Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Sơlược chúc năng, cấu trúc và sự l nh thành xương LLL Chức năng của xương [ l|, [6. [8] Xương có 3 chức năng chí nh: - Cơ học: xương là nơi bá mcủa các cơ giúp cơthể chuyển động -_ Bảo vệ: là bộ khung bảo vệ não, tủy sống, cơ quan nội tạng và tủy xương - Chuyén hóa: Xương lànơi dựtrữ của một số ion đặc biệ là cal di và phospho 112 Cấu tạo bộ xương (4, [8] a — Hnh thể ngoài: Hnhthể ngoài cho phép chỉa bộ xương thành các loại sau : -_ Xương dài là những xương có chiều dài lớn hơn chỉ ều rộng như xương cánh tay. -_ Xương ngắnlà những xương mà chiều rộng và chỉ ều đài gần bằng nhau như các xương cô tay. - Xuong đợt là loại xương mỏng và rộng bản như xương ở các vòmsọ.
- Xương không đều: là những xương không thể được xếp vào các loại dài, ngắn hoặc dẹt như xương đốt sống -_ Xương vừng là những xương nằ mtrong gân, như xương đậư xương bánh chè. - Xương có hốc khí là những xương có khoang rỗng bên trong như các xương quanh 6 mii. bh Cau tao chung cua cdc loại xương: Xương được cấu tạo chủ yếu bằng mô xương nhưng mô sụn và mô liên kết cũng là những thành phần cấu tạo của xương. Các phần của xương bao gồml ớp bề mặt, mô xương (đặc và xốp) và ôtủy.
Lớp bề mặt chủ yếu là màng xương, nhưng tại các nit khớp hoạt địch, màng xương được thay thế bằng sụn khớp. M xương là nột mô kiên kết đặc iậ, bao gồmcác tế bào bị vây quanh bởi chất căn bản rắn đặc. c Œúc loại tế bào xương Nguyên bào xương: có nguồn gốc t ừtế bào nguồn tạo xương, tổng hợp chất căn bản là chất sợi keotype I còn gợi là chất dạng xương, Tế bào xương: là các nguyên bào xương đã già, được bao quanh bởi chất căn bản Tế bào hủy xương: thuộc hệ thống thực bào, có từ 2-6 nhân, nằ mtrong ô huyết Ho wshi p do chúng hấpt hụ xương. Đại bào hủy xương nhờ các mentiêu hóa đạ mvà làm phân hủy các tỉ nh thể hydroxyapatite ad = Cach mach miu cua xương Xuong duge cap máu tố nhờ hai | oại động mạch: các động mạch nuôi dưỡng và các động mạch màng xương, Với một xương dài, các động mạch nuôi xương thường gồm một động mạch lớn chạy chếch qua xương đặc qua một lỗ nuôi xương ở gần gi ữa thân xương đến ổ tủy xương và một động mạch nhỏ đi vào đầu xương.
Trong ôtủy xương, động mạchlớn chia thành các nhánh gần và xa chạy dọc theo chiều dài của ổ tủy và phân chia thành các nhánh nhỏ dần đi vào mô xương của t hân xương, các động mạch còn lại nuôi dưỡng cho mô xương và tủy đỏ của đầu xương. 113 Sự lnhthành và phát triển của bộ xương [ 6, [S| a Gai đoạn t hứ nhất Ở giai đoạn này mô liên kết lỏng lẻo của phôi biến thành thể đặc dưới dạng một mang dai; xương được hì nh thành trên màng dai này b G ai đoạn thứ hai Một số ít xương (xương vòmsọ, xương hà m dưới và xương đòn) được hì nh thành bằng cách chuyên trực tiếp màng thành xương Qá trình biến màng xương thành xương được gợi là nàng cố hóa và các xương này được gợi là xương nang Hầu hết các xương còn lại được hì nhthành từ sụn Trước hết thể đặc trung mô tạo ra mô hì nh xương bằng sụn. Tới cuối tháng thứ hai, khi sụn phát triển, nó bị mạch máu xâ mlấn Các tế bào do mạch máu mang tớ phá hủy sụn và chỗ sụn bị phá hủy được t haythế bằng mô xương. Các tạo cốt bào do mạch máu mang tới tạora xương bằng cách: tế bào tạo xương tiế ra chất cốt giao, chất này ngắm muối calci biến thành xương, để mtạo xương ban đầu này là trungtâ mcốt hóa nguyên phát.
Sựto về đường kí nh của xương sụn là do nàng ngoài xương xây đắp t hêm các là xương đồng tâm kế tiếp nhau. 114 Nột số Hbr nón thamgi a äều hóa tẩ tạo xương| 4] a — Hornmon phát triển cơthể- GH GH co tac dung kích thích mô sụn và xương phát triển thứ nhất làlà mt ăng lắng dong protein 6 các tế bào sụn và các tế bào tạo xương; thứ hai là tăng tốc độ sỉ nh sản các tế bào sụn và tế bào tạo xương; thứ ba là tăng chuyển hóa các tế bào sụn thành các tế bảo tạo xương, b Hornon tuyển giúp T3-T4 Các hơr mon tuyến giáp có vai tròlàmtăng tốc độ phát triển của cơ thê. Ở những đứa trẻ bị ưu năng tuyến giáp, sự phát triển của bộ xương nhanh hơn bì nh thường nên đứa trẻ sẽ cao sớmhơn so với tuổi nhưng đồng thời xương cũng trưởng thành nhanh hơn, cốt hóa sớm hơn làmcho thời kỳ trưởng thành của đứa trẻ ngắn lại và đứa trẻ có chỉ ều cao của người trưởng thành sớm hơn Ở những đứa trẻ bị nhược năng tuyến giáp, mức phát triển sẽ chậm lại, nếu không được phát hiện và điều trị đứa trẻ sẽ bị lùn € Ebr non Cal cit onnin Tác dụng nhanh của calcitori nlà là mgi ả mhoạt động của các tế bào hủy xương do đó chuyển địch sự cân bằng theo hướng lắng đọng các muối calci ở xương. Tác dụngt hứ phát cua calcitonin kéo đài hơn làtác dụng là mgi ả mhì nht hành các tế bào hủy xương múi.
d — Hormon Paradhyrdad(PTH PTHIàmtăng mức giải phóng ¡ on calci vào máu bằng cáchtác động lên các tế bào xương, tế bào tạo xương và tế bào hủy xương Tác dụng lên tế bào xương và tế bào tạo xương: màng tế bảo xương và tế bào tạo xương có các recepf œr tiếp nhận PTH Phức hợp receptor-PTH hoạt hóa bơmcal cỉ và ion calci được bơmtừ đch xương vào dịch ngoại bào Tác dụng lêntế bào hủy xương: là mtăng số lượng các tế bào hủy xương do đó làm tăng quá trình hủy xương để giải phóng ¡on calci và địch xương, hình thành các tế bảo hủy xương múi e. Hor mon Test ost eron Test osteron cótác dụng là mtăngt ông hợp khung prœein của xương, gi úp phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài; làm dày xương, tăng lắng đọng muối cal c¡ phosphat ở xương do đó làmtăng sức mạnh của xương; làmhẹp đường kí nh khung chau, tăng chỉ ều dai và tăng sức nạnh khung chậu. f Hor non Estrogen Estrogen có tác dụng là mtăng hoạt động của các tế bào tạo xương, kích thích gắn đầu xương vào thân xương; tăng lắng đọng calci phosphat ở xương 12 Khái nệm phân loại, cơ chế bệnh sỉ nh, đặc đ ễ ml âmsàng loãng xương 12L Khái đệm Lịch sử nghĩ ên cứu về loãng xương bắt đầu rất sớmvà trải qua quá trình phát triển lâu dài từ những nă mđầu của thế kỷ 18 cho đến nay. Cúc khái niệm về loãng xương đã được rất nhỉ ềutác giả đề cậptrong các y văn.
Tuy nhỉ ên để thống nhất khái niệm về loãng xương trong các y văn năm 1991 Tổ chức Ytế thế giớ đã đưa ra khái niệm mới về loãng xương và được tô cht ‘ ‘Nati onal Institutes of Health’ sta déi vao nam 2001. 10 Khái mỉ ệ mÌ oãng xương năm 1991: loãng xương là một bệnh l ý của xương, được đặc trưng bởi sự giảm khối lượng xương kè mtheo sự biến đổi cấu trúc của xương, hậu quả là dẫn đến tính đễ gẫy của xương và là mgịa tăng nguy cơ gãy xương{ 23] Khái mỉ ệ mÌ oãng xương năm 2001: loãng xương là rột tình trạng bệnh l ý của bộ xương được đặc trưng bởi sựthay đổi sức mạnh của xương dẫn đến nguy cơ gãy xương. Sức mạnh của bộ xương được phản ánh thông qua nat độ xương và chất lượng xương Mit độ xương được đánh gi át hông qua số gra mchất khoángtrên nỗi vùng và đối với mỗi cáthể nó được xác đi nh thông qua khối lượng xương đạt đi nh cao nhất và tông l ượng xương bị mất đi. Chất lượng xương được đánh gị át hông qua các thông số: cầu trúc xương, chu chuyển xương, độ khoáng hóa và tổnt hương tí ch lũy của xương, [49] Hnh LI: Mật độ xương b nht hường và loãng xương 122 Phân loại loãng xương Theo nguyên nhân, loãng xương được chia thành 2 loại là nguyên phát và thứ phát.
Loãng xương nguyên phát LX nguyén phat 141 oại không tì mt hấy căn nguyên nào khác ngoài tuổi và/tìnhtrạng min kinh ở phụ nữ Nguyên nhân do quá trình lão hóa của tạo cốt bào, làm xuất hiện tình trạng mất cân bằng gi ữa hủy và tạo xương, gây nên thiểu san xuongf 9]. 11 LX nguyén phat type I (LX sau niin kinh): nguyén nhan do thiéu hut oestrogen Loai LX nay thuong gip 6 PNkhoangt tr 50-60tudi, di nin kinh. Tổn thương chủ yếu là mất chất khoáng ở xương xốp, biêu hiện bằng sự lún đốt sống hoặc gãy xương Pouteau- Colles (gãy đầu dưới xương quay trên khớp quay -tụ cốt). LXnhóm này thường xuất hiện sau năn kỉ nhtừ 5- 15 năm Nguyên nhân của LXtype I ngoài sự thiếu hự oestrogen còn có sự giảmti& hơr mone cận giáp tăng thải calci qua nước tiêu, suy giảmhoạt động 25 OH Vitanin Dio hydroxylase[9], [ 12].
LX nguyên phát type II (LXtuỗi già): tìnhtrạng LXIliên quan đến tuổi tác và với sự mất cân bằng tạo xương. Loại này xuất hiện ở cả namvà nữ, thường trên 70 tuổi. Mất chất khoángtoàn thể cả xương xốp (xương bè) và xương đặc (xương vỏ). Hêu hiện chủ yếu là gãy cỗ xương đừi, xuất hiện nuộn thường sau 75 tuổi ở cả na mvà nữ Loại LX này liên quan tớ 2 yếu tô quan trọng là giảm hấp thu calci và giảm chức năng tao cét bào dẫn tớ cường cận giáp thứ phát[ 9], [ 12].
Loãng xương t hứ phát Ià loại LXtì mthấy nguyên nhân do một số bệnh hoặc một số thuốc gây nên. Thường gặp triệu chứng LXtrong các bệnh suy sinh dục, cường vỏ thượng t hận, dùng nội tiế tố vỏ thượng thận kéo dài, cường cận giáp, rố loạn hấp thu, thiếu calci, bat động đài ngày và điều trị bang heparin kéo dài [Ø|, [ 12]. 123 Cơ chế bệnh sỉ nh loãng xương Mit chất khoáng tăng dần theo tuổi là một hiện tượng sỉ nh lý bìnhthường, khi bị tăng quá mức sẽ trởthành loãng xương, Các nghiên cứu tế bào học cho phép chỉ ra mức độ thưa xương sỉ nh l ý có khác nhau gi ữa hai gi đ. Ởna m khối lượng bè xương giảmdần một cách đều đặn, gần 27%trong khoảng thời giantừ 20 - 80 tuổi.