MỞ ĐẦU Ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX do Công ty Liên Doanh TNHH Hino Motors Việt Nam sản xuất với chất lượng mới 100%. Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa của thị trường trong nước, theo yêu cầu của chủ phương tiện. Công ty TNHH phát triển công nghệ Nam Yên thực hiện công việc: THIẾT KẾ KỸ THUẬT Ô TÔ TẢI ĐÔNG LẠNH TRÊN CƠ SỞ Ô TÔ SÁT XI TẢI HINO FG8JT8A-PGX Ký hiệu thiết kế : 05-24/NAY Nhãn hiệu : HINO Tên thương mại : --- Mã kiểu loại : FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL Thiết kế được thực hiện trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc sau : 1. Thiết kế để sản xuất lắp ráp mang nhãn hiệu trong nước theo Quy định của Thông tư số: 30/2011/TT-BGTVT, 54/2014/TT-BGTVT, 16/2022/TT-BGTVT, 49/2023/TT-BGTVT, QCVN 09/2015, 42/2014/TT-BGTVT.
Sử dụng ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX do Công ty Liên Doanh TNHH Hino Motors Việt Nam sản xuất mới chưa qua sử dụng. Thiết kế thực hiện trên cơ sở giữ nguyên toàn bộ các hệ thống tổng thành của ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX. Chế tạo và lắp đặt hệ thống thùng hàng, máy lạnh CITIMAX 1100 lên ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX. Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật của ô tô.
Kết cấu phù hợp với khả năng cung cấp phụ tùng vật tư và khả năng công nghê của doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân sản xuất lắp ráp ô tô trong nước. Ô tô thiết kế đảm bảo chuyển động ổn định và an toàn trên các loại đường giao thông công cộng. Mầu sơn ô tô do cơ sở sản xuất đăng ký theo loạt sản phẩm. BỐ TRÍ CHUNG Ô TÔ HINO HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL.
GIỚI THIỆU Ô TÔ HINO HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL. Ô tô HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL là ô tô loại ô tô tải đông lạnh công thức bánh xe 4x2. Ô tô có các thông số cơ bản sau: Kích thước bao ngoài ( Dài x Rộng x Cao) : 12140x 2500 x 3870 Chiều dài cơ sở : 7030 Vết bánh xe trước sau : 2060/1835 Khoảng sáng gầm xe : 260 Tuyến hình của ô tô có dạng như hình vẽ: Tuyến hình ô tô HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL Ô tô tải đông lạnh HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL được thiết kế trên cơ sở ô tô tải sát xi HINO FG8JT8A-PGX, chế tạo và lắp đặt thùng lên ô tô cơ sở. Giới thiệu ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX.
Ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX do Công ty Liên Doanh TNHH Hino Motors Việt Nam sản xuất lắp ráp công thức bánh xe 4x2, tay lái thuận. Có các thông số kỹ thuật cơ bản như sau: - Động cơ Diesel 4 kỳ, 6 xylanh thẳng hàng, tăng áp, làm mát bằng nước. Công suất lớn nhất: 191 kW ở số vòng quay 2500 v/ph; Mô men xoắn lớn nhất: 794 N.m ở số vòng quay 1400 ÷ 1600 v/ph. - Ly hợp đĩa đơn ma sát khô, dẫn động thủy lực, trợ lực khí nén.
- Hộp số cơ khí 06 số tiến và 01 số lùi. - Cầu trước dẫn hướng, cầu sau chủ động. Tỷ số truyền của truyền lực chính 𝑖 = 5,857. - Hệ thống lái bố trí thuận kiểu cơ khí.
Cơ cấu lái trục vít – êcubi trợ lực thủy lực. - Hệ thống treo trước kiểu phụ thuộc nhíp lá (03), giảm chấn thủy lực. Hệ thống treo sau kiểu phụ thuộc nhíp lá (09+09). - Hệ thống phanh chính : Dẫn động khí nén 2 dòng.
Cơ cấu phanh trước kiểu má phanh tang trống, cơ cấu phanh sau kiểu má phanh tang trống. - Phanh đỗ xe: Kiểu má phanh tang trống dẫn động khí nén + lò xo tích năng tại các bầu phanh cầu sau. - Phanh dự phòng: phanh khí xả. - Cầu trước lắp lốp đơn 11R22.5, cầu sau lắp bánh kép cỡ 11R22.
Các thông số kỹ thuật khác của ô tô cho trong bảng thông số kỹ thuật. - Kích thước lòng thùng (D x R x C) ∶ 9600 x 2300 x 2300 (mm) - Thùng hàng được chế tạo từ các tấm panel (sàn, thành bên, thành trước, nóc, cửa sau và cửa thành bên phải đã được đúc khuôn) lắp ghép liên kết lại với nhau bằng keo dán. - Tấm panel sàn thùng có kết cấu từ lớp vật liệu liên kết lại với nhau bằng keo được ép chặt lại với nhau bằng kỹ thuật hút chân không. Mặt sàn thùng có thể làm bằng Composite/CT3/SUS 430/304/201 phẳng.
- Sàn thùng được liên kết chặt chẽ với 02 thanh đà dọc bằng CT3/SUS430/304/201 Z150x70x10 bằng bulong M14x1,5 tại vị trí 17 đà gỗ và 01 đà sắt đuôi thùng. - Tấm nóc, thành trước có kết cấu giồng nhau từ 3 lớp vật liệu liên kết lại với nhau bằng keo được ép chặt lại với nhau bằng kỹ thuật hút chân không. Kết cấu tấm panel theo thứ tự từ ngoài vào là 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng, 01 lớp xốp cách nhiệt PU dày 100 mm 3 được ghép xen kẽ với các thanh xương composite dày 1mm, 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng. - Tấm panel thành bên và các tấm panel cửa đều có kết cấu giồng nhau từ 3 lớp vật liệu liên kết lại với nhau bằng keo được ép chặt lại với nhau bằng kỹ thuật hút chân không.
Kết cấu tấm panel theo thứ tự từ ngoài vào là 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng, 01 lớp xốp cách nhiệt PU dày 80 mm được ghép xen kẽ với các thanh xương composite dày 1mm, 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng. - Tấm panel cửa sau liên kết khung trụ thanh bằng bản lề, đóng mở bằng tay khóa. Ngoài ra, ô tô còn được bố trí các trang thiết bị khác như: cản hông, vè chắn bùn,. Thiết bị làm mát.
Ô tô tải đông lạnh HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL sử dụng 01 máy lạnh CITIMAX 1100 được bố trí ở đầu thùng. Thông số kỹ thuật máy lạnh CITIMAX 1100: - Kích thước dàn nóng (D x R x C): 1780 x 388 x 312 mm - Kích thước dàn lạnh (D x R x C): 1566 x 735 x 228 mm - Môi chất lạnh: R-404a - Kiểu máy nén: TM31 - Khối lượng dàn nóng/ dàn lạnh: 53/46 kg - Điện áp sử dụng: 24V Giàn nóng, giàn lạnh sử dụng lá tản nhiệt bằng nhôm và các đường ống bằng đồng. Máy lạnh có dàn lạnh và dàn nóng tích hợp thành một khối, máy nén được dẫn động từ động cơ ô tô, điều khiển tích hợp cùng log điều hòa trong cabin. Nguyên lý làm viêc: Chu trình làm lạnh: Chất làm lạnh được máy nén (1) đưa đến van 3 ngã (2) rồi theo ống dẫn đến dàn ngưng tụ (3) (còn gọi là dàn nóng).
Tại đây, nhiệt độ của chất làm lạnh còn rất nóng (do được nén với áp suất cao), nhờ cánh quạt thổi gió mát từ bên ngoài vào khiến cho chất làm lạnh nhả ra nhiều nhiệt lượng và chuyển từ thể hơi sang thể lỏng rồi theo ống đến bầu lọc (4) và bị khử nước (5), sau đó theo đường ống dẫn nhỏ (gọi là mao dẫn) lần lượt đi qua bộ trao đổi nhiệt (6), van giãn nở (7) rồi đến dàn bay hơi (8) (còn gọi là dàn lạnh). Do diện tích ống mao dẫn rất nhỏ so với các ống khác nên áp suất của chất làm lạnh khi đi qua ống bị giảm dần, khi vào đến bộ bốc hơi thì áp suất đã 4 giảm đến tối thiểu làm cho chất làm lạnh ở thể lỏng bị bốc hơi nhanh chóng và thu theo một số nhiệt lượng. Nhiệt ở đây giảm xuống dưới 0˚C. Không khí được quạt gió hút qua dàn lạnh cũng bị mất nhiệt nhanh chóng và chuyển vào khoang chở hàng.
Chất làm lạnh ở dạng hơi, từ giàn lạnh sẽ dẫn lần lượt về bộ trao đổi nhiệt (6), vào bình chứa (9), bộ điều áp suất (10) rồi về đến máy nén. Chu trình lại được tiếp trục lặp lại. Chu trình chảy xả tuyết: Khi rơ le nhiệt (12) hoạt động sẽ điều khiển van 3 ngã (2) đóng đường ống dẫn đến dàn ngưng tụ (3). Chất làm lạnh khi đó sẽ đi từ máy nén đến dàn bay hơi, làm tan tuyết bám ngoài thành ống rồi lần lượt đi qua bộ trao đổi nhiệt, bình chứa, bộ điều áp suất để về đến máy nén.
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG. Xác định các thành phần khối lượng. - Khối lượng bản thân của ô tô tải cơ sở: 𝐺 = 5760 (kg) - Khối lượng thùng hàng mới: 𝐺 = 3370 (kg) - Khối lượng máy lạnh: 𝐺 = 100 (kg) - Khối lượng bản thân ô tô HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL: 𝐺 =𝐺 +𝐺 +𝐺 = 5760 + 3370 + 100 = 9230 (kg) - Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông: 𝑄 = 5700 (kg) - Khối lượng kíp lái 03 người: 𝐺 = 65 × 3 = 195 (kg) - Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông không phải xin phép: 𝐺 = 𝐺 + 𝑄 + 𝐺 = 9230 + 5700 + 195 = 15125 (kg) 2. Xác định khối lượng phân bố lên các trục.
Trên cơ sở giá trị các thành phần khối lượng và tọa độ tác dụng của chúng có thể xác định được sự phân bố khối lượng của ô tô lên các trục khi không tải và đầy tải. Sơ đồ tính toán Các thành phần tính toán được trình bày trong bảng: Giá trị Trục trước Trục sau STT Các thành phần khối lượng (kg) (kg) (kg) 1 Khối lượng bản thân của ô tô tải cơ sở: 𝐺 5760 3370 2390 2 Khối lượng thùng hàng mới: 𝐺 3370 550 2820 3 Khối lượng máy lạnh: 𝐺 100 80 20 Khối lượng bản thân ô tô HINO HINO 4 9230 4000 5230 FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL: 𝐺 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia 5 5700 930 4770 giao thông: 𝑄 6 Khối lượng kíp lái: 𝐺 195 195 0 6 Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao 7 15125 5125 10000 thông không phải xin phép: 𝐺 Khả năng chịu tải lớn nhất của từng trục của xe 8 ≤ 6500 ≤ 10000 cơ sở Đánh giá sự phù hợp với QCVN09:2015/BGTVT và thông tư 42/2014/TT-BGTVT. Nội dung đánh giá theo STT Yêu cầu Xe thiết kế Kết luận QCVN09 :2015/BGTVT Chiều dài đuôi xe tính ROH ≤ 60% L 1 3,830 (m) Phù hợp toàn (ROH): = 60% × 7,030 = 4,218 (m) H ≤ 4,0 (m) hoặc Chiều cao toàn bộ 2 H ≤ 1,75 × W (m) 3,870(m) Phù hợp Hmax : (với xe có G ≤ 5 tấn) Chiều rộng thùng hàng R ù ≤ 110% R 3 2,50 (m) Phù hợp đối với xe tải = 110% × 2,49 = 2,74 (m) G ≥ 20% G Khối lượng phân bố lên = 20% × 15125 = 3025(kg) 𝐺 = 5125 (𝑘𝑔) 4 trục (hoặc các trục) dẫn Phù hợp và G ≥ 20%G 𝐺 = 4000(𝑘𝑔) hướng = 20% × 9230 = 1846(kg) Nội dung đánh giá theo Kết STT Yêu cầu Xe thiết kế TT42/2014/TT-BGTVT luận Chiều dài toàn bộ và Đối với xe có: … trục và KLTB: khối lượng riêng của ….