ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tim mạch là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng toàn cầu. Năm 2019, bệnh tim thiếu máu cục bộ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới [1]. Một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch bao gồm tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), tăng triglycerid và giảm cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) [2]. Với bệnh nhân có nồng độ LDL-C cao kết hợp với triglycerid cao hoặc HDL-C thấp, liệu pháp kết hợp giữa fibrat và statin thường được lựa chọn sử dụng.
Fenofibrat là fibrat được sử dụng phổ biến nhất. Nó không tan trong nước, dẫn đến việc đạt được nồng độ điều trị nhất quán khá khó khăn [3]. Fenofibrat có sinh khả dụng đường uống thấp, đặc biệt khi không dùng cùng bữa ăn giàu chất béo. Khi có thức ăn, hấp thu fenofibrat từ viên nén vi bao tăng lên đến 35% [4].
Cholin fenofibrat là muối cholin của acid fenofibric, tan tốt trong nước, có quá trình hấp thu không phụ thuộc thức ăn [5]. Biệt dược Trilipix® của nó được bào chế dưới dạng viên nang giải phóng trì hoãn [5] tương đối đơn giản, trong khi nhiều thuốc khác chứa fenofibrat trên thị trường phải bào chế dưới dạng tiểu phân micro [6] hoặc tinh thể nano [7] có độ phức tạp cao hơn. Cholin fenofibrat hiện tại đã có mặt tại thị trường Mỹ (Trilipix®), nhưng chưa có mặt tại thị trường Việt Nam và là một thuốc có tiềm năng thương mại hóa cao. Nhóm nghiên cứu Trường Đại học Dược Hà Nội đã tổng hợp thành công cholin fenofibrat ở quy mô phòng thí nghiệm [8].
Chất chuẩn cholin fenofibrat hiện nay phải nhập từ nước ngoài (Mỹ), với thời gian chờ đợi lâu và giá thành cao. Việc thiết lập chuẩn cholin fenofibrat là cần thiết nhằm phục vụ cho các nghiên cứu về cholin fenofibrat sau này. Hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu về thiết lập chuẩn cholin fenofibrat tại Việt Nam. Do vậy, để góp phần vào sự phát triển của ngành Dược trong nước, luận văn “Xây dựng tiêu chuẩn chất lƣợng và thiết lập chuẩn làm việc cholin fenofibrat tổng hợp tại Việt Nam” được thực hiện với hai mục tiêu: 1 1.
Thiết lập chuẩn cholin fenofibrat tổng hợp tại Việt Nam. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cholin fenofibrat tổng hợp tại Việt Nam. Tổng quan về cholin fenofibrat 1. Một số tính chất chung - Công thức cấu tạo: Hình 1.
Công thức cấu tạo của cholin fenofibrat. - Công thức phân tử: C22H28ClNO5. - Khối lượng phân tử: 421,9. - Cảm quan: Bột kết tinh màu trắng đến trắng ngà [10].
- Độ tan: Tan tốt trong nước [5]. - Nhiệt độ nóng chảy: 206,0-212,0oC [11]. Tổng hợp cholin fenofibrat Cholin fenofibrat có thể được tổng hợp theo nhiều con đường khác nhau. - Bằng sáng chế US 7259186 B2 đã công bố tổng hợp cholin fenofibrat lần đầu tiên từ nguyên liệu acid fenofibric qua hai phương pháp khác nhau.
Phương pháp đầu tiên sử dụng phản ứng giữa acid fenofibric với cholin hydroxid trong dung môi isopropanol tạo ra cholin fenofibrat. Phương pháp thử hai sử dụng phản ứng giữa acid fenofibric 3 với cholin clorid, có mặt natri carbonat và dung môi methanol, tuy nhiên các tác giả không loại được hoàn toàn natri clorid trong sản phẩm nên đã thay thế natri carbonat bằng base hữu cơ. Dung môi phản ứng cũng có thể được thay đổi bằng các alcol khác như ethanol, n-butanol, isopropanol hoặc hỗn hợp của chúng. Cholin fenofibrat được thu hồi bằng cách kết tinh ở 0-5oC [12].
- Bằng sáng chế US 2008/0275270 A1 đã công bố tổng hợp cholin fenofibrat từ nguyên liệu (4-clorophenyl)(4-hydroxyphenyl)methanon. Chất này được cho phản ứng với một α-halogeno ester, có mặt base hữu cơ. Dịch sau phản ứng được lọc và cho phản ứng với cholin hydroxid trong dung môi n-propanol hoặc isopropanol. Cholin fenofibrat được thu hồi bằng cách kết tinh ở 10oC [13].
- Bằng sáng chế CN 109369425 B đã công bố tổng hợp cholin fenofibrat từ nguyên liệu fenofibrat. Chất này được cho phản ứng với cholin hydroxid trong dung môi hữu cơ như methanol, ethanol, isopropanol, n-butanol. Sản phẩm thô được kết tinh lại trong dung môi đã sử dụng ở 0-5oC [14]. - Nhóm nghiên cứu Trường Đại học Dược Hà Nội đã tổng hợp thành công cholin fenofibrat ở quy mô phòng thí nghiệm, đi từ nguyên liệu fenofibrat và cholin hydroxid.
Cholin fenofibrat được thu hồi bằng cách kết tinh ở -5oC trong ethanol tuyệt đối [8]. Tuy nhiên, do phương pháp tổng hợp và tinh chế cholin fenofibrat ở trên còn tồn tại nhiều nhược điểm, nhóm nghiên cứu đã tiến hành cải tiến quy trình tổng hợp và tinh chế để tối ưu hiệu suất – chi phí. Kết quả thu được ba mẻ cholin fenofibrat (được kí hiệu là IPA, IPA-1 và IPA-2) sẽ được đánh giá chất lượng trong luận văn. Một số biệt dược chứa cholin fenofibrat - Trilipix® (viên nang giải phóng trì hoãn chứa cholin fenofibrat), hàm lượng 45 mg và 135 mg.
- Adilip® và Stanlip® Plus (viên nén giải phóng trì hoãn chứa cholin fenofibrat), hàm lượng 45 mg và 135 mg. 4 - Arvast-CF® (viên nang chứa rosuvastatin giải phóng ngay và cholin fenofibrat giải phóng trì hoãn), hàm lượng 10/135 mg hoặc 5/135 mg. - Lipicure CF® (viên nang chứa atorvastatin giải phóng ngay và cholin fenofibrat giải phóng trì hoãn), hàm lượng 10/135 mg. Chỉ định lâm sàng Cholin fenofibrat được chỉ định cho các trường hợp [5]: - Tăng triglycerid máu nặng: Liều khởi đầu: 45-135 mg 1 lần/ngày.
Liều tối đa: 135 mg 1 lần/ngày. - Tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều dùng: 135 mg 1 lần/ngày. Với bệnh nhân suy thận mức độ từ nhẹ đến trung bình, liều khởi đầu là 45 mg 1 lần/ngày. Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận mức độ nặng.
Phản ứng bất lợi Cholin fenofibrat có thể gây ra các phản ứng bất lợi [5]: - Tăng tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh mạch vành. - Độc tính trên gan. - Phản ứng quá mẫn. - Bệnh thuyên tắc – huyết khối tĩnh mạch.
Chống chỉ định Cholin fenofibrat bị chống chỉ định cho các trường hợp [5]: - Bệnh nhân suy thận nặng, bao gồm cả người phải thẩm tách máu. 5 - Bệnh nhân có bệnh gan hoạt động, bao gồm cả người bị xơ gan ứ mật nguyên phát và các bất thường chức năng gan dai dẳng không giải thích được. - Bệnh nhân có bệnh túi mật từ trước. - Phụ nữ đang cho con bú.
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với acid fenofibric hoặc fenofibrat. Tương tác thuốc Cholin fenofibrat có tương tác với các thuốc sau, cần thận trọng khi phối hợp [5]: - Thuốc chống đông coumarin. - Nhựa gắn acid mật. - Thuốc ức chế miễn dịch.
Dược lí lâm sàng 1. Cơ chế hoạt động Nhóm cấu trúc có hoạt tính của cholin fenofibrat là acid fenofibric. Acid fenofibric kích thích hoạt tính của thụ thể được hoạt hóa bởi tăng sinh peroxisom-α (PPAR-α). Thông qua cơ chế này, acid fenofibric làm tăng sự phân giải lipid và loại bỏ các phần tử giàu triglycerid ra khỏi huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất Apo CIII (một chất ức chế hoạt động của lipoprotein lipase), tăng tổng hợp HDL-C, Apo AI và AII [5].
Dược động học - Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối 81%. - Phân bố: Nồng độ acid fenofibric trong máu đạt trạng thái ổn định trong vòng 8 ngày. (Trong đường tiêu hóa, cholin fenofibrat được hấp thu dưới dạng có hoạt tính là acid fenofibric.) Liên kết với protein huyết thanh xấp xỉ 99%.
6 - Chuyển hóa: Acid fenofibric chủ yếu liên hợp với acid glucuronic và sau đó được bài tiết qua nước tiểu. Một lượng nhỏ acid fenofibric bị khử ở gốc cacbonyl thành chất chuyển hóa benzhydrol, sau đó liên hợp với acid glucuronic và bài tiết qua nước tiểu. - Thải trừ: Cholin fenofibrat được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng acid fenofibric và liên hợp glucuronid. Thời gian bán thải khoảng 20 giờ [5].
Tổng quan về chất đối chiếu 1. Khái niệm chất đối chiếu Chất đối chiếu là chất đồng nhất đã được xác định là đúng để dùng trong các phép thử được quy định về hóa học, vật lí và sinh học. Trong các phép thử đó các tính chất của chất đối chiếu được so sánh với các tính chất của chất cần thử. Chất đối chiếu phải có độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng (Phụ lục 2.5, Dược điển Việt Nam V [15]).
Phân loại chất đối chiếu Chất đối chiếu có thể được chia thành hai loại: chuẩn sơ cấp và chuẩn thứ cấp. Ví dụ: chuẩn Dược điển Mỹ (USPRS), chuẩn Dược điển Châu Âu (EPCRS), chuẩn Quốc tế (ICRS). Chuẩn thứ cấp: Chất chuẩn có giá trị được ấn định bằng cách so sánh với chuẩn sơ cấp. Mức độ các đặc tính và phép thử của chuẩn thứ cấp có thể ít hơn chuẩn sơ cấp [16].
Vai trò của chất đối chiếu Chất đối chiếu được dùng trong các phép thử sau: - Định tính bằng phương pháp quang phổ hấp thụ hồng ngoại (IR). - Định lượng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (UV-VIS), quang phổ huỳnh quang. 7 - Các phép thử định tính và định lượng bằng phương pháp sắc kí. - Định lượng bằng phương pháp vi sinh vật.
- Các phương pháp chuẩn độ đo thể tích, phân tích khối lượng. - Các phép thử sinh học. - Hiệu chuẩn thiết bị, thẩm định phương pháp. - Một số phép thử khác có hướng dẫn trong các chuyên luận riêng.5, Dược điển Việt Nam V [15]) 1.
Quy trình thiết lập chất đối chiếu Quá quá trình thiết lập chất đối chiếu cơ bản bao gồm các bước [16]: - Xây dựng thường quy kĩ thuật thiết lập chất đối chiếu. - Đánh giá chất lượng nguyên liệu. - Đóng lọ chất đối chiếu. - Kiểm tra độ đồng nhất của quá trình đóng gói.
- Đánh giá liên phòng thí nghiệm. - Tập hợp và xử lí số liệu. - Hoàn thành hồ sơ, dán nhãn. - Kiểm tra định kì.
Các nghiên cứu đánh giá chất lƣợng của cholin fenofibrat 1. Tiêu chuẩn chất lượng của cholin fenofibrat theo dược điển Bảng 1. Các tiêu chuẩn chất lượng của cholin fenofibrat theo Dược điển Ấn Độ [10].