Chương I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Sơ lược về tình hình mổ lấy thai. Định nghĩa, các chỉ định và kỹ thuật mồ lấy thai. Nguy cư và biến chứng cùa mổ lấy thai.
Tình hình mồ lẩy thai trên thế giới và Việt Nam. Một số yếu tố liên quan đến ty lệ mô lay thai. Một sổ đặc điểm của quận Hoàn Kiếm và huyện Gia Lâm-Hà Nội.17 Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điềm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cửu. Cờ mẫu và phương pháp chọn mầu. Phương pháp thu thập số liệu.
Bien số nghiên cứu. Một so khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
Đóng góp và hạn che của dề tài. Sai số và cách khắc phục.24 Chương III. KÉT QUÁ NGHIÊN cứu. Thông tin chung về các đặc điềm cá nhân cua đối tượng nghiên.
Thông tin về lan sinh này cua dối tượng nghiên cứu. Thông tin về tiền sừ san khoa cua đối tượng nghiên cứu. Thông tin về tình hình khám trước sinh cua đối tượng nghiên cứu. Quan niệm và hiểu biết của các đối tượng về các hình thức đe.
Một số yếu tố liên quan giữa công tác chăm sóc trước sinh và một số yếu tố cá nhân, xã hội với tỳ lệ mồ lấy thai. Một số yếu tố liên quan giữa tiền sư sàn khoa và chân doán y tế trong chuyến dạ cùa lần sinh hiện tại với tỳ lệ mỏ lấy thai. Mô hình hồi qui Logistic xác định một số yếu tố liên quan đến tý lệ mô lấy thai 48 Chương IV. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
Thực trạng về tình hình mô lấy thai và một sổ thông tin liênquan. Một số yếu tố liên quan đến ty lệ mồ lấy thai. Tỷ lệ mồ lấy thai và một số yếu tổ chăm sóc trước sinh, xã hội. Một số yếu tố liên quan đen tý lệ mô lây thai.63 Chương VI.65 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHIẾU PHONG VÁN ĐÓI TUỢNG NGHIÊN CỨU. HƯÓNG DẢN PHỎNG VÁN SẦU CÁC BÀ MẸ MLT. CÁC BIÉN SÓ NGHIÊN cứu. 84 4 DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ Biếu do 1.
Tuổi của các đổi tượng NC. Trình độ học ván cùa đối tượng NC. Tý lệ nghề nghiệp của đổi tượng NC. Trình độ học vấn cùa người chồng.
Nghề nghiệp cùa người chông. Thu nhập bình quân cùa đoi tượng NC. Cách thức sinh lần này cua đối tượng NC. Nguyên nhân mổ lẩy thai cùa đổi tượng NC.
Lý do xin mổ cùa đối tượng NC. Giờ sinh cua đổi tượng NC 30 Biểu đồ 11. Tỳ lệ sinh con trai, gái cua đổi tượng NC. So con song cùa đối tượng NC.
Cách thức sinh lần trước cùa đoi tượng NC. Khoảng cách sinh tính từ lán dè trước cua đối tượng NC. Sổ lần khảm thai của đổi tượng NC. Số lần được tư vấn cùa đổi tượng NC.
sổ lần siêu ám của đổi tượng NC. Tỳ lệ quen biêt nhân viêny tế cùa đổi tượng NC. Nơi sinh của đổi tượng NC. Tỹ lệ số cân tăng khi mang thai cùa dổi tượng NC.
Tỳ lệ hiếu biết đạt về đẻ thường và MLT cùa đối tượng NC. Tý lệ lựa chọn cách sinh cùa đối tượng NC. Lý do lựa chọn mô lấy thai của đoi tirợng NC. Tỳ lệ nhận dược thông tin về các phương pháp sinh cùa đối tượng NC.
Nguồn cung cấp thông tin về cách thức sinh cùa đối tượng NC. 40 V DANH MỤC CÁC BẢNG Báng 1. Tuần tuổi thai khi sinh cùa đoi tượng NC. Cân nặng cùa sơ sinh trên đối tượng NC.
sổ lần mang thai, nạo hút, sây thai của đoi tượng NC. Thông tin về khám trước sinh cùa đổi tượng NC. Liên quan giữa tuổi với việc MLT. Liên quan giữanghề nghiệp với việc MLT.
Liên quan giữa trĩnh độ học vấn với việc MLT. Liên quan giữa điều kiện kinh tế với việc MLT. Liên quan giữa sô lần khám thai với việc MLT. Liên quan giữa sổ lần siêu ám trước sinh với việc MLT.
Liên quan giữa hiểu biết đạt về lợi ích và nguy cơ cùa từng phương pháp đẻ với việc MLT. Liên quan giữa việc chọn cách sinh với việc MLT. Liên quan giữa việc được thông tin vẽ cách thức sinh với MLT. Liên quan giữa so Ian sinh đẻ với việc MLT.
Liên quan giữa tiên sử mó cũ với việc MLT. Liên quan giữa việc quen biết nhân viêny tế với việc MLT. Liên quan giữa số cản tăng cùa mẹ với việc MLTì. Liên quan giữa giới tính của thai với việc MLT.
Mối liên quan giữa tuổi và yếu tồ lần đé con so, con rạ vói MLT. Mô hình hồi qui Logistic xác định các yếu to cả nhân và xã hội. các yếu tổ trong chăm sóc trước sinh và trong chuyên dạ với việc MLT.48 ■ TÓM TẤT NGHIÊN củu Mồ lấy thai là một phẫu thuật dược các thầy thuốc sản khoa chi định khi cuộc chuyển dạ không an toàn cho mẹ và thai nhi. Trên thế giới, tỷ lệ mồ lấy thai đang có xu hướng tăng cao.
Mổ lấy thai không phải là phương pháp hoàn toàn an toàn mà cũng có thể nguy hiểm và ành hưởng đến tương lai sản khoa cùa các bà mẹ. Hà Nội là địa bàn có tỷ lệ mổ lấy thai lên tới 31,1% và theo thống kê tại quận Hoàn Kiếm tỷ lệ mổ lấy thai là 25% trong khi ở huyện Gia Lâm tỳ lệ mổ lấy thai chì ờ mức 15%. Liệu thực sự các ca mổ lấy thai này là cần thiết về mặt sản khoa, nếu không thì những yếu tổ nào liên quan tới việc chỉ định mổ? Chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng mổ lẩy thai và một sổ yếu tố liên quan ở phụ nữ mới sinh con tại quận Hoàn Kiếm và huyện Gia Lâm, Hà Nội - năm 2007”, nhằm mục tiêu xác định tỷ lệ mổ lấy thai tại quận Hoàn Kiếm và huyện Gia Lâm, mô tả một số yếu tố liên quan giữa công tác chăm sóc trước sinh, yếu tố cá nhân, xã hội, tiền sử sản khoa, chẩn đoán y tế trong lần chuyển dạ hiện tại với tỷ lệ mổ lấy thai. Nghiên cứu dược tiến hành trong thời gian từ tháng 3/2007 đen tháng 9/2007 tại quận Hoàn Kiếm và huyện Gia Lâm.
Hà Nội, áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp với phương pháp định tính phóng vấn sâu 3 bà mẹ mổ lấy thai chủ động. Cỡ mẫu nghiên cứu là 423 bà mẹ được chọn ngầu nhiên hệ thống dựa trên danh sách các bà mẹ sinh con trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến 31/3/2007. Số liệu nghiên cứu được xử lý trên phần mềm SPSS 13.0; kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mổ lấy thai tại quận Hoàn Kiếm là 37,9%. tại Gia Lâm là 22,1% và chung cho cà hai địa bàn là 30.
Mặc dù vậy, sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ mổ lẩy thai ở người con so cao gấp 2,5 lần ở người con rạ. Trong số 423 bà mẹ chi có 12,5% sản phụ dược chi định mồ lẩy thai tuyệt dối (hợp lý về mặt sản khoa), còn lại 87,5% trường hợp là không bắt buộc. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc mổ lấy thai và một so yeu tố sau: tuổi của sản phụ.
số lần khám thai, siêu âm trên 7 lần, hiểu biết về lợi ích và nguy cơ cùa từng phương pháp đẻ, việc nhận được thông tin về cách thức sinh, muốn mổ lấy thai dể tránh các nguy cơ trong chuyển dạ, việc quen biết nhân viên y tế. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em của Bộ Y tế Việt Nam là chương trình làm mẹ an toàn. Cuộc đè an toàn là điều mong muốn không chì của riêng mỗi thay thuốc sản khoa và chuyên ngành sản khoa mà còn là ước nguyện cùa các sản phụ vả gia đinh. Đè thường là sự lựa chọn đầu tiên của hau hết các bác sĩ sàn khoa trong chuyển dạ, mo lấy thai (MLT) là lựa chọn dược chỉ định khi cuộc chuyển dạ không an toàn cho mẹ và thai nhi.
MLT là một thủ thuật đã có từ rất lâu trong lịch sừ và ngày nay đã được áp dụng rộng rãi trong ngành sản khoa trên toàn thế giới. Trên thế giới, tỷ lệ MLT dang tăng nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây, đặc biệt là ở các nước phát triển [36]. Ỏ Hoa Kỳ, tỷ lệ MLT là 4,5% năm 1965, lên đến 23% năm 1985, như vậy là trong vòng 20 năm tỷ lệ mổ lấy thai đã tăng gấp 5 lần [48]. Những năm đầu của thế kỷ 21, rất nhiều nước có tỷ lệ MLT cao trên 20% [37J.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo tỳ lệ Mĩ.T chỉ nên giới hạn từ 10-15% [53]. Tại khu vực Đông Nam Á, Thái Lan là nước có tỷ lệ MLT cao tăng từ 15,2% năm 1990 lên đến 22,4% trong năm 1996 [50]. Tại Việt Nam, theo điều tra nhân khẩu học (DHS) năm 2002, tỷ lệ MLT trên cả nước là 9,9% tăng đánh kể từ 3% theo khai báo năm 1997 [34], tỷ lệ mổ lẩy thai tại thành thị là 22% [34]. Theo báo cáo của Trung tâm Sức khỏe Sinh sán Hà Nội, tỷ lệ mồ lấy thai tại Hà Nội năm 2005 là 31,1% [26], một tỷ lệ cao gấp đôi so với giới hạn khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới.
Trong những năm qua, đời sổng kinh tế xã hội của Hà Nội có nhiều bước phát triển, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình có nhiều tiến bộ, các gia đình thường chi cỏ từ 1 đến 2 con, do đó cha mẹ ngày càng quan tâm đến thai nghén. Tuổi kết hôn của phụ nữ ngày càng cao lên dẫn den tỷ lệ các bà mẹ con so lớn tuổi nhiều. Tác động tâm lý của gia đinh và sản phụ cùng với gánh nặng trách nhiệm theo dõi cho các bà mẹ trong quá trình chuyển dạ làm cho các bác sĩ dễ dàng đi đến quyết định MLT rộng rãi hơn. Chỉ định MLT là một vấn đề vô cùng khó và phức tạp.
nhiều chỉ định mang tính chất tuyệt đối nhưng có những chi định mang tính chẩt ■ 2 tương đối [9], Tỷ lệ MLT đang có xu hướng tãng lèn. MLT thai không phái là phương pháp hoàn toàn an toàn mà cũng có nguy hiểm cho mẹ và thai nhi, thậm chí một số tai biến nặng có thể gây tử vong và ảnh hưởng đến tương lai sản khoa của các bà mẹ. Chi phí cho MLT cũng cao hơn nhiều lần so với đẻ thường [32], Hà Nội có nhiều bệnh viện phụ sản. khoa sản với nhiều trang thiết bị hiện đại có thể theo dõi và phát hiện thai suy chính xác.
Khả năng nuôi dưỡng các trê nhẹ cân.