Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự giao lưu và tiếp biến văn hóa đã trở thành quy luật vận động tất yếu của mọi quốc gia. Đến năm 2004, toàn thế giới đã ghi nhận khoảng 63.000 công ty đa quốc gia với hơn 800.000 chi nhánh, chi phối trên 80% giá trị thương mại quốc tế và hơn 90% tổng nguồn vốn đầu tư cũng như thành tựu khoa học - công nghệ. Sự bùng nổ này đẩy tỷ trọng thương mại trong GDP toàn cầu từ mức 7% năm 1950 lên hơn 50% vào đầu thế kỷ XXI, đạt tổng giá trị trên 22.267 tỷ USD. Đối với Việt Nam, sau gần 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn duy trì ở mức cao từ 8,0% đến 8,5% mỗi năm. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Vấn đề cốt lõi mà đề tài tập trung giải quyết là mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu chủ động hội nhập để tiếp thu các tinh hoa văn hóa, giáo dục tiên tiến của nhân loại với nhiệm vụ giữ gìn, củng cố bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác định hệ thống các giá trị văn hóa hiện đại, phổ biến của thế giới trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; từ đó luận chứng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp định hướng mang tính chiến lược cho Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào văn hóa giáo dục nghề nghiệp và đại học tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến năm 2010, có đối sánh với các mô hình giáo dục tiêu biểu trên thế giới như Pháp, Mỹ, Đức, Anh và Liên Xô cũ. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ triết học giúp tối ưu hóa hệ thống giáo dục quốc dân, nâng tỷ lệ lao động kỹ thuật có chứng chỉ chuyên môn và giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp trong cơ cấu kinh tế hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội cùng quy luật biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Bên cạnh đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đóng vai trò kim chỉ nam, khẳng định luận điểm nổi bật tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc ngày 24/11/1946: văn hóa Việt Nam là sự chung đúc tinh hoa giữa văn hóa phương Đông và phương Tây, tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiến bộ để làm giàu cho nền văn hóa dân tộc. Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết Trung ương 5 Khóa VIII năm 1998 và Nghị quyết Trung ương 10 Khóa IX cũng được vận dụng làm khung tham chiếu xác lập mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, gắn kết văn hóa với phát triển kinh tế và ổn định chính trị.

Luận văn vận dụng 4 cách tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu văn hóa xã hội bao gồm: tiếp cận giá trị học, tiếp cận hoạt động, tiếp cận nhân cách và tiếp cận ký hiệu học. Trong đó, góc độ giá trị học giữ vai trò then chốt với 3 cấp độ khảo sát bản chất văn hóa: cấp độ vật chất, cấp độ chức năng và cấp độ hệ thống. Khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xác định văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy qua thực tiễn lịch sử, được cộng đồng chấp nhận và trao truyền qua các thế hệ. Giá trị văn hóa giáo dục thế giới được định nghĩa là những chuẩn mực tri thức, kỹ năng, phương pháp tổ chức và quản trị đào tạo tiên tiến phục vụ sự hoàn thiện nhân cách và giải phóng tiềm năng con người.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 50 công trình khoa học chuyên khảo, báo cáo thống kê ngành giáo dục, văn bản nghị quyết của Đảng và hệ thống dữ liệu so sánh từ 5 nền giáo dục phát triển trên thế giới. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát các mô hình giáo dục nghề nghiệp và đại học đại diện cho các trường phái quản trị phương Tây và xã hội chủ nghĩa, bao gồm: mô hình tự trị và cạnh tranh thị trường tại Mỹ với mạng lưới 3.500 trường đại học, cao đẳng; mô hình phân luồng kỹ thuật và tú tài nghề của Pháp; mô hình đào tạo kép của Đức; mô hình văn bằng năng lực NVQ của Anh; và mô hình tập trung hóa cao độ của Liên Xô cũ. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm lựa chọn những nền giáo dục có ảnh hưởng sâu sắc đến tiến trình lịch sử và cải cách thể chế của Việt Nam qua các thời kỳ.

Về phương pháp xử lý và phân tích, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp cụ thể: phân tích - tổng hợp, lịch sử - logic, trừu tượng hóa khoa học và so sánh đối chiếu hệ thống. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì văn hóa giáo dục mang tính phức hợp và vận động lịch sử; phương pháp so sánh đối chiếu và lịch sử - logic cho phép bóc tách những giá trị phổ quát phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam, đồng thời chỉ ra các yếu tố đặc thù cần sàng lọc. Toàn bộ tiến trình khảo sát, thu thập dữ liệu và xử lý lý luận được thực hiện liên tục trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định tính tất yếu lịch sử của quá trình tiếp biến văn hóa trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Sự dịch chuyển kinh tế toàn cầu với tốc độ tăng trưởng GDP thế giới tăng 5,2 lần trong nửa cuối thế kỷ XX (so với mức tăng 2,7 lần của nửa đầu thế kỷ XX) và sự chi phối của hơn 63.000 tập đoàn đa quốc gia đã biến giáo dục thành nguồn lực cạnh tranh cốt lõi. Một quốc gia cô lập như trường hợp Sparte thời cổ đại hay một số nước đóng cửa trong thế kỷ XX đều dẫn tới sự tụt hậu và triệt tiêu năng lực sáng tạo. Ngược lại, việc mở cửa đón nhận các dòng chảy tri thức thế giới là con đường phát triển rút ngắn hiệu quả nhất.

Thứ hai, luận văn chỉ ra xu hướng vận động mang tính thời đại từ mô hình đại học tinh hoa hàn lâm sang mô hình đại học đại chúng định hướng ứng dụng nghề nghiệp. Hình thức tổ chức đào tạo theo hệ thống học phần tín chỉ (được Đại học Harvard khởi xướng từ năm 1869) và đào tạo theo mô đun kỹ năng linh hoạt (triển khai tại Anh từ năm 1968) đã trở thành chuẩn mực toàn cầu, thay thế phương thức niên chế xơ cứng. Hệ thống khung trình độ nghề quốc gia NVQ của Anh áp dụng từ thập niên 1980 đã chứng minh hiệu quả trong việc kiểm định quá trình học trước và giảm thiểu tỷ lệ lao động giản đơn.

Thứ ba, khảo sát thực trạng cho thấy sau 25 năm đổi mới, dù Việt Nam đạt mức tăng trưởng kinh tế trên 8% mỗi năm nhưng cơ cấu giáo dục nghề nghiệp và đại học còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật vẫn chiếm dưới 25% lực lượng lao động xã hội; chỉ số phát triển con người HDI và hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm nội địa còn ở mức thấp so với khu vực Đông Nam Á. Cơ cấu đào tạo chưa gắn kết chặt chẽ với tín hiệu của thị trường lao động, dẫn tới hiện tượng thừa cử nhân lý thuyết nhưng thiếu hụt trầm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện hai trường phái quản trị đại học đối lập: mô hình tự trị phân cấp gắn với cơ chế thị trường của Mỹ và Pháp (nơi các trường tự chủ nhân sự, tài chính và chương trình đào tạo) mang lại tính năng động cao; ngược lại, mô hình quản lý tập trung hóa của Liên Xô cũ tuy tạo ra sự đồng bộ và phổ cập nhưng lại thiếu sự linh hoạt trước các biến động kinh tế - xã hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trong giáo dục Việt Nam bắt nguồn từ sức ỳ của cơ chế quản lý hành chính bao cấp, sự chậm trễ trong việc đổi mới tư duy lý luận về giáo dục và thiếu hụt nguồn lực tài chính đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật. Sự chênh lệch về chất lượng đào tạo giữa khu vực đô thị và nông thôn miền núi ngày càng gia tăng, tạo ra khoảng cách lớn về cơ hội phát triển cá nhân.

Các kết quả so sánh định lượng có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận so sánh 5 mô hình giáo dục quốc tế theo 4 trục tiêu chí: mức độ tự chủ quản trị, cấu trúc văn bằng, cơ chế kiểm định chất lượng và phương thức tài chính. Biểu đồ hình cột thể hiện mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1985-2005 (đạt 8,0% - 8,5%) với các nước công nghiệp mới châu Á như Hàn Quốc (9,6%), Trung Quốc (9,4%), Malaysia (5,7%) phản ánh rõ nhu cầu cấp thiết phải nâng cao năng suất lao động thông qua cải cách giáo dục. Ngoài ra, biểu đồ phân tích cơ cấu chi phí đào tạo đại học trung bình 15.000 USD mỗi năm tại Anh cung cấp góc nhìn thực tiễn về thách thức tài chính, khẳng định Việt Nam không thể sao chép nguyên mẫu mức học phí cao mà phải lựa chọn lộ trình xã hội hóa phù hợp với thu nhập của đại đa số nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi mạnh mẽ cơ chế quản lý nhà nước sang mô hình tự trị đại học có kiểm soát, phân cấp toàn diện quyền tự chủ học thuật, nhân sự và tài chính cho hơn 400 trường đại học, cao đẳng trên cả nước. Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò ban hành khung pháp lý và giám sát tiêu chuẩn, hướng tới mục tiêu 100% các trường đại học hoàn thiện đề án tự chủ vào giai đoạn 2015-2020.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo khung năng lực quốc gia tương thích với chuẩn NVQ quốc tế, tích hợp cơ chế kiểm định quá trình học tập trước. Tổng cục Dạy nghề phối hợp cùng các bộ ngành liên quan triển khai mô hình đào tạo theo mô đun kỹ năng thực hành, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt mức 50% đến 55% tổng lực lượng lao động vào năm 2020.

Thứ ba, tái cấu trúc chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ và liên thông đa tầng, kết nối chặt chẽ giữa trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và đại học tương tự cấu trúc văn bằng BET và tú tài nghề của Pháp. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian đào tạo bậc cử nhân còn 3 đến 4 năm và cao đẳng nghề từ 1 đến 3 năm, tiết kiệm 20% đến 30% chi phí ngân sách và thời gian học tập của người học.

Thứ tư, áp dụng đồng bộ các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế như tiêu chuẩn ISO 9001 và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 vào môi trường học đường. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ sở giáo dục cần xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên với doanh nghiệp trong và ngoài nước, bảo đảm tỷ lệ trên 80% sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng đáp ứng ngay yêu cầu của nhà tuyển dụng trong lộ trình 2011-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách giáo dục tại Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và đổi mới giáo dục đại học, hỗ trợ tái cơ cấu hơn 1.200 cơ sở đào tạo trên toàn quốc theo chuẩn hội nhập quốc tế.

Thứ hai, ban giám hiệu và đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Tài liệu là cẩm nang thực tiễn giúp các nhà quản trị triển khai hiệu quả phương thức đào tạo tín chỉ, mô đun hóa bài giảng và áp dụng các chuẩn kiểm định chất lượng nhằm nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên 85%.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu và giảng viên lý luận chính trị, triết học, văn hóa học. Nghiên cứu mang lại hệ thống khái niệm chuẩn xác về tiếp biến văn hóa, giúp giải quyết thỏa đáng mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa nhân loại trong các chuyên đề giảng dạy sau đại học.

Thứ tư, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu, cung cấp phương pháp luận nghiên cứu so sánh quốc tế và hệ thống tư liệu lịch sử giá trị phục vụ hơn 10 chuyên đề nghiên cứu liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Việc tiếp thu giá trị văn hóa giáo dục thế giới có phải là xu thế tất yếu của Việt Nam không? Đúng, đây là quy luật phát triển khách quan. Trong bối cảnh thương mại quốc tế chiếm hơn 50% GDP toàn cầu và hơn 63.000 tập đoàn đa quốc gia hoạt động mạnh mẽ, việc đóng cửa biệt lập sẽ dẫn tới sự tụt hậu về công nghệ và năng lực sản xuất, trong khi chủ động tiếp thu giúp Việt Nam nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển.

Mô hình giáo dục đại học nào trên thế giới phù hợp nhất để Việt Nam học tập? Việt Nam không nên sao chép đơn lẻ một mô hình mà cần tiếp thu có chọn lọc: học tập quyền tự trị học thuật và tính cạnh tranh năng động của mô hình Mỹ với 3.500 trường, kết hợp với tính liên thông linh hoạt giữa luồng phổ thông và văn bằng công nghệ của Pháp.

Làm thế nào để tiếp thu văn hóa phương Tây mà không làm xói mòn bản sắc dân tộc? Căn cứ Nghị quyết Trung ương 5 Khóa VIII, giải pháp cốt lõi là giữ vững bản lĩnh chính trị và hệ giá trị đạo đức truyền thống làm bộ lọc nội sinh, chỉ tiếp thu những giá trị khoa học, công nghệ, tác phong công nghiệp và phương pháp quản trị tiên tiến của phương Tây.

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ và mô đun kỹ năng mang lại lợi ích gì cho người học? Khởi nguồn từ Đại học Harvard năm 1869 và chuẩn NVQ Anh năm 1968, phương thức này cho phép người học linh hoạt tích lũy kiến thức theo năng lực cá nhân, học tập suốt đời và rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian đào tạo so với hệ thống niên chế cứng nhắc.

Đóng góp thực tiễn lớn nhất của luận văn này đối với giáo dục Việt Nam là gì? Luận văn đã luận chứng sâu sắc cơ sở triết học của việc tiếp biến văn hóa giáo dục và đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ dưới 25% lên mức trên 50%, đáp ứng trực tiếp yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Kết luận

  • Khẳng định tiếp thu giá trị văn hóa giáo dục thế giới là đòi hỏi tất yếu khách quan trong bối cảnh thương mại toàn cầu chiếm hơn 50% GDP và hơn 63.000 công ty đa quốc gia chi phối nền kinh tế tri thức.
  • Hệ thống hóa toàn diện các giá trị tinh hoa từ 5 mô hình giáo dục tiên tiến gồm Mỹ, Pháp, Đức, Anh và Liên Xô cũ, làm rõ ưu thế của quyền tự trị đại học và phương thức đào tạo tín chỉ.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối trong cơ cấu nhân lực Việt Nam sau 25 năm đổi mới khi tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật vẫn còn dưới mức 25%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về tự chủ thể chế, chuẩn hóa khung trình độ nghề NVQ, liên thông tín chỉ và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO cho giai đoạn 2011-2020.
  • Xác lập nguyên tắc biện chứng vững chắc: kiên định giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc làm nền tảng nội sinh, kết hợp chủ động chiếm lĩnh tinh hoa nhân loại để phát triển đất nước bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là hoàn thiện cơ sở lý luận triết học và thực tiễn cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam. Trong lộ trình tiếp theo giai đoạn 2011-2020, các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo cần khẩn trương thể chế hóa các giải pháp nêu trên thành hành động cụ thể, tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.