CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ AB THÀNH PHỐ HP 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực 1. Vị trí địa lý Đô thị AB nằm ở vị trí phía Đông Bắc Bộ, là vùng kinh tế trọng điểm của khu vực Bắc Bộ. Địa giới hành chính AB.
- Phía Đông giáp huyện A. - Phía Tây giáp Phường B - Phía Nam giáp huyện C và D. - Phía Bắc giáp huyện TL. Đô thị AB cách thành phố HN hơn 100 km về hướng Đông theo quốc lộ 2, cách VY 50 km về phía Nam, cách Thành Phố HL 25 km về phía Đông Nam.
Đô thị AB nằm ở vị trí giao thông thuận lợi, là cửa ngõ HP trên đường quốc lộ số 2A (HN – HP), 2B (HP – QN),có đường sắt xuyên tuyến HN – HP chạy qua. Địa hình Đô thị AB thuộc vùng đồng bằng thành phố HP độ cao từ 12-20m so với mặt nước biển.Đất đai được hình thành từ nhiều loại đá vụn khác nhau,địa hình đa dạng. Đô thị AB có độ dốc vừa phải, quỹ đất có thể phát triển xây dựng đô thị, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, trang trại, chăn nuôi đại gia súc. Địa hình có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và được chia thành 2 vùng: - Vùng đồi thấp: Tập trung ở phía Bắc Đông đô thị F gồm các xã, phường Định Trung, Khai Quang, độ cao trung bình từ 7 - 8 m so với mặt nước biển, với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xuống phía Tây Nam.
Khí hậu Đô thị AB nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh. - Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 240C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới 180C, có ngày dưới 100C. Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6,7,8, chiếm trên 50% lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi.
x - Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các tháng trong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông. Nhìn chung, thời tiết đô thị AB với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều kiện địa hình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao. Chế độ thuỷ văn - hải văn ĐV nằm ở phía Nam đô thị AB, chạy vòng cung từ Đông sang Tây gồm 3 mặt khu nội ô, kéo xuống giáp xã DDC.
Diện tích mặt nước là 146 ha, đáy sâu nhất là 4,5m là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng, khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng, mùa khô mực nước ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân. Đặc điểm xã hội 1. Dân số - lao động 1. Dân số - Dân số toàn đô thị AB năm 2015 : 145200 người, mật độ dân số 132 người/ha, tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm khoảng 2% Bảng 1.
Hiện trạng dân số của thành phố AB năm 2015 STT Danh mục dân số Dân số 1 Nam 65335 2 Nữ 79865 3 Tổng 145200 - Dân số thành phố đến năm 2040 theo tính toán là: N2040 = N2015*(1+0.02)(2040-2015) = 245000 người Mật độ dân số là 223 người/ ha. Đất đai - Tổng diện tích tự nhiên phía đô thị AB: 1100 ha. Cơ sở kinh tế - kỹ thuật xi Trong những năm qua, đô thị AB đã tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, văn hoá và đô thị. Hiện nay, thành phố đã hoàn thành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội (KT- XH), quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng.
Tốc độ xây dựng kết cấu hạ tầng tăng nhanh, giá trị xây lắp năm sau cao hơn năm trước. KT- XH của thành phố trong những năm qua phát triển nhanh và tương đối toàn diện. Hạ tầng xã hội 1. Dịch vụ công cộng Hiện đô thị AB có trên nhiều dự án, công trình đã và đang được đầu tư xây dựng, trong đó có một số công trình quan trọng, tạo điểm nhấn cho bộ mặt đô thị như dự án sân golf, dự án phát triển các khu đô thị, dự án nâng cấp chỉnh trang các tuyến đường nội thị, dự án đường vành đai, dự án phát triển các điểm vui chơi công cộng.
Quốc lộ 2 đoạn qua thành phố đã được mở rộng. Giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá Cơ sở vật chất các trường học, ngành y tế được tăng cường theo hướng chuẩn quốc gia. - Trong những năm qua, ngành Giáo dục đô thị AB luôn tích cực triển khai thực hiện hoàn thành tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố giai đoạn 2010 – 2015 - Đô thị AB có bệnh viện đa khoa 1 nằm ở phía bắc (nút trên bản vẽ 1) hiện có 500 giường bệnh, các phòng khám tư nhân, nhà thuốc. Dự kiến trong giai đoạn năm 2020 – 2040 tiếp tục đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa mới có 500 giường bệnh nằm ở phía nam DV.
Giao thông - Đường sắt: + Đường sắt tuyến HN – HP vắt ngang qua thành phố AB -Đường bộ: + Quốc lộ 2A tuyến HN – HP với chiều dài 35 km. + Quốc lộ 2B tuyến HP – QN với chiều dài 13 km. Cụm Cảng hàng không - Sân bay quốc tế Nội bài cách thành phố AB 85km. Thoát nước xii - Hệ thống thoát nước mưa: Đã được đầu tư xây dựng ở đô thị AB, song nhìn chung đều chưa đáp ứng yêu cầu.
Thực tế việc thoát nước mưa đều dựa trên hệ thống sông hồ trong phạm vi từng khu vực. Nhiều nơi thường xảy ra ngập úng vào mùa mưa, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Hệ thống thoát nước thải: Về hệ thống hạ tầng thu gom nước thải, hầu hết đều chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh, một số khu vực đô thị mới chỉ được đầu tư xây dựng cống rảnh thu gom nước thải nhưng các công trình còn nhỏ lẻ, chắp vá mang tính cục bộ. Do đó chưa phát huy được tốt việc xử lý nước thải tại khu vực đô thị.
Đô thị AB là đô thị lớn nhưng vẫn chưa tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn. Nước thải sinh hoạt mới chỉ được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước mưa và nước thải. Cấp nước Hiện nay thực trạng hạ tầng kỹ thuật cấp nước các đô thị AB còn nhiều hạn chế, nhiều khu đô thị, khu công nghiệp mới đang được triển khai xây dựng vì vậy nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng rất lớn. Bộ Xây dựng thống nhất với đề nghị của Ủy ban Nhân dân thành phố HP tìm kiếm các nguồn đầu tư để xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước cho AB.
Cấp điện - Nguồn điện: Hiện nay thành phố HP nói chung và đô thị AB nói riêng đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia qua đường dây 110KV – 35 KV - Thành phố E có trạm điện thế 110KV. - 100% các xã trên địa bàn thành phố được phủ điện lưới quốc gia và 100% dân số được dùng điện lưới. Thu gom và quản lý chất thải rắn - Đô thị AB có Công ty môi trường và dịch vụ đô thị AB - Đô thị AB có 1 bãi rác thải tạm tại khu vực chân núi Mạ công. Khối lượng (chất thải thông thường) khoảng 100 tấn rác/ngày và được xử lý ngay.
- Phần lớn chất thải rắn được chuyển cho Công ty cổ phần Xanh của HP xử lý tại bãi rác LS – SS. xiii - Rác thải bệnh viện: Hiện nay các bệnh viện đều có lò đốt hoặc liên hệ với các lò đốt khác để xử lý, đảm bảo vệ sinh môi trường. Nhận xét, đánh giá hiện trạng - Đô thị AB có tiềm năng du lịch lớn nhờ các khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch và vui chơi giải trí. - Chất thải rắn chỉ mới được thu gom khoảng 80%.
- Các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng rất cao. - Thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào địa bàn tăng nhanh; thu ngân sách đạt cao; cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường; bộ mặt đô thị được cải thiện rõ nét. - Các lĩnh vực xã hội có những bước tiến vững chắc. - Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
Đánh giá hiện trạng, phương hướng cấp nước đô thị AB đến năm 2040 1.1 Hiện trạng cấp nước và sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống cấp nước 1.1 Hiện trạng cấp nước - Hiện nay thực trạng hạ tầng kỹ thuật cấp nước các đô thị đô thị AB còn nhiều bất cập. Bộ Xây dựng thống nhất với đề nghị của Ủy ban Nhân dân thành phố HP tìm kiếm các nguồn đầu tư để xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước cho đô thị AB. - Nhà máy cấp nước DQL (do Công ty cấp thoát nước và Môi trường số 1 Hải Phòng quản lý) có công suất 22.000m3/ngđ (Trạm Ngô Quyền 8000m3/ngđ, Trạm Hợp Thịnh 14000m3/ngđ), sử dụng nước ngầm với 17 giếng khoan, hiện nay do năng lực mạng lưới phân phối còn kém nên mới phát huy 80% công suất thiết kế. Tuy vậy tỷ lệ dân được cấp nước còn thấp (60%), mặt khác tỷ lệ thất thoát cao ( gần 20%).
- Nguồn nước: Hiện nay nguồn nước ngầm đang khai thác (theo công suất thiết kế) là 22.000m3/ngđ, các giếng khoan đã có hiện tượng hạ thấp mực nước động, do vậy hạn chế khai thác nước ngầm khu vực này là điều cần thiết. Bộ Xây dựng thống nhất chủ trương sử dụng nguồn nước mặt sông Lô để cấp nước cho thành phố VY và vùng phụ cận trong các giai đoạn tiếp theo, tuy nhiên cần có đánh giá chất lượng nguồn nước, tác động môi trường về nguy cơ gây ô nhiễm. xiv - Giải pháp Kỹ thuật: Lựa chọn công nghệ xử lý nước, bố trí mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối cần được tính toán kỹ trong báo cáo nghiên cứu khả thi dựa trên chất lượng nguồn nước, nhu cầu dùng nước của các khu vực và khả năng tài chính của địa phương.