Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Cầu dầm I BTCT dự ứng lực 1 nhịp 24m

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp cầu dầm I BTCT dự ứng lực 1 nhịp 24m. Trình bày chi tiết các phần từ lập dự án, tiêu chuẩn áp dụng đến tính toán.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án cầu dầm I BTCT dự ứng lực 24m

Đồ án cầu dầm I BTCT dự ứng lực 24m là một công trình quan trọng trong dự án mở rộng, nâng cấp đường tỉnh 254 tỉnh Bắc Kạn. Cầu Dương Quang được xây dựng tại vị trí Km25+867.1 trên tuyến đường liên tỉnh nối kết Thái Nguyên và Bắc Kạn. Công trình này được khởi động dựa trên Quyết định số 2318/QĐ-UBND ngày 20 tháng 2 năm 2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn. Dự án có chiều dài tuyến 105km, đoạn thi công từ Km16+00 đến Km32+00 thuộc gói thầu số 2. Cầu dầm I bê tông cốt thép dự ứng lực được lựa chọn là giải pháp tối ưu để vượt qua địa hình phức tạp và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao của công trình giao thông trọng yếu.

1.1. Vị trí và ý nghĩa của công trình

Công trình cầu Dương Quang nằm trên tuyến đường ĐT254 - đường liên tỉnh quan trọng kết nối hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn. Đây là tuyến đường then chốt để vận chuyển khoáng sản, lâm sản và phát triển du lịch vùng hồ Ba Bể. Cầu dầm I dự ứng lực 24m giúp tối ưu hóa lưu thông giao thông, giảm thời gian vận chuyển và an toàn cho người sử dụng đường.

1.2. Thông số kỹ thuật chính

Cầu dầm I BTCT dự ứng lực 24m được thiết kế theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu). Cấu trúc dầm I sử dụng bê tông cốt thép dự ứng lực với chiều dài nhịp 24 mét, đáp ứng yêu cầu tải trọng giao thông và điều kiện địa hình địa phương. Gối cầu cao su cốt thép bản theo tiêu chuẩn AASHTO M251-92 được lắp đặt để hỗ trợ kết cấu.

II. Thiết kế kỹ thuật đồ án cầu dầm I dự ứng lực

Thiết kế kỹ thuật cầu dầm I được thực hiện theo phương pháp trạng thái giới hạn theo tiêu chuẩn 22TCN 18-79. Quá trình thiết kế bao gồm khảo sát địa kỹ thuật chi tiết, phân tích lực tác động và tối ưu hóa kết cấu. Bê tông cốt thép dự ứng lực được sử dụng nhằm giảm trọng lượng kết cấu và tăng khả năng chịu lực. Khe co giãn cao su theo tiêu chuẩn AASHTO M297-96 và AASHTO M183-96 được lắp đặt để hạn chế ứng suất từ biến thiên nhiệt độ. Công trình được tính toán đặc trưng dòng chảy lũ theo 22TCN220-95 để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ.

2.1. Phương pháp thiết kế cầu dầm I

Cầu dầm I BTCT dự ứng lực được thiết kế theo phương pháp trạng thái giới hạn (22TCN 18-79), đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế. Thiết kế bao gồm phân tích tải trọng tĩnh, tải trọng động, tác động lũ và các yếu tố môi trường. Dầm I bê tông dự ứng lực cung cấp tính linh hoạt cao trong việc thiết kế các nhịp cầu khác nhau.

2.2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Thiết kế cầu dầm I 24m tuân thủ các tiêu chuẩn chính: 22 TCN 272-05 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu), 22TCN 18-79 (Quy trình thiết kế cầu trạng thái giới hạn), TCXD205-1998 (Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc), và 22TCN 276-2000 (Neo bê tông dự ứng lực). Các tiêu chuẩn quốc tế AASHTO cũng được áp dụng cho gối cầu và khe co giãn.

III. Công tác khảo sát và chuẩn bị xây dựng

Khảo sát địa kỹ thuật là công tác tiền kiến tạo quan trọng cho dự án cầu dầm I dự ứng lực 24m. Công tác khảo sát bao gồm đo vẽ bản đồ địa hình theo 96TCN 43-90, khảo sát đường ôtô theo 22TCN 263-2000, khoan thăm dò địa chất theo 22TCN 259-2000, và thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT/CPTU) theo 22TCN 317-2004. Ngoài ra, công tác trắc địa xây dựng theo TCXDVN 309-2004 được thực hiện để xác định chính xác vị trí công trình. Các dữ liệu khảo sát cung cấp nền tảng để thiết kế móng cọc và chọn loại kết cấu cầu phù hợp.

3.1. Công tác đo đạc và khảo sát địa hình

Khảo sát địa kỹ thuật cho cầu dầm I được thực hiện theo tiêu chuẩn 96TCN 43-90 (Đo vẽ bản đồ địa hình) và TCXDVN 309-2004 (Công tác trắc địa). Công tác này bao gồm cắm cọc GPMB đoạn Km16+00 - Km32+00, xác định chính xác tọa độ và độ cao công trình. Dữ liệu khảo sát chính xác là cơ sở để thiết kế cầu dầm I 24m đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3.2. Điều tra địa chất và địa kỹ thuật

Khoan thăm dò địa chất công trình theo 22TCN 259-2000 được tiến hành để xác định đặc tính đất đá, sức chịu tải nền. Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT/CPTU) theo 22TCN 317-2004 giúp đánh giá độ dầm đất. Dữ liệu địa chất phục vụ thiết kế móng cọc và xác định loại móng phù hợp cho cầu dầm I bê tông dự ứng lực.

IV. Thi công và nghiệm thu công trình cầu

Công tác thi công cầu dầm I BTCT dự ứng lực 24m được thực hiện theo các quy phạm chuyên biệt. Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống (22 TCN 266-2000) và Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng (TCVN 4252-88) là các hướng dẫn chính. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tuân theo TCVN4453-1995 và TCVN4452-87 để đảm bảo chất lượng. Công tác cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường theo 22 TCN 252-98 được thực hiện cùng với thi công cầu. Nghiệm thu chất lượng bao gồm kiểm tra độ chặt nền móng bằng phễu rót cát (22TCN 346-06), kiểm tra chất lượng bê tông và kiểm tra khe co giãn. Toàn bộ công trình phải đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.

4.1. Quy trình thi công kết cấu dầm I

Thi công cầu dầm I bê tông dự ứng lực bao gồm các giai đoạn: thi công móng cọc theo TCXDVN326-2004 (Cọc khoan nhồi), thi công pier, thi công dầm I dự ứng lực, lắp đặt gối cầu cao su cốt thép. Bê tông dự ứng lực được đúc và ứng lực theo quy trình chuyên biệt (22TCN 276-2000). Kiểm soát chất lượng bê tông theo TCVN4453-1995 đảm bảo độ bền và độ thẩm thấu phù hợp.

4.2. Nghiệm thu và tiêu chuẩn chất lượng

Nghiệm thu công trình cầu được tiến hành theo 22 TCN 266-2000 với các tiêu chí chính: độ chặt nền móng, chất lượng bê tông, độ chính xác hình học, kiểm tra hoạt động khe co giãn. Thí nghiệm xác định độ chặt bằng phễu rót cát theo 22TCN 346-06. Công trình chỉ được đưa vào sử dụng khi đạt 100% tiêu chuẩn thiết kế.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.Giới thiệu về dự án. Tuyến đường ĐT254 là đường liên tỉnh nằm trên địa phận hai tỉnh: Thái Nguyên và Bắc Kạn đã được đầu tư từ lâu với quy mô đường cấp V miền núi Điểm đầu là giao với QL3 tại Km97 thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên điểm cuối là huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn với tổng chiều dài tuyến 105Km. Đoạn thuộc địa phận tỉnh Thái Nguyên từ Km0 - Km35 đã được đầu tư xây dựng và đã đưa vào khai thác và được đổi tên thành tuyến ĐT268. Đoạn thuộc địa phận tỉnh Bắc Kạn từ Km35 - Km105 đi qua hai huyện Chợ Đồn và Ba Bể.

Đây là tuyến đường quan trọng để vận chuyển khoáng sản, lâm sản và phát triển du lịch vùng hồ Ba Bể, cũng tuyến đường kết nối tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Bắc Kạn. Cầu Dương Quang tại Km25+867.1 Tổ chức thực hiện - Cơ quan quyết định đầu tư và chủ đầu tư: UBND tỉnh Bắc Kạn - Chủ đầu tư: Sở giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn. - Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Giao thông Bắc Kạn. - Đơn vị lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Bắc Kạn.Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư XDCT - Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; - Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; - Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư; - Căn cứ nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Quyết định số: 2318 / QĐ - UBND ngày 20 tháng 2 năm 2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn, V/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Mở rộng, nâng cấp đường tỉnh 254, tỉnh Bắc Kạn.

Quyết định số 319 /QĐ-GTVT ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn V/v phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 2: Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán và đo đạc cắm cọc GPMB đoạn Km16+00 – Km32+00, công trình: Mở rộng, nâng cấp đường tỉnh254, tỉnh Bắc Kạn. -1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Quyết định số 337/QĐ - UBND ngày 22 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án Mở rộng, nâng cấp đường tỉnh 254 tỉnh Bắc Kạn. Quyết định số 473/QĐ - SGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Sở GTVT Bắc Kạn V/v phê duyệt Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát công trình: Mở rộng, nâng cấp đường tỉnh 254, tỉnh Bắc Kạn.Phạm vi dự án. Điểm đầu tuyến: Gói thầu số 2 tại Km16 + 00 thuộc địa phận xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn.

Điểm cuối tuyến: Km30 + 871.67m giao với thuộc địa phận thị trấn Bằng Lũng 1. Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng TT Tên Quy trình, Quy phạm Ký hiệu 1. Đo vẽ bản đồ địa hình 96TCN 43-90 3.

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu TCXDVN 309-2004 cầu chung 4. Khảo sát đường ôtô 22TCN 263-2000 5. Khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000 6. Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh(CPT và CPTU) 22TCN 317 - 2004 7.

Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công 20TCN 160-87 móng cọc B Thiết kế 8. Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054 - 2005 9. Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 - 06 10. Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN 223-95 11.

Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 12. Quy trình thiết kế cầu, cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18 - 79 13. Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi TCVN 4252-88 công 14. Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD205 - 1998 15.

Neo bê tông dự ứng lực T13,T15,D13,D15 22TCN 276 - 2000 16. Gối cầu cao su cốt thép bản AASHTO M251 - 92 17. Tiêu chuẩn khe co giãn cao su AASHTO M297 - 96 AASHTO M183 - 96 18. Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN220 - 95 19.

Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (phần nút giao 22 TCN 273 - 01 thông) 20. Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN237 - 01 -2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phương pháp tính diện tích mặt cắt ngang trung 21. Phương pháp tính khối lượng đào đắp nền đường bình khoảng cách giữa các mặt cắt ngang tính theo tim đường 22. Quy trình thiết kế công trình phụ trợ công trình cầu 22TCN 200 - 1989 C Thi công và nghiệm thu 23.

Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 -1987 24. Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt 22TCN 271 - 2001 đường láng nhựa 25. Quy trình đầm nén đất, đá trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06 26. Cống tròn BTCT lắp ghép 22 TCXDVN 372 :2006 27.

Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng 22TCN 346 - 06 đường bằng phễu rót cát 28. Quy trình thi công và nghiệm lớp cấp phối đá dăm 22 TCN 252 - 98 trong kết cấu áo đường ô tô 29. Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống 22 TCN 266-2000 30. Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085 - 85 31.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy TCVN4453 - 1995 phạm thi công và nghiệm thu 32. Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép TCVN4452 - 87 33. Bê tông khối lớn, quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN305 - 2004 34. Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm TCXDVN326-2004 thu 35.

Cốt liệu dung bê tông và vữa TCVN 7572 - 2006 36. Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22 TCN 243 - 98 1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư. Tuyến đường ĐT 254 tỉnh Bắc Kạn có chiều dài khoảng 70Km, điểm đầu tuyến tại Km0 (đỉnh Đèo So) điểm giáp ranh giữa hai tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn, điểm cuối tuyến là Hồ Ba Bể tỉnh Bắc Kạn.Tuyến đường được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi nền đường Bn = 6m, mặt đường Bm = 3,5m, mặt đường đá dăm láng nhựa, tải trọng các công trình trên tuyến H13.

Đến năm 2006 tuyến đường được rải lại lớp mặt đường rộng 3.5m bằng lớp đá dăm láng nhựa. Tuyến này được giao cho Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ Bắc Kạn quản lý nhưng do kinh phí duy tu sửa chữa hàng năm còn hạn hẹp chỉ đáp ứng được nhu cầu về công tác sửa chữa thường xuyên cho nên nền mặt đường nhiều đoạn đang bị rạn nứt, nhiều đường cong có bán kính nhỏ, liên tục, tầm nhìn bị hạn chế là một trong những nguy cơ tiềm ẩn của tai nạn giao thông. Đặc biệt nhất là một số cầu và cống hiện nay khổ hẹp, tải trọng thiết kế nhỏ các công trình cầu, cống được xây dựng từ năm 1974-1975, không đảm bảo cho các có trọng tải lớn đi qua. Việc phục vụ vận tải hàng hoá và đi lại của nhân dân, làm hạn chế phát triển kinh tế - xã hội trong vùng, ảnh hưởng đến việc tham quan Du lịch, đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

-3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Mở rộng, nâng cấp đường tỉnh254, tỉnh Bắc Kạn. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội – mạng lưới giao thông. Chợ Đồn hiện có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống với các nhóm ngôn ngữ khác nhau, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa đặc trưng riêng, gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể; những thiết chế văn hóa xã hội truyền thống của từng dân tộc. Các phong tục tập quán như đám ma, đám cưới…và các nhạc cụ như đàn tính, hát then… đã góp phần tạo cho Chợ Đồn một kho tàng văn hóa phong phú và hấp dẫn.

Huyện Chợ Đồn có nhiều dân tộc như Mông, Dao, Nùng, Tày, Hoa, Kinh, Sán Chí cùng chung sống đoàn kết trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước. Điều đó chứng tỏ Chợ Đồn luôn là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng. Chợ Đồn là một phần của chiến khu Định Hoá, hiện còn nhiều di tích lịch sử về cuộc kháng chiến chống Pháp cần được lưu giữ và tôn tạo. Với 10 xã thuộc ATK, nhiều danh lam thắng cảnh, hệ thống sông suối với hệ sinh thái phong phú và mạng lưới giao thông thuận lợi là những điều kiện thuận lợi để phát triển các hoạt động du lịch trên địa bàn, từ du lịch văn hoá lịch sử đến du lịch sinh thái.

Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, vượt qua khó khăn, gian khổ về kinh tế, sự khắc nghiệt của thiên nhiên để từng bước đi lên. Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng huyện Chợ Đồn giàu, đẹp, văn minh. Những năm gần đây huyện đã có chủ trương tập trung khai thác các điểm du lịch, văn hóa, lịch sử, các làng văn hóa cộng đồng., tiến hành khảo sát xây dựng các chương trình, tuyến liên thông các điểm du lịch của huyện với tuyến du lịch của các huyện bạn trong khu vực và tỉnh. Các giá trị văn hóa truyền thống được giữ gìn và phát huy, các hoạt động bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóa luôn được quan tâm.Đặc điểm tự nhiên.Vị trí địa lý.

Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên 91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn. Huyện Chợ Đồn có một thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã. Có ranh giới tiếp giáp như sau: - Phía Bắc giáp huyện Ba Bể. - Phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên.

- Phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới. - Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang. Với vị trí địa lý từ 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, từ 21057’ đến 22025’ vĩ độ Bắc. Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thị xã Bắc Kạn khoảng 46km theo tỉnh lộ 257.

Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao thông khá đầy đủ với đường tỉnh lộ 254, 254B, 255, 257… các tuyến liên xã tương đối hoàn thiện tạo thuận lợi cho huyện trong giao lưu thương mại, phát triển kinh tế xã hội, du lịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ