Tổng quan nghiên cứu

Quản lý trang thiết bị y tế giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm chất lượng chẩn đoán và điều trị tại các cơ sở y tế. Theo ước tính từ ngành y tế, chi phí đầu tư cho hệ thống máy móc chuyên dụng thường chiếm từ 30% đến 40% tổng nguồn vốn phát triển cơ sở vật chất. Tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk – một bệnh viện đa khoa hạng 3 có quy mô 180 giường bệnh và công suất sử dụng giường bệnh thực tế đạt 70% – nguồn kinh phí đầu tư cho trang thiết bị y tế hàng năm chiếm khoảng 33,3% tổng ngân sách hoạt động. Mặc dù đóng vai trò là cơ sở y tế tiếp nhận lưu lượng người bệnh cao hàng đầu trong số 14 bệnh viện toàn tỉnh, đơn vị vẫn đối mặt với những bất cập lớn trong việc phát huy hiệu suất vận hành máy móc và bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế nghịch lý: trang thiết bị y tế đắt tiền được trang bị nhưng tần suất khai thác không đồng đều, nguy cơ hư hỏng và xuống cấp nhanh, trong khi nguồn nhân lực kỹ thuật chuyên trách gần như bị thiếu hụt hoàn toàn. Đề tài luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện với tên gọi "Thực trạng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế, kiến thức và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk năm 2012" của tác giả Lê Đăng Trung được triển khai nhằm giải quyết mục tiêu tổng thể: mô tả thực trạng danh mục, tần suất sử dụng, quy trình bảo dưỡng máy móc, đánh giá mức độ hiểu biết của nhân viên y tế và xác định các yếu tố liên quan trực tiếp đến hiệu quả khai thác thiết bị.

Nghiên cứu được triển khai tại 4 khoa trọng điểm gồm Khoa Nội - Hồi sức cấp cứu, Khoa Ngoại - Sản, Khoa Cận lâm sàng và Phòng mổ trong khung thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp bức tranh số liệu chuẩn xác, làm căn cứ giúp các nhà quản lý y tế tái cơ cấu danh mục mua sắm, chuẩn hóa quy trình đào tạo vận hành nhằm nâng cao chỉ số an toàn người bệnh và tối ưu hóa 100% hiệu suất sinh lời từ nguồn vốn ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng thiết bị y tế theo tiêu chuẩn Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI), hướng dẫn đánh giá công nghệ y tế (HTA) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và khung chính sách y tế công cộng Việt Nam. Khung lý thuyết tiếp cận toàn diện hệ thống quản lý thiết bị bệnh viện thông qua 3 trụ cột cấu trúc chỉ số: chỉ số đầu vào (cơ sở hạ tầng, tỷ trọng ngân sách đầu tư, nguồn nhân lực kỹ thuật), chỉ số quá trình (quy trình vận hành an toàn, kiểm chuẩn kỹ thuật, bảo dưỡng dự phòng định kỳ, lập sổ nhật ký theo dõi) và chỉ số đầu ra (tần suất khai thác máy móc, tỷ lệ thiết bị hoạt động ổn định, mức độ hài lòng và an toàn điều trị).

Theo báo cáo của WHO, thị trường toàn cầu có hơn 10.500 chủng loại trang thiết bị y tế với tổng quy mô giao dịch vượt 210 tỷ USD, tuy nhiên sự phân bổ không đồng đều dẫn đến lãng phí rất lớn tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, thực trạng nguồn nhân lực kỹ thuật thiết bị y tế rất mỏng khi tỷ lệ kỹ sư công nghệ y sinh chỉ đạt 6% trong tổng số cán bộ quản lý thiết bị trên toàn quốc, tương đương 22 kỹ sư cho hàng trăm cơ sở khám chữa bệnh.

Mô hình nghiên cứu định hình 4 nhóm khái niệm chính:

  • Trang thiết bị y tế thiết yếu: Danh mục máy móc cứu sinh và hỗ trợ cận lâm sàng theo quy định chuẩn của Bộ Y tế.
  • Quản lý vận hành dự phòng: Tập hợp các quy chế giao quyền, ghi chép lý lịch máy và bảo trì theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm giảm tỷ lệ hỏng hóc đột xuất.
  • Kiểm chuẩn và hiệu chuẩn thiết bị: Đo lường độ chính xác thông số kỹ thuật lâm sàng định kỳ.
  • Kiến thức sử dụng chuyên môn: Mức độ nắm vững quy trình khởi động, nhận diện tín hiệu báo động và xử lý sự cố thiết bị của cán bộ y tế trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và định tính. Sự kết hợp phương pháp luận này nhằm mục đích lượng hóa chính xác tỷ lệ đạt kiến thức chuẩn, đồng thời lý giải sâu sắc nguyên nhân quản trị từ góc nhìn của các bên liên quan.

Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu được thiết kế chi tiết:

  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập mẫu toàn bộ 100 cán bộ y tế trực tiếp tham gia sử dụng và quản lý thiết bị tại 4 khoa nghiên cứu, gồm 40 bác sĩ và y sĩ, 16 điều dưỡng, 44 kỹ thuật viên và y tá. Tiêu chuẩn chọn mẫu yêu cầu nhân viên có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên. Dữ liệu được thu thập qua bộ câu hỏi phát vấn cấu trúc chuẩn gồm 14 tiêu chí đo lường kiến thức vận hành và bảo quản máy móc thông dụng (bơm tiêm điện, máy truyền dịch, máy theo dõi bệnh nhân Monitor). Tiêu chuẩn đánh giá quy định nhân viên đạt yêu cầu khi trả lời đúng từ 10 câu trở lên.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 18 đối tượng chủ chốt được chia thành 2 nhóm, gồm Nhóm 1 với 10 cán bộ quản lý (01 đại diện Ban Giám đốc, 01 cán bộ Kế hoạch tổng hợp, 01 cán bộ Tổ chức cán bộ, 07 lãnh đạo khoa phòng) và Nhóm 2 với 8 nhân viên vận hành kỹ thuật trực tiếp tại các khoa.
  • Dữ liệu thứ cấp: Rà soát 100% hồ sơ lý lịch máy, sổ bàn giao, nhật ký sử dụng và hóa đơn sửa chữa của các thiết bị có nguyên giá trên 100 triệu đồng.

Toàn bộ dữ liệu sau khi làm sạch được nhập bằng phần mềm EpiData phiên bản 3.1 và xử lý thống kê phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Các kiểm định Chi-square và tỷ số số chênh (OR) với khoảng tin cậy 95% được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê (giá trị p nhỏ hơn 0,05).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng trang thiết bị y tế có giá trị trên 100 triệu đồng tại 4 khoa trọng điểm so với danh mục tiêu chuẩn của Quyết định số 3333/QĐ-BYT cho thấy tỷ lệ đáp ứng tổng thể đạt 83,3% (46 trên 56 danh mục chuẩn). Trong đó, Khoa Cận lâm sàng có mức độ hoàn thiện cao nhất với 94,1% (16/17 loại máy), Phòng mổ đạt 93,8% (15/16 loại máy), Khoa Ngoại - Sản đạt 75% (6/8 loại máy), và Khoa Nội - Hồi sức cấp cứu có tỷ lệ thấp nhất đạt 60% (9/15 loại máy). Một số thiết bị hồi sức nhi khoa quan trọng như máy thở trẻ em, đèn điều trị vàng da, máy làm ấm sơ sinh và máy hút điện chuyên dụng vẫn chưa được trang bị.

Về tần suất khai thác, nghiên cứu ghi nhận sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các nhóm thiết bị. Trong khi các dòng máy chẩn đoán cận lâm sàng và máy điện tim có tần suất hoạt động 100% các ngày trong tuần, các thiết bị hồi sức kỹ thuật cao lại bị lãng phí công suất. Điển hình như máy thở CPAP, máy phá rung tim, đầu dò siêu âm tim, hay máy truyền dịch và bơm tiêm điện tại Phòng mổ có tần suất sử dụng rất thấp, chỉ được vận hành vài lần trong tháng hoặc thậm chí tính theo năm do thiếu bệnh nhân chỉ định và hạn chế năng lực phẫu thuật chuyên sâu tại tuyến huyện.

Về công tác bảo dưỡng, 100% khoa phòng đã lập sổ lý lịch theo dõi và nội quy sử dụng máy móc, tuy nhiên 0% khoa phòng phân công cán bộ kỹ thuật chuyên trách bảo dưỡng và 0% đơn vị có tài liệu hướng dẫn quy trình bảo trì nội bộ. Bệnh viện phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ kỹ thuật của nhà cung ứng bên ngoài khi máy móc gặp sự cố.

Về mức độ hiểu biết kỹ thuật của 100 nhân viên y tế:

  • Tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn kiến thức sử dụng trang thiết bị thông dụng chỉ đạt 44%, trong khi 56% còn lại không đạt yêu cầu.
  • Tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn kiến thức bảo quản thiết bị định kỳ chỉ đạt 39%, có tới 61% nhân viên thiếu hiểu biết về chu kỳ sạc pin, vị trí đặt máy chống ẩm và quy trình vệ sinh đầu dò.
  • Tác động của công tác tập huấn: Phân tích thống kê xác nhận mối tương quan chặt chẽ giữa việc đào tạo và trình độ nhân viên. Cán bộ y tế không được tập huấn chuyên môn có nguy cơ không đạt kiến thức sử dụng cao gấp 21,11 lần so với nhóm được tập huấn (OR = 21,11; khoảng tin cậy 95%: 6,54 - 68,07; p < 0,05). Đồng thời, nhóm không qua tập huấn cũng có nguy cơ không đạt kiến thức bảo dưỡng cao gấp 4,60 lần (OR = 4,60; khoảng tin cậy 95%: 1,95 - 10,93; p < 0,05).
  • Tác động của trình độ và thâm niên: Cán bộ có thâm niên công tác dưới 5 năm có nguy cơ không đạt kiến thức sử dụng cao gấp 4,12 lần so với nhóm trên 5 năm thâm niên (OR = 4,12; khoảng tin cậy 95%: 1,62 - 1,65; p < 0,05). Nhóm điều dưỡng và kỹ thuật viên có nguy cơ không đạt kiến thức sử dụng cao gấp 2,67 lần (OR = 2,67; p < 0,05) và không đạt kiến thức bảo quản cao gấp 2,57 lần so với bác sĩ (OR = 2,57; khoảng tin cậy 95%: 1,03 - 6,43; p < 0,05).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực bức tranh bất cập trong quản trị thiết bị y tế tại các bệnh viện công lập tuyến huyện. Việc tỷ lệ đáp ứng số lượng thiết bị đạt 83,3% nhưng tỷ lệ kiến thức vận hành đạt chuẩn chỉ dừng ở 44% đã tạo ra điểm nghẽn rủi ro lớn trong thực hành lâm sàng. Trên các biểu đồ phân tích tương quan, sự phân hóa kiến thức thể hiện rất rõ giữa nhóm nhân lực trẻ dưới 5 năm thâm niên (chiếm 54% tổng số mẫu) và nhóm nhân viên giàu kinh nghiệm.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ cơ chế mua sắm tập trung trước đây vốn chỉ chú trọng số lượng danh mục mà thiếu gắn kết với khảo sát nhu cầu mô hình bệnh tật thực tế tại địa phương. Minh chứng rõ nét là việc đầu tư các máy móc hồi sức sơ sinh phức tạp trong khi bệnh viện chưa đủ điều kiện triển khai kỹ thuật hồi sức nhi chuyên sâu, dẫn đến máy móc bị lưu kho gây suy giảm tuổi thọ vi mạch do độ ẩm môi trường Tây Nguyên.

Bên cạnh đó, việc thiếu hụt hoàn toàn vị trí kỹ sư y sinh khiến công tác bảo dưỡng mang tính thụ động chữa cháy thay vì phòng ngừa chủ động. Khi so sánh với các nghiên cứu y tế công cộng cùng thời kỳ tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện khu vực miền Trung, thực trạng tỷ lệ cán bộ nắm vững quy trình xử lý báo động thiết bị dưới 50% là vấn đề phổ biến, đòi hỏi phải chuyển đổi căn bản mô hình quản lý từ hành chính ghi chép sổ sách sang quản trị kỹ thuật số có đo lường chất lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện định lượng và phân tích định tính, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trang thiết bị y tế:

  1. Thiết lập Đội Kỹ thuật Y sinh chuyên trách và chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng định kỳ:

    • Hành động: Thành lập tổ bảo trì trang thiết bị y tế trực thuộc Phòng Kế hoạch Tổng hợp hoặc Phòng Vật tư Thiết bị Y tế, tuyển dụng tối thiểu 02 kỹ sư công nghệ y sinh hoặc cử kỹ thuật viên đi đào tạo chính quy.
    • Chỉ tiêu định lượng: Đạt 100% máy móc có quy trình bảo dưỡng chuẩn bằng văn bản dán trực tiếp tại vị trí vận hành; giảm 50% thời gian chờ sửa chữa máy hỏng hóc trong vòng 6 tháng triển khai.
    • Đơn vị thực hiện: Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp Phòng Tổ chức Cán bộ.
  2. Triển khai chương trình đào tạo liên tục và cấp chứng chỉ vận hành an toàn:

    • Hành động: Tổ chức bắt buộc các lớp tập huấn kỹ năng vận hành, nhận diện tín hiệu cảnh báo lỗi và bảo quản thiết bị cho 100% điều dưỡng, kỹ thuật viên mới tuyển dụng dưới 5 năm công tác.
    • Chỉ tiêu định lượng: Nâng tỷ lệ nhân viên y tế đạt chuẩn kiến thức sử dụng và bảo dưỡng từ mức 44% hiện tại lên trên 85% sau 12 tháng; hoàn thành 2 đợt kiểm tra đánh giá lý thuyết và thao tác thực hành định kỳ mỗi năm.
    • Đơn vị thực hiện: Phòng Điều dưỡng kết hợp các bác sĩ trưởng khoa lâm sàng và chuyên gia hãng thiết bị.
  3. Tối ưu hóa hiệu suất khai thác và điều phối trang thiết bị linh hoạt:

    • Hành động: Rà soát các thiết bị có tần suất sử dụng dưới 10% công suất thiết kế (máy thở CPAP, máy phá rung tim) để có kế hoạch luân chuyển sang khoa có nhu cầu cao hơn hoặc gửi đào tạo kíp bác sĩ tiếp nhận kỹ thuật điều trị mới.
    • Chỉ tiêu định lượng: Tăng tần suất sử dụng các thiết bị hồi sức cấp cứu lên tối thiểu 3 đến 5 lượt mỗi tuần, giảm tỷ lệ thiết bị không khai thác xuống dưới 5% trong quý 4 năm 2012.
    • Đơn vị thực hiện: Lãnh đạo Khoa Nội - Hồi sức cấp cứu, Khoa Ngoại - Sản và Phòng Mổ.
  4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và kiểm chuẩn thiết bị:

    • Hành động: Số hóa toàn bộ 100% hồ sơ lý lịch máy, xây dựng phần mềm cảnh báo lịch kiểm chuẩn và quản lý vật tư tiêu hao thay thế theo thời gian thực.
    • Chỉ tiêu định lượng: 100% thiết bị có mã định danh quản lý điện tử; kiểm định đúng hạn 100% các dòng máy X-quang, máy xét nghiệm theo quy chuẩn an toàn bức xạ và y tế quốc gia.
    • Đơn vị thực hiện: Tổ Công nghệ thông tin phối hợp cán bộ phụ trách quản lý trang thiết bị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện tuyến quận, huyện: Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc phân bổ 33,3% ngân sách đầu tư thiết bị y tế. Nghiên cứu giúp lãnh đạo bệnh viện nhận diện các lỗ hổng quản trị, từ đó đưa ra quyết định mua sắm dựa trên nhu cầu thực tế, tránh lãng phí hàng trăm triệu đồng đầu tư vào các danh mục máy móc không phù hợp mô hình bệnh tật địa phương.

  • Trưởng khoa lâm sàng, cận lâm sàng và Điều dưỡng trưởng: Cung cấp khung đánh giá chi tiết 14 tiêu chí kiến thức vận hành thiết bị thông dụng (Monitor, bơm tiêm điện, máy truyền dịch). Các nhà quản lý khoa phòng có thể sử dụng trực tiếp bộ công cụ này để xây dựng bảng kiểm giám sát nhân viên, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người bệnh trong quá trình can thiệp y khoa.

  • Kỹ sư công nghệ y sinh và cán bộ phòng vật tư trang thiết bị: Tài liệu là cẩm nang hữu ích về phương pháp lập hồ sơ theo dõi lý lịch máy, thiết lập chu kỳ bảo dưỡng dự phòng định kỳ và cách thức phối hợp hiệu quả giữa nhân viên vận hành lâm sàng với đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật bên ngoài.

  • Học viên sau đại học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Y tế: Luận văn là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Với mô hình đo lường 22 biến số nghiên cứu, xử lý số liệu chuyên sâu qua phần mềm SPSS với các chỉ số OR và khoảng tin cậy 95%, công trình là nguồn tham khảo phương pháp luận chuẩn xác cho các đề tài nghiên cứu hệ thống y tế tuyến cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn đánh giá mức độ đáp ứng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ đạt tỷ lệ bao nhiêu so với chuẩn Bộ Y tế? Nghiên cứu chỉ ra rằng danh mục thiết bị trên 100 triệu đồng tại 4 khoa trọng điểm đạt tỷ lệ đáp ứng 83,3% (46/56 danh mục) theo Quyết định số 3333/QĐ-BYT. Trong đó, Khoa Cận lâm sàng dẫn đầu với 94,1%, Phòng mổ đạt 93,8%, Khoa Ngoại - Sản đạt 75% và Khoa Nội - Hồi sức cấp cứu đạt thấp nhất là 60%.

Câu hỏi 2: Thực trạng kiến thức của nhân viên y tế trong việc sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị như thế nào? Kiến thức của cán bộ y tế tại bệnh viện còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ đạt yêu cầu về kỹ năng sử dụng thiết bị thông dụng chỉ chiếm 44%, và tỷ lệ đạt chuẩn về kiến thức bảo quản định kỳ chỉ đạt 39%. Có tới 56% đến 61% nhân viên chưa nắm vững cách xử lý các tín hiệu cảnh báo nguy hiểm trên máy.

Câu hỏi 3: Tập huấn chuyên môn có tác động như thế nào đến năng lực làm chủ thiết bị của nhân viên y tế? Phân tích thống kê cho thấy cán bộ y tế không được tập huấn có nguy cơ không đạt kiến thức sử dụng cao gấp 21,11 lần (OR = 21,11; p < 0,05) và không đạt kiến thức bảo dưỡng cao gấp 4,60 lần (OR = 4,60; p < 0,05) so với những người được đào tạo bài bản, chứng minh đào tạo là yếu tố can thiệp quyết định nhất.

Câu hỏi 4: Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ gặp những khó khăn lớn nào trong công tác bảo trì trang thiết bị? Khó khăn lớn nhất là bệnh viện có 0% cán bộ chuyên trách kỹ thuật y sinh, thiếu quy trình tài liệu bảo dưỡng nội bộ và phụ thuộc 100% vào chuyên viên của các công ty cung ứng máy móc. Ngoài ra, việc thiếu linh kiện thay thế tại chỗ (chỉ 25% có sẵn) khiến thời gian chờ khắc phục sự cố kéo dài.

Câu hỏi 5: Cần ưu tiên giải pháp nào để tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến huyện? Giải pháp đột phá là kết hợp đào tạo kỹ năng bắt buộc cho 100% điều dưỡng, kỹ thuật viên trẻ dưới 5 năm thâm niên, đồng thời thành lập tổ kỹ thuật y sinh chuyên trách và rà soát điều phối các máy móc hồi sức có tần suất hoạt động dưới 10% công suất để tránh tình trạng đắp chiếu thiết bị đắt tiền.

Kết luận

  • Luận văn đã mô tả toàn diện thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ, ghi nhận tỷ lệ hoàn thiện danh mục máy móc thiết yếu đạt 83,3% nhưng công tác khai thác còn phân tán và chưa đồng đều.
  • Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng khi tỷ lệ nhân viên y tế đạt chuẩn kiến thức sử dụng chỉ dừng ở mức 44% và kiến thức bảo quản đạt 39% trên tổng số 100 cán bộ được khảo sát.
  • Phân tích dịch tễ học quản lý xác định nhân viên không được tập huấn có tỷ lệ không đạt kiến thức vận hành cao gấp 21,11 lần, và nhân viên có thâm niên dưới 5 năm có nguy cơ thiếu hụt kiến thức cao gấp 4,12 lần.
  • Công tác bảo dưỡng mang tính thụ động cao với 0% cán bộ chuyên trách kỹ thuật, đặt ra yêu cầu cấp bách phải chuẩn hóa hệ thống quản trị chất lượng thiết bị y tế theo các tiêu chuẩn quốc tế.
  • Lộ trình hành động tiếp theo cần tập trung thành lập tổ kỹ thuật y sinh trong quý 3 năm 2012, hoàn thành đào tạo lại cho 100% điều dưỡng viên và chuyển đổi số quy trình quản lý vòng đời thiết bị.

Các nhà quản lý y tế, giám đốc bệnh viện và học viên cao học hãy ứng dụng ngay mô hình đánh giá và bộ công cụ đo lường thực tiễn từ luận văn này để nâng cao hiệu suất sử dụng ngân sách, bảo đảm an toàn kỹ thuật lâm sàng và nâng tầm chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.