Thuyết minh thiết kế xe tải đông lạnh Hino FG8JT8A-PGX

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật ô tô tải đông lạnh trên cơ sở ô tô sát xi tải Hino FG8JT8A PGX. Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình thiết kế.

Trường đại học

Công Ty Tnhh Phát Triển Công Nghệ Nam Yên

Chuyên ngành

Thiết kế kỹ thuật ô tô

Tác giả

Phạm Tuấn Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thuyết minh thiết kế kỹ thuật

2024

44
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. BỐ TRÍ CHUNG Ô TÔ HINO HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL

1.1. GIỚI THIỆU Ô TÔ HINO HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL

1.2. Giới thiệu ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX

1.3. Thiết bị làm mát

2. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG

2.1. Xác định các thành phần khối lượng

2.2. Xác định khối lượng phân bố lên các trục

3. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA Ô TÔ

4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

4.1. XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ TRỌNG TÂM Ô TÔ

4.1.1. Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến tâm các cầu

4.1.2. Chiều cao trọng tâm ô tô

4.2. KIỂM TRA TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ

4.3. TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC KÉO CỦA Ô TÔ

4.3.1. Đặc tính ngoài động cơ

4.3.2. Đặc tính Nhân tố động lực học ô tô

4.3.3. Kiểm tra khả năng vượt dốc

4.3.4. Gia tèc di chuyÓn cña « t«

4.3.5. Tính toán kiểm tra khả năng tăng tốc của ô tô thiết kế

4.4. TÍNH TOÁN KIỂM TRA

4.4.1. Tính kiểm bền dầm ngang thùng hàng

4.4.2. Tính toán bền thành thùng hàng

4.4.3. Tính kiểm bền mối ghép keo dán

4.4.4. kiểm tra mối ghép khung ô tô dầm dọc thùng hàng

4.4.5. Tính toán lắp đặt máy lạnh

4.4.6. Kiểm tra công suất của máy lạnh

4.4.7. Tính toán hệ thống điện

5. ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG KHÁC CỦA Ô TÔ

6. CÁC CHI TIẾT, TỔNG THÀNH CHẾ TẠO TRONG NƯỚC, NHẬP KHẨU

6.1. CÁC CHI TIẾT, TỔNG THÀNH CHẾ TẠO TRONG NƯỚC:

6.2. - CÁC CHI TIẾT, TỔNG THÀNH NHẬP KHẨU:

TÀI KIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Xe Tải Đông Lạnh Hino FG8JT8A Giải Pháp Mới

Bài viết này giới thiệu tổng quan về dự án thiết kế xe tải đông lạnh trên cơ sở xe sát xi Hino FG8JT8A-PGX do Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Nam Yên thực hiện. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa đông lạnh ngày càng tăng của thị trường. Thiết kế tuân thủ các quy định kỹ thuật hiện hành của Việt Nam, đảm bảo chất lượng và an toàn. Xe được thiết kế để sản xuất và lắp ráp trong nước, sử dụng xe sát xi Hino mới 100% và giữ nguyên các hệ thống tổng thành của xe cơ sở. Thùng hàng và máy lạnh CITIMAX 1100 được chế tạo và lắp đặt, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ. Thiết kế đảm bảo xe chuyển động ổn định và an toàn trên các loại đường giao thông công cộng. Màu sơn ô tô do cơ sở sản xuất đăng ký theo loạt sản phẩm. Thiết kế này là sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và kinh nghiệm thực tiễn, mang lại giải pháp vận chuyển hàng đông lạnh hiệu quả và kinh tế cho doanh nghiệp. Dự án tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, bao gồm Thông tư số: 30/2011/TT-BGTVT, 54/2014/TT-BGTVT, 16/2022/TT-BGTVT, 49/2023/TT-BGTVT, QCVN 09/2015, 42/2014/TT-BGTVT.

1.1. Giới Thiệu Chi Tiết Xe Sát Xi Tải Hino FG8JT8A PGX

Xe sát xi tải Hino FG8JT8A-PGX do Công ty Liên Doanh TNHH Hino Motors Việt Nam sản xuất và lắp ráp, sử dụng công thức bánh xe 4x2, tay lái thuận. Xe trang bị động cơ Diesel 4 kỳ, 6 xylanh thẳng hàng, tăng áp, làm mát bằng nước, công suất lớn nhất 191 kW ở 2500 v/ph và mô men xoắn lớn nhất 794 N.m ở 1400 ÷ 1600 v/ph. Ly hợp đĩa đơn ma sát khô, dẫn động thủy lực, trợ lực khí nén. Hộp số cơ khí 06 số tiến và 01 số lùi. Cầu trước dẫn hướng, cầu sau chủ động với tỷ số truyền lực chính i = 5,857. Hệ thống lái cơ khí, trục vít – êcubi trợ lực thủy lực. Hệ thống treo trước kiểu phụ thuộc nhíp lá (03), giảm chấn thủy lực, treo sau kiểu phụ thuộc nhíp lá (09+09). Hệ thống phanh chính dẫn động khí nén 2 dòng, cơ cấu phanh tang trống. Phanh đỗ xe kiểu má phanh tang trống dẫn động khí nén + lò xo tích năng. Phanh dự phòng là phanh khí xả. Cầu trước lắp lốp đơn 11R22.5, cầu sau lắp bánh kép cỡ 11R22.5. Kích thước lòng thùng (D x R x C) ∶ 9600 x 2300 x 2300 (mm).

1.2. Ứng Dụng Máy Lạnh CITIMAX 1100 Cho Thùng Đông Lạnh

Xe tải đông lạnh Hino FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL sử dụng 01 máy lạnh CITIMAX 1100 được bố trí ở đầu thùng. Máy lạnh có thông số kỹ thuật: Kích thước dàn nóng (D x R x C): 1780 x 388 x 312 mm, dàn lạnh (D x R x C): 1566 x 735 x 228 mm. Môi chất lạnh: R-404a. Kiểu máy nén: TM31. Khối lượng dàn nóng/ dàn lạnh: 53/46 kg. Điện áp sử dụng: 24V. Giàn nóng, giàn lạnh sử dụng lá tản nhiệt bằng nhôm và các đường ống bằng đồng. Máy lạnh có dàn lạnh và dàn nóng tích hợp thành một khối, máy nén được dẫn động từ động cơ ô tô, điều khiển tích hợp cùng log điều hòa trong cabin. Chu trình làm lạnh và chu trình chảy xả tuyết được điều khiển tự động, đảm bảo nhiệt độ ổn định trong thùng hàng.

II. Phân Tích Khối Lượng Xe Tải Đông Lạnh Hino FG8JT8A Chi Tiết

Việc xác định chính xác khối lượng và phân bố khối lượng lên các trục là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định. Khối lượng bản thân của xe tải cơ sở, thùng hàng mới, và máy lạnh được tính toán chi tiết. Dựa trên đó, khối lượng toàn bộ của xe Hino FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL được xác định. Khối lượng hàng chuyên chở cho phép và khối lượng kíp lái cũng được tính đến. Sự phân bố khối lượng lên các trục trước và sau được xác định ở cả trạng thái không tải và đầy tải. Các thông số này được so sánh với khả năng chịu tải lớn nhất của từng trục của xe cơ sở để đảm bảo an toàn và tuân thủ QCVN09:2015/BGTVT và thông tư 42/2014/TT-BGTVT. Việc đánh giá sự phù hợp với các tiêu chuẩn này là bắt buộc để xe được phép lưu hành.

2.1. Xác Định Chi Tiết Các Thành Phần Khối Lượng Của Xe

Khối lượng bản thân của ô tô tải cơ sở: 5760 kg. Khối lượng thùng hàng mới: 3370 kg. Khối lượng máy lạnh: 100 kg. Khối lượng bản thân ô tô HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL: 9230 kg. Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông: 5700 kg. Khối lượng kíp lái 03 người: 195 kg. Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông không phải xin phép: 15125 kg. Các thành phần khối lượng này được xác định dựa trên tài liệu kỹ thuật của xe cơ sở và thông số kỹ thuật của thùng hàng, máy lạnh.

2.2. Phân Bổ Khối Lượng Lên Trục Trước Sau Khi Có Hàng

Khi không tải, trục trước chịu 4000 kg và trục sau chịu 5230 kg. Khi đầy tải, trục trước chịu 5125 kg và trục sau chịu 10000 kg. Các giá trị này được tính toán dựa trên vị trí trọng tâm của từng thành phần và khoảng cách giữa trọng tâm đến các trục. Khả năng chịu tải lớn nhất của từng trục của xe cơ sở là ≤ 6500 kg cho trục trước và ≤ 10000 kg cho trục sau.

III. Đánh Giá Tính Năng Kỹ Thuật Xe Tải Đông Lạnh Hino FG8JT8A

Bảng thông số kỹ thuật chi tiết cung cấp cái nhìn toàn diện về xe tải đông lạnh Hino FG8JT8A. Các thông số về kích thước, khối lượng, tính năng chuyển động, động cơ, li hợp, hộp số, trục các đăng, cầu xe, hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống treo, lốp, hệ thống điện, ca bin, thùng xe và máy lạnh được trình bày rõ ràng. So sánh các thông số của xe cơ sở và xe thiết kế giúp đánh giá những thay đổi và cải tiến trong quá trình thiết kế. Các thông số này chứng minh khả năng hoạt động ổn định và an toàn của xe trong các điều kiện vận hành khác nhau. Thông tin chi tiết về máy lạnh CITIMAX 1100 và môi chất làm lạnh cũng được cung cấp.

3.1. Chi Tiết Thông Số Về Kích Thước Và Khối Lượng Xe

Kích thước chung (Dài x Rộng x Cao): 12140x 2500 x 3870 mm. Chiều dài cơ sở: 7030 mm. Vệt bánh xe trước sau: 2060/1835 mm. Khối lượng bản thân: 9230 kg. Khối lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất: 5700 kg. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất: 15125 kg.

3.2. Động Cơ Và Các Thông Số Về Khả Năng Vận Hành

Kiểu loại động cơ: J08E WB, Diesel, 4 kỳ, tăng áp, 6 xi lanh thẳng hàng, làm mát bằng chất lỏng. Công suất lớn nhất: 191 kW / 2500 v/ph. Momen xoắn lớn nhất: 794 Nm / 1400-1600 v/ph. Tốc độ cực đại của xe: 85,03 km/h. Độ dốc lớn nhất mà xe vượt được: 32,40 %. Thời gian tăng tốc của xe từ lúc khởi hành đến khi đi hết quãng đường 200m: 22,41 s.

IV. Tính Toán Kiểm Tra Độ Bền Xe Tải Đông Lạnh Hino FG8JT8A

Các tính toán và kiểm tra độ bền là bước quan trọng để đảm bảo xe tải đông lạnh có thể chịu được tải trọng và điều kiện vận hành khắc nghiệt. Tính toán kiểm bền dầm ngang thùng hàng, thành thùng hàng và mối ghép keo dán được thực hiện chi tiết. Các giả thuyết tính toán và sơ đồ tính toán được trình bày rõ ràng. Kết quả tính toán được so sánh với ứng suất cho phép để đảm bảo các bộ phận đủ bền. Tính toán lắp đặt máy lạnh và kiểm tra công suất của máy lạnh cũng được thực hiện để đảm bảo hệ thống làm lạnh hoạt động hiệu quả. Cuối cùng, hệ thống điện được tính toán và kiểm tra để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xe.

4.1. Đảm Bảo Dầm Ngang Thùng Hàng Chịu Lực Tốt Nhất

Dầm ngang thùng hàng chịu tác dụng của khối lượng hàng chuyên chở và khối lượng bản thân của thùng hàng. Ứng suất uốn max được tính toán và so sánh với ứng suất uốn cho phép. Kết quả cho thấy các dầm ngang sàn thùng của ô tô đủ bền.

4.2. Tính Toán Khả Năng Chịu Lực Của Vách Keo Dán Thùng

Ứng suất uốn của tấm panel thành trước và thành bên được tính toán trong trường hợp chịu lực quán tính khi ô tô phanh đột ngột và khi ô tô quay vòng. Kết quả cho thấy thành trước và thành bên đủ bền. Ứng suất kéo trên lớp keo dán cũng được tính toán và so sánh với ứng suất kéo cho phép. Kết quả cho thấy lớp keo dán đủ độ bền khi ô tô phanh gấp và khi ô tô quay vòng.

4.3. Kiểm Tra Độ Ổn Định Hệ Thống Điện Máy Lạnh Xe

Hệ thống điện được tính toán để đảm bảo công suất máy phát điện đáp ứng đủ nhu cầu của các phụ tải. Công suất làm lạnh của máy lạnh được kiểm tra để đảm bảo có thể bù đắp các tổn thất nhiệt và duy trì nhiệt độ yêu cầu trong thùng hàng. Mối ghép giữa máy lạnh và thùng hàng được kiểm tra để đảm bảo không bị dịch chuyển trong quá trình vận hành.

V. Đánh Giá Các Tính Năng Khác Của Xe Tải Đông Lạnh Hino FG8JT8A

Do giữ nguyên động cơ và hệ thống truyền lực, cũng như việc giảm khối lượng toàn bộ so với xe cơ sở, không cần thiết phải kiểm tra bền các chi tiết trong hệ thống truyền lực. Tương tự, với sự phân bố khối lượng giảm, không cần kiểm tra hệ thống phanh, treo và trục. Việc không thay đổi chiều dài cơ sở và giảm tải trên trục dẫn hướng cũng loại bỏ nhu cầu kiểm tra động lực học quay vòng và hệ thống lái. Những đánh giá này đơn giản hóa quy trình kiểm tra, tập trung vào các thay đổi cụ thể trong thiết kế thùng đông lạnh.

5.1. Ảnh Hưởng Của Thay Đổi Thiết Kế Đến Hệ Thống Truyền Lực

Việc giữ nguyên động cơ và hệ thống truyền lực, kết hợp với việc giảm khối lượng toàn bộ, không gây ra các vấn đề về độ bền cho các chi tiết trong hệ thống truyền lực. Điều này giúp giảm chi phí và thời gian kiểm tra.

5.2. Ảnh Hưởng Đến Hệ Thống Phanh Treo Và Hệ Thống Lái

Tương tự, việc giảm tải và giữ nguyên các thông số quan trọng giúp loại bỏ nhu cầu kiểm tra chi tiết hệ thống phanh, treo và hệ thống lái. Xe vẫn đảm bảo an toàn và ổn định như xe cơ sở.

VI. Chi Tiết Các Chi Tiết Tổng Thành Xe Tải Hino FG8JT8A

Danh sách các chi tiết và tổng thành được chế tạo trong nước và nhập khẩu được liệt kê rõ ràng. Điều này giúp xác định nguồn gốc và chất lượng của các thành phần. Các hệ thống tổng thành như ô tô cơ sở, cụm thùng hàng, chắn bùn, chắn bảo hiểm hông, các chi tiết nối ghép, tấm panel và máy lạnh được sản xuất trong nước. Các chi tiết như keo dán, sợi thủy tinh, dung dịch tạo foam được nhập khẩu từ các nước như Thụy Sỹ, Trung Quốc, Australia và Nhật Bản. Thông tin này quan trọng cho việc quản lý chất lượng và bảo trì xe.

6.1. Hệ Thống Chi Tiết Chế Tạo Tại Việt Nam

Bao gồm ô tô cơ sở HINO FG8JT8A-PGX do Công Ty Liên Doanh TNHH Hino Motor Việt Nam sản xuất, cụm thùng hàng, chắn bùn, chắn bảo hiểm hông và các chi tiết nối ghép do Công Ty TNHH Phát triển công nghệ Nam Yên sản xuất, và máy lạnh CITIMAX 1100 do Công Ty TNHH IRS Eastern Việt Nam sản xuất.

6.2. Chi Tiết Tổng Thành Nhập Khẩu Từ Nước Ngoài

Bao gồm keo dán Sikaflex -515 (Thụy Sỹ), sợi thủy tinh (Trung Quốc), dung dịch tạo foam 1 (Australia) và dung dịch tạo foam 2 (Nhật Bản).

VII. Kết Luận Xe Tải Đông Lạnh Hino FG8JT8A Đáp Ứng QCVN 09 2015

Từ các tính toán và kết quả kiểm tra, có thể khẳng định ô tô tải đông lạnh Hino FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL đã đáp ứng các quy định trong Quy chuẩn QCVN09: 2015/BGTVT. Xe đảm bảo đủ bền và có đủ các tính năng động lực học cần thiết để chuyển động ổn định và an toàn trên đường giao thông công cộng. Thiết kế được trình lên Cục Đăng Kiểm Việt Nam để thẩm định. Dự án này mang lại giải pháp vận chuyển hàng đông lạnh hiệu quả và an toàn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

7.1. Đánh Giá Khả Năng Vận Hành Ổn Định Và An Toàn

Xe đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về độ bền, tính năng động lực học và an toàn. Các tính toán và kiểm tra đã chứng minh khả năng vận hành ổn định trong các điều kiện giao thông khác nhau.

7.2. Đề Xuất Thẩm Định Thiết Kế Lên Cục Đăng Kiểm Việt Nam

Thiết kế đáp ứng các quy định kỹ thuật và đảm bảo chất lượng, an toàn. Cục Đăng Kiểm Việt Nam sẽ tiến hành thẩm định để xe được phép lưu hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật ô tô tải đông lạnh trên cơ sở ô tô sát xi tải hino fg8jt8a pgx

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX do Công ty Liên Doanh TNHH Hino Motors Việt Nam sản xuất với chất lượng mới 100%. Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa của thị trường trong nước, theo yêu cầu của chủ phương tiện. Công ty TNHH phát triển công nghệ Nam Yên thực hiện công việc: THIẾT KẾ KỸ THUẬT Ô TÔ TẢI ĐÔNG LẠNH TRÊN CƠ SỞ Ô TÔ SÁT XI TẢI HINO FG8JT8A-PGX Ký hiệu thiết kế : 05-24/NAY Nhãn hiệu : HINO Tên thương mại : --- Mã kiểu loại : FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL Thiết kế được thực hiện trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc sau : 1. Thiết kế để sản xuất lắp ráp mang nhãn hiệu trong nước theo Quy định của Thông tư số: 30/2011/TT-BGTVT, 54/2014/TT-BGTVT, 16/2022/TT-BGTVT, 49/2023/TT-BGTVT, QCVN 09/2015, 42/2014/TT-BGTVT.

Sử dụng ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX do Công ty Liên Doanh TNHH Hino Motors Việt Nam sản xuất mới chưa qua sử dụng. Thiết kế thực hiện trên cơ sở giữ nguyên toàn bộ các hệ thống tổng thành của ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX. Chế tạo và lắp đặt hệ thống thùng hàng, máy lạnh CITIMAX 1100 lên ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX. Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật của ô tô.

Kết cấu phù hợp với khả năng cung cấp phụ tùng vật tư và khả năng công nghê của doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân sản xuất lắp ráp ô tô trong nước. Ô tô thiết kế đảm bảo chuyển động ổn định và an toàn trên các loại đường giao thông công cộng. Mầu sơn ô tô do cơ sở sản xuất đăng ký theo loạt sản phẩm. BỐ TRÍ CHUNG Ô TÔ HINO HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL.

GIỚI THIỆU Ô TÔ HINO HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL. Ô tô HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL là ô tô loại ô tô tải đông lạnh công thức bánh xe 4x2. Ô tô có các thông số cơ bản sau: Kích thước bao ngoài ( Dài x Rộng x Cao) : 12140x 2500 x 3870 Chiều dài cơ sở : 7030 Vết bánh xe trước sau : 2060/1835 Khoảng sáng gầm xe : 260 Tuyến hình của ô tô có dạng như hình vẽ: Tuyến hình ô tô HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL Ô tô tải đông lạnh HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL được thiết kế trên cơ sở ô tô tải sát xi HINO FG8JT8A-PGX, chế tạo và lắp đặt thùng lên ô tô cơ sở. Giới thiệu ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX.

Ô tô sát xi tải HINO FG8JT8A-PGX do Công ty Liên Doanh TNHH Hino Motors Việt Nam sản xuất lắp ráp công thức bánh xe 4x2, tay lái thuận. Có các thông số kỹ thuật cơ bản như sau: - Động cơ Diesel 4 kỳ, 6 xylanh thẳng hàng, tăng áp, làm mát bằng nước. Công suất lớn nhất: 191 kW ở số vòng quay 2500 v/ph; Mô men xoắn lớn nhất: 794 N.m ở số vòng quay 1400 ÷ 1600 v/ph. - Ly hợp đĩa đơn ma sát khô, dẫn động thủy lực, trợ lực khí nén.

- Hộp số cơ khí 06 số tiến và 01 số lùi. - Cầu trước dẫn hướng, cầu sau chủ động. Tỷ số truyền của truyền lực chính 𝑖 = 5,857. - Hệ thống lái bố trí thuận kiểu cơ khí.

Cơ cấu lái trục vít – êcubi trợ lực thủy lực. - Hệ thống treo trước kiểu phụ thuộc nhíp lá (03), giảm chấn thủy lực. Hệ thống treo sau kiểu phụ thuộc nhíp lá (09+09). - Hệ thống phanh chính : Dẫn động khí nén 2 dòng.

Cơ cấu phanh trước kiểu má phanh tang trống, cơ cấu phanh sau kiểu má phanh tang trống. - Phanh đỗ xe: Kiểu má phanh tang trống dẫn động khí nén + lò xo tích năng tại các bầu phanh cầu sau. - Phanh dự phòng: phanh khí xả. - Cầu trước lắp lốp đơn 11R22.5, cầu sau lắp bánh kép cỡ 11R22.

Các thông số kỹ thuật khác của ô tô cho trong bảng thông số kỹ thuật. - Kích thước lòng thùng (D x R x C) ∶ 9600 x 2300 x 2300 (mm) - Thùng hàng được chế tạo từ các tấm panel (sàn, thành bên, thành trước, nóc, cửa sau và cửa thành bên phải đã được đúc khuôn) lắp ghép liên kết lại với nhau bằng keo dán. - Tấm panel sàn thùng có kết cấu từ lớp vật liệu liên kết lại với nhau bằng keo được ép chặt lại với nhau bằng kỹ thuật hút chân không. Mặt sàn thùng có thể làm bằng Composite/CT3/SUS 430/304/201 phẳng.

- Sàn thùng được liên kết chặt chẽ với 02 thanh đà dọc bằng CT3/SUS430/304/201 Z150x70x10 bằng bulong M14x1,5 tại vị trí 17 đà gỗ và 01 đà sắt đuôi thùng. - Tấm nóc, thành trước có kết cấu giồng nhau từ 3 lớp vật liệu liên kết lại với nhau bằng keo được ép chặt lại với nhau bằng kỹ thuật hút chân không. Kết cấu tấm panel theo thứ tự từ ngoài vào là 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng, 01 lớp xốp cách nhiệt PU dày 100 mm 3 được ghép xen kẽ với các thanh xương composite dày 1mm, 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng. - Tấm panel thành bên và các tấm panel cửa đều có kết cấu giồng nhau từ 3 lớp vật liệu liên kết lại với nhau bằng keo được ép chặt lại với nhau bằng kỹ thuật hút chân không.

Kết cấu tấm panel theo thứ tự từ ngoài vào là 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng, 01 lớp xốp cách nhiệt PU dày 80 mm được ghép xen kẽ với các thanh xương composite dày 1mm, 01 lớp composite dày 2,5mm màu trắng. - Tấm panel cửa sau liên kết khung trụ thanh bằng bản lề, đóng mở bằng tay khóa. Ngoài ra, ô tô còn được bố trí các trang thiết bị khác như: cản hông, vè chắn bùn,. Thiết bị làm mát.

Ô tô tải đông lạnh HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL sử dụng 01 máy lạnh CITIMAX 1100 được bố trí ở đầu thùng.  Thông số kỹ thuật máy lạnh CITIMAX 1100: - Kích thước dàn nóng (D x R x C): 1780 x 388 x 312 mm - Kích thước dàn lạnh (D x R x C): 1566 x 735 x 228 mm - Môi chất lạnh: R-404a - Kiểu máy nén: TM31 - Khối lượng dàn nóng/ dàn lạnh: 53/46 kg - Điện áp sử dụng: 24V Giàn nóng, giàn lạnh sử dụng lá tản nhiệt bằng nhôm và các đường ống bằng đồng. Máy lạnh có dàn lạnh và dàn nóng tích hợp thành một khối, máy nén được dẫn động từ động cơ ô tô, điều khiển tích hợp cùng log điều hòa trong cabin. Nguyên lý làm viêc:  Chu trình làm lạnh: Chất làm lạnh được máy nén (1) đưa đến van 3 ngã (2) rồi theo ống dẫn đến dàn ngưng tụ (3) (còn gọi là dàn nóng).

Tại đây, nhiệt độ của chất làm lạnh còn rất nóng (do được nén với áp suất cao), nhờ cánh quạt thổi gió mát từ bên ngoài vào khiến cho chất làm lạnh nhả ra nhiều nhiệt lượng và chuyển từ thể hơi sang thể lỏng rồi theo ống đến bầu lọc (4) và bị khử nước (5), sau đó theo đường ống dẫn nhỏ (gọi là mao dẫn) lần lượt đi qua bộ trao đổi nhiệt (6), van giãn nở (7) rồi đến dàn bay hơi (8) (còn gọi là dàn lạnh). Do diện tích ống mao dẫn rất nhỏ so với các ống khác nên áp suất của chất làm lạnh khi đi qua ống bị giảm dần, khi vào đến bộ bốc hơi thì áp suất đã 4 giảm đến tối thiểu làm cho chất làm lạnh ở thể lỏng bị bốc hơi nhanh chóng và thu theo một số nhiệt lượng. Nhiệt ở đây giảm xuống dưới 0˚C. Không khí được quạt gió hút qua dàn lạnh cũng bị mất nhiệt nhanh chóng và chuyển vào khoang chở hàng.

Chất làm lạnh ở dạng hơi, từ giàn lạnh sẽ dẫn lần lượt về bộ trao đổi nhiệt (6), vào bình chứa (9), bộ điều áp suất (10) rồi về đến máy nén. Chu trình lại được tiếp trục lặp lại.  Chu trình chảy xả tuyết: Khi rơ le nhiệt (12) hoạt động sẽ điều khiển van 3 ngã (2) đóng đường ống dẫn đến dàn ngưng tụ (3). Chất làm lạnh khi đó sẽ đi từ máy nén đến dàn bay hơi, làm tan tuyết bám ngoài thành ống rồi lần lượt đi qua bộ trao đổi nhiệt, bình chứa, bộ điều áp suất để về đến máy nén.

XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG. Xác định các thành phần khối lượng. - Khối lượng bản thân của ô tô tải cơ sở: 𝐺 = 5760 (kg) - Khối lượng thùng hàng mới: 𝐺 = 3370 (kg) - Khối lượng máy lạnh: 𝐺 = 100 (kg) - Khối lượng bản thân ô tô HINO FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL: 𝐺 =𝐺 +𝐺 +𝐺 = 5760 + 3370 + 100 = 9230 (kg) - Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông: 𝑄 = 5700 (kg) - Khối lượng kíp lái 03 người: 𝐺 = 65 × 3 = 195 (kg) - Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông không phải xin phép: 𝐺 = 𝐺 + 𝑄 + 𝐺 = 9230 + 5700 + 195 = 15125 (kg) 2. Xác định khối lượng phân bố lên các trục.

Trên cơ sở giá trị các thành phần khối lượng và tọa độ tác dụng của chúng có thể xác định được sự phân bố khối lượng của ô tô lên các trục khi không tải và đầy tải. Sơ đồ tính toán Các thành phần tính toán được trình bày trong bảng: Giá trị Trục trước Trục sau STT Các thành phần khối lượng (kg) (kg) (kg) 1 Khối lượng bản thân của ô tô tải cơ sở: 𝐺 5760 3370 2390 2 Khối lượng thùng hàng mới: 𝐺 3370 550 2820 3 Khối lượng máy lạnh: 𝐺 100 80 20 Khối lượng bản thân ô tô HINO HINO 4 9230 4000 5230 FG8JT8A-PGX/NAMYEN-DL: 𝐺 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia 5 5700 930 4770 giao thông: 𝑄 6 Khối lượng kíp lái: 𝐺 195 195 0 6 Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao 7 15125 5125 10000 thông không phải xin phép: 𝐺 Khả năng chịu tải lớn nhất của từng trục của xe 8 ≤ 6500 ≤ 10000 cơ sở  Đánh giá sự phù hợp với QCVN09:2015/BGTVT và thông tư 42/2014/TT-BGTVT. Nội dung đánh giá theo STT Yêu cầu Xe thiết kế Kết luận QCVN09 :2015/BGTVT Chiều dài đuôi xe tính ROH ≤ 60% L 1 3,830 (m) Phù hợp toàn (ROH): = 60% × 7,030 = 4,218 (m) H ≤ 4,0 (m) hoặc Chiều cao toàn bộ 2 H ≤ 1,75 × W (m) 3,870(m) Phù hợp Hmax : (với xe có G ≤ 5 tấn) Chiều rộng thùng hàng R ù ≤ 110% R 3 2,50 (m) Phù hợp đối với xe tải = 110% × 2,49 = 2,74 (m) G ≥ 20% G Khối lượng phân bố lên = 20% × 15125 = 3025(kg) 𝐺 = 5125 (𝑘𝑔) 4 trục (hoặc các trục) dẫn Phù hợp và G ≥ 20%G 𝐺 = 4000(𝑘𝑔) hướng = 20% × 9230 = 1846(kg) Nội dung đánh giá theo Kết STT Yêu cầu Xe thiết kế TT42/2014/TT-BGTVT luận Chiều dài toàn bộ và Đối với xe có: … trục và KLTB: khối lượng riêng của ….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ