyệt có thể kéo dài, gây khó khăn cho hộ sản xuất trong việc tiếp cận vốn kịp thời.

2.2. Khả năng trả nợ của hộ sản xuất

Nhiều hộ sản xuất gặp khó khăn trong việc trả nợ do biến động giá cả nông sản và điều kiện thời tiết không thuận lợi. Điều này làm tăng rủi ro tín dụng cho NHCSXH và ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của các hộ khác.

III. Phương pháp cải thiện tín dụng cho hộ sản xuất kinh doanh

Để cải thiện tình hình tín dụng cho hộ sản xuất kinh doanh, NHCSXH cần áp dụng các phương pháp linh hoạt và hiệu quả hơn. Việc đơn giản hóa quy trình vay vốn và tăng cường hỗ trợ tư vấn cho hộ sản xuất là những giải pháp cần thiết.

3.1. Đơn giản hóa quy trình vay vốn

Cần rút ngắn thời gian phê duyệt và giảm bớt các thủ tục hành chính để hộ sản xuất có thể tiếp cận vốn nhanh chóng hơn. Điều này sẽ giúp họ kịp thời đầu tư vào sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tư vấn cho hộ sản xuất

NHCSXH nên cung cấp các dịch vụ tư vấn về lập dự án và quản lý tài chính cho hộ sản xuất. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về các yêu cầu vay vốn và cách sử dụng vốn hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tiếp cận tín dụng từ NHCSXH đã giúp nhiều hộ sản xuất kinh doanh tại huyện Thọ Xuân cải thiện đáng kể thu nhập và chất lượng cuộc sống. Các dự án sản xuất được đầu tư đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần vào sự phát triển chung của địa phương.

4.1. Kết quả từ các dự án vay vốn

Nhiều hộ sản xuất đã sử dụng vốn vay để mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn tạo ra nhiều việc làm cho lao động địa phương.

4.2. Tác động đến phát triển kinh tế địa phương

Sự phát triển của hộ sản xuất kinh doanh đã góp phần vào việc nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy kinh tế huyện Thọ Xuân. Các chính sách tín dụng từ NHCSXH đã tạo ra động lực cho sự phát triển bền vững của địa phương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng cho hộ sản xuất

Tín dụng cho hộ sản xuất kinh doanh tại NHCSXH huyện Thọ Xuân có tiềm năng lớn để phát triển trong tương lai. Cần tiếp tục cải thiện các chính sách và quy trình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của hộ sản xuất, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng trong tương lai

NHCSXH cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh các chính sách tín dụng để phù hợp với thực tiễn. Việc mở rộng các chương trình cho vay và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật sẽ là những yếu tố quan trọng trong việc phát triển tín dụng cho hộ sản xuất.

5.2. Tầm quan trọng của tín dụng đối với phát triển bền vững

Tín dụng không chỉ giúp hộ sản xuất phát triển kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Các dự án sản xuất thân thiện với môi trường cần được ưu tiên trong các chương trình tín dụng của NHCSXH.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng chính sách xã hội huyện thọ xuân tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT,KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách: 1.1 Hoàn cảnh ra đời ngân hàng chính sách: *Khái niệm: Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) là ngân hàng thành lập và hoạt động theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TT ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ.NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. *Hoàn cảnh ra đời:Ngân hàng chính sách xã hội tiền thân là Ngân hàng Phục vụ Người nghèo.Ngân hàng phục vụ người nghèo hoạt động với cơ chế là các cơ quan quản lý nhà nước ban hành chính sách,còn việc điều hành do Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam.Qua vài năm hoạt động,các Tổ chức tài chính Quốc tế cho rằng hoạt động cho vay của Ngân hàng chỉ là một Chương trình cho vay của Chính Phủ,chưa phải hoạt động của một tổ chức Tín dụng thực sự.Nhận thức được điều đó,tại Đải hội Đảng toàn quốc lần thứ X,các Đại biểu đã cùng nhau thống nhất tách việc cho vay Chính schs ra khỏi hoạt động thông thường của các Ngân hàng thương mại Nhà nước,có nghĩa rằng Nhà nước ta đang thực hiện Cơ cấu lại Hệ thống ngân hàng nhằm tạo sự thay đổi tích cực cho Hệ thống các Ngân hàng Việt nam.Ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH, tiếp đó là Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. 11 Lê Quang Hợp Lớp:CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 12 Lê Quang Hợp Lớp:CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 1.2 Đặc điểm cơ bản của Ngân hàng chính sách: NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng. NHCSXH không tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.

Vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Đến ngày 31/12/2011, vốn điều lệ của NHCSXH là 10 nghìn tỷ đồng.NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì an sinh xã hội, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảm nghèo. Mức cho vay và lãi suất cho vay của NHCSXH theo Quyết định của Chính phủ từng thời kỳ. Hiện nay, lãi suất của các chương trình cho vay của NHCSXH từ 0%/tháng đến 0,9%/tháng.Đối tượng vay vốn là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặp khó khăn thiếu thốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngân hàng thương mại, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn (theo quyết định số 30/2007/QĐ- TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ).

Phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.Có Hội đồng quản trị và Ban đại diện HĐQT các cấp.3 Rủi ro thường gặp trong hoạt động sản xuất,kinh doanh: +Rủi ro Tín dụng:Là do cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng không hợp lý,khách hàng không trả được nợ hoặc một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính,dẫn đến những tổn thất.Nó gồm rủi ro hoạt động là việc Ngân hàng huy động thừa hoặc thiếu và rủi roc ho vay mà khách hàng không trả. 13 Lê Quang Hợp Lớp:CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp +Rủi ro hối đoái:Là những biến động về tỷ giá gây tổn thất ngân hàng:Cho vay,mua bán,huy động vốn,…bằng ngoại tệ. +Rủi ro lãi suất:Là việc biến động lãi suất gây tổn thất,giảm thu nhập,giá trị ròng của ngân hàng.Các trường hợp phổ biến:Ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài hơn kỳ hạn cho vay,vay vốn kỳ hạn dài hơn kỳ hạn huy động vốn,lạm phát làm lãi suất tiền gửi tăng,. +Rủi ro công nghệ:Do các khoản đầu tư công nghệ không tạo ra sự tiết kiệm hay giảm chi phí.tăng thu nhập theo dự tính,… +Rủi ro ngoại bảng:Là những rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ Ngoại bảng của ngân hàng như là bảo lãnh,tín chấp,… 1.2 Tổng quan tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ sản xuất kinh doanh: 1.1 Khái niệm và đặc điểm Hộ sản xuất,kinh doanh: 1.1 Khái niệm hộ sản xuất,kinh doanh: Việt Nam là một nước nông nghiệp đang trên đà phát triển thành một nước công nghiệp với hơn 70% dân số tham gia vào sản xuất nông nghiệp.

Do đó sự tồn tại của hộ sản xuất là vấn đề tất yếu. Hộ sản xuất,kinh doanh là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn, hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, các hộ này sản xuất kinh doanh rất đa dạng và phát triển ngày càng mạnh. Theo nghị quyết 10 Bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp thì hộ sản xuất được hiểu là: “Hộ sản xuất,kinh doanh là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt 14 Lê Quang Hợp Lớp:CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp động sản xuất kinh doanh và là thành phần kinh tế cơ bản ở nông thôn, có quyền bình đẳng với các thành phần kinh tế khác trước pháp luật.” Như vậy hộ sản xuất,kinh doanh không chỉ là hộ nông dân sản xuất nông nghiệp mà còn là hộ gia đình, hộ cá thể, hộ tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh đa dạng như hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, hộ sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp, hộ buôn bán nhỏ lẽ.2 Đặc điểm của Hộ sản xuất,kinh doanh: Hộ sản xuất,kinh doanh là mô hình tổ chức đặc biệt mà ở đó các thành viên trong gia đình vừa làm chủ tư liệu sản xuất, vừa trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và chựu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của chính hộ mình.Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất với xã hội, giữa phương án sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện sản xuất với lực lượng lao động cụ thể.Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề song thực tế hộ sản xuất ở nước ta hiện nay chủ yếu là sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh nghề phụ. Đặc điểm nổi bật của kinh tế hộ nông dân là hoạt động gắn liền với đồng ruộng, quá trình sản xuất của hộ nông dân có chu kì dài và mang nặng tính thời vụ, thường xuyên cần vốn cho sản xuất.

Kết quả kinh doanh của hộ sản xuất kinh doanh ngoài việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật còn phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên. Lao động của hộ nông dân chủ yếu là lao động thủ công sử dụng lao động của chính gia đình mình lấy công làm lãi. Đối với hộ sản xuất trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: sản xuất công cụ nhỏ, dịch vụ, chế biến, vận chuyển nhỏ nhưng nhìn chung 15 Lê Quang Hợp Lớp:CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp là còn hạn chế về vốn, quy mô nhỏ, công nghệ còn nhiều bấp cập, trình độ quản lý chưa cao, chưa có định hướng rõ ràng, thu nhập thấp.2 Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng: Với bản chất của một ngân hàng,cũng giống như các ngân hàng thương mại,hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách gồm hai hoạt động chính là hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay. 16 Lê Quang Hợp Lớp:CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 1.1 Huy động vốn: *Khái niệm:Là việc ngân hàng tổ chức,tập trung,huy động mọi nguồn lực nhàn rổi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn hoạt động,kinh doanh.

*Hình thức huy động vốn: +Vốn cấp từ Trung Ương:Là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng chính sách,do ngân sách TW cấp phát cho Ngân hàng chính sách,chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và không ngừng tăng qua từng năm,cho thấy rỏ chủ trương nâng cao chất lượng an sinh,xã hội của Đảng,Nhà nước và sự quan tâm thường xuyên đến NHCSXH. +Nguồn vốn từ Địa phương:Là do Địa phương trích một khoản từ ngân sách của Địa phương đóng góp vào Nguồn vốn của ngân hàng.Tuy là nguồn nhỏ nhất trong ba nguồn,nhưng nó đã thể hiện sự cố gắng,nổ lực của Chính quyền địa phương về cải thiện tình hình kinh tế,cũng như đời sống của người dân trên địa bàn. +Nguồn vốn khác:Gồm các khoản thu từ huy động của người dân,tiền gửi tiết kiệm của các hộ gia đình,phí từ các dịch vụ ngân hàng cung ứng,.Mặc dù chiếm tỷ trọng không cao trong tổng nguồn vốn,bởi lẻ mục đích hoạt động của ngân hàng không vì lợi nhuận nên nguồn thu đương nhiên sẻ không cao,nhưng qua đó ta thấy được hiệu quả hoạt động của ngân hàng.2 Cho vay: *Khái niệm:Là hình thức cấp tín dụng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. 17 Lê Quang Hợp Lớp:CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp *Phương thức cho vay: +Ủy thác cho vay từng lần qua tổ chức chính trị xã hội:Là việc Ngân hàng chính sách xã hội cho vay thông qua các tổ chức,đoàn thể ở địa phương.Nghĩa là,các tổ chức này tìm kiếm,tìm hiểu những gia đình có nhu cầu vay vốn và đủ điều kiện vay,nếu đáp ứng đủ điều kiện thi sẻ cấp vốn vay.Cách làm này xác định đối tượng vay chính xác cao,giảm áp lực ngân hàng,tăng độ an toàn,giảm thiểu rủi ro tín dụng.Bên cạnh đó,cũng tồn tại nhược điểm là không gắn trách nhiệm lên tổ chức cho vay dẫn đến cho vay bừa bãi,tiền không trực tiếp đến tay người dân.Do đó cần có điều chỉnh để khắc phục những điều này.

+Trực tiếp cho vay tại ngân hàng:Là việc Ngân hàng chính sách cấp một khoản tiền cho đối tượng chính sách đủ điều kiện để sử dụng vào một mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ