Chương 1. TỔNG QUAN TÀỈ LIỆU 1. Một sỏ khái niệm liên quan 5 1. Khái niệm sức khoẻ 5 1.
Các yếu tố các động (tên sức khoẻ 5 1. Khái niệm vể người cao tuổi 6 1. Đặc điểm sức khoẻ và chăm sóc sức khoê NCT 6 1. Người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam 8 1.
Tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của NCT 10 1. Mò hình khám chữa bệnh cho NCT 13 1. Một số nghiên cứu về tình hình sức khoẻ và sử dụng dịch vụ KCB của NCT 14 1. Một số nét về địa phương nghiẻn cứu 19 Chương 2: Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 2.
Đối tượng nghiên cứu 21 2. Thời gian nghiên cứu 21 2. Địa điểm nghiên cứu 21 2. Phương pháp nghiẻn cứu 21 2.
Phương pháp chọn mẫu 2[ 2. Các chỉ tiẽu nghiên cứu 21 2. Phương pháp thu thập sổ liệu 22 2. Phương pháp xử lý sô' liệu 23 2.
Một sỗ' khái niệm và qui ước dùng trong nghiên cứu 24 2. Hạn chế của đề tài, khó khăn trong nghiên cứu, hướng khắc phục 26 2. Đạo đức trong nghiên cứu 26 2. Những đóng góp cùa đề tài 26 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cúu 3.
Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 27 3. Tinh hình sức khoẻ và bệnh tật của người cao tuổi dân tộc Mường, Dao 30 3. Tinh hình tiếp cản và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của NCT dân tộc Mường. Một số yêu tố liên quan đến việc sừ dụng dịch vụ khám chửa bệnh của NCT dãn tộc Mường, Dao 43 Chương 4: BÀN LUÂN 4.
Đặc điểm người cao tuổi dân tộc Mường. Dao tham gia nghiên cứu 55 4. Sức khoẻ và bệnh tật cùa Nơr dản tộc Mường, Dao 57 4. Tiếp cận và sử dụng dịch vụ KCB của NCT dân tộc Mường, Dao 60 4.
Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ KCB của NCT dàn tộc Mường, Dao 66 Chương 5 : KẾT LUẬN Chương 6: KHUYÊN NGHỊ Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Tv lệ NCT lại các nước có dân số hơn 10 triệu (2002) 8 Bâng 2: Phân bô' NCT theo tiiối và giới 27 Bảng 3: phản bốNCT theo trình độ học vấn 27 Bảng 4; Phản bổ NCT theo nghề nghiệp chính trước dãy và dàn tộc 28 Bảng 5: Phán bớ NCT iheo lình trạng hòn nhãn và hoàn cành gia dinh 28 Báng 6; NCT tự đánh giá hoàn cành kinh tế và nguồn thu nhập chính hiện tại 29 Bảng 7: Tỷ lệ NCT nghiện thuốc lá/lào và nghiện rượuỉbia 29 Bàng 8: NCT tự đánh giá sức khoẻ thể chất theo giới vừ tilth 30 Bảng 9: NCT tự dành giá sức khoẻ tinh thần theo giới vờ tuổi 30 Báng 10: Khả nâng di lại của NCT 31 Bảng 11: Khả năng ăn nhai của NCT 31 Bảng 12: Khư năng nghe cùa NCT 32 Bảng 13: Khả năng nhìn của NCT 32 Bảng 14: Tỷ lệ NCT bị bệnh mạn tính ảnh hưởng đến sinh hoạt háng ngáy 33 Bảng 15: Tỷ lệ các nhóm bệnh!chứng bệnh mạn tính cùa NCT 33 Bang 16: Tỷ lệ NCT bị ốm trong 4 tuần 34 Bảng 17: Tỷ lệ sốdợt ốm trên một NCT trong 4 tuần 34 Bảng 18: Tỳ lệ các nhóm bệnh/ chứng bệnh/ốm trong 4 luẩn 35 Bảng ỉ 9: Tỷ lệ các loại phương tiện sắn có trong nhà NCT 35 Báng 20: Tỷ lệ NCT tiếp cận các cơ sây tê'theo thời gian khi có nhu cầu 36 Bảng 2 ỉ: Tỷ lệ các ý kiến của NCT vẽ nơi KCB sẽ tiếp cận khi có nhu cẩu 38 Bảng 22: Tỳ lệ NCT có khám sức khoèdịnh kỳ 39 Bảng 23: Lý do không đi khám i'ức khoẻ định kỳ của NCT 40 Bảng 24: Tỷ lệ NCT di khám bệnh khi bị ốm trong 4 tuấn 40 Bảng 25: Tỷ lệ NCT có điều trị khi bị ốm trong 4 tuân 41 Bảng 26: Lý do đầu tiên quyết định sự lựa chọn nơi KCB cùa NCT khi ốm 42 Bảng 27: Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB khi ốm vâ nhóm tuổi 43 Bàng 28: Mổi liên quan giữa sử dụng dịch vợ KCB khi ốm và giới 44 Bảng 29: Mdi liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB khi ốm vù trình độ học vấn 44 Bảng 30: Mối liên quan giữa sừdụng dịch vụ KCB khi ốm vổ dân lộc 45 Báng 31: Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB khi ốm và nghê' nghiệp 45 Bàng 32: Mối liên quan giữa sứ dụng dịch vụ KCB khi ốm và hoàn cành gia dinh của NCT46 Búng 33: Mối liên quan giữa sử dung dịch vụ KCB khi ốm vừ nhóm thu nhập 46 Bảng 34: Mối liên quan giữa .vừ dụng dịch vụ KCB khi dm vờ nguồn thu nhập chính của NCT 47 Bảng 35: Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB khi ốm và bảo hiểm y tế 48 Bảng 36: Môì liên quan giữa sừdụng dịch vụ KCB khi ấm vá mức độ ốm trong 4 tuấn 48 Báng 37: Mối Hển quan giữa sít dụng dịch vụ KCB vá lý do dấu tiên quyết định sự lựa chọn nơi KCB của NCT khi dm 49 Bàng 38: Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB và khả năng chi trả chi phí khi ốm 51 Bảng 39: Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB và người chấm sóc khi ốm 51 Bảng 40: Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB vờ người quyết định cách Xỉ? trí khi ốm 52 Bảng 41: Mối Hèn quan giữa sử dụng dịch vụ KCB vò khoảng cách từ nhà NCT đến trạm y tế 53 Bảng 42: Mối Hên quan giữa sừ dụng dịch vụ KCB và khoảng thời gian từ nhà đến trạm y tế53 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ Biểu đổ 1. Khoảng cách trung bình từ nhả đến cơ sở cung cấp dịch Vií KCB 37 Biểu đổ 2: Tý lệ NCT sừdụng dịch vụ KCB khi bị ốm trong 4 tuần 41 Biêu đổ 3: Tỷ lệ các loại thuốc mả NCT sử dụng khi dm trong 4 tuần 42 Biểu đồ 4: Tỷ lệ NCT theo thái độ xử trí khi dm trong 4 tuần 43 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Theo qui định của Tổ chức Y tế thê giới (TCYTTG), trên 60 tuổi được gọi là người cao tuổi. Cùng với sự phát triển cùa kinh tế xã hội và sự tiến bộ của các thành tựu y học, chát lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn, tuổi thọ của con người ngày càng dược nâng cao. Chính vì thế sở' người trên 60 tuổi trẽn thế giới đang tãng nhanh.
Tính đến năm 2002 số người trên 60 tuổi trên thế giới chiếm hơn 600 triệu người, trong đổ có gàn 400 triệu người sống ờ các nước đang phát triển [55]. Liên hiệp quốc dự báo thê kỷ 21 là thế kỷ già hoá dãn số và ước lính đến năm 2025 số người trên 60 tuổi chiêm khoảng 14% dãn sô' thế giới ]4J, Ở Việt Nam cùng như ờ nhiều nước trên thê giới, song song với cuộc cách mạng vê tăng tuổi thọ thì tỷ lệ người cao tuổi (NCT) cũng đang lãng lên nhanh chóng. Kể từ năm 1950, tuổi thọ trung binh cùa người Việt Nam dã táng thêm 20 năm lên 66 tuổi (1979) và dự báo đến năm 2050 có thể tăng thêm 10 tuổi nữa [16]. Tổng só người già trên 60 tuổi cũng tăng gấp 5 lần và đạt hơn 6 triệu người; chiếm 8,62% dân số (2002), trong đó NCT khu vực nông thôn chiếm lói 77,8% NCT trong cả nước và cao gấp 3,5 lần NCT khu vực thành thị; có trên 70% NCT hiện nay sõng bàng lao động của mình hoặc bang nguồn hồ trợ của con cháu và gia đình [33].
Theo dự báo cùa Quĩ Dân số liên hiệp quốc, cùng với các điều kiện kinh tế chính trị xà hội ổn định và với tốc độ tâng trường dân số như hiện nay thì đến năm 2024 dãn sô' Việt Nam sẽ đạt móc 100 triệu dân, trong đó NCT chiếm khoảng 13% và tập trung chù yếu ớ vùng nông thỏn [4], Tỷ lệ NCT ngày càng tăng nhanh đang tạo ra những thách thức đôi với tất cà các nước trong việc bảo đảm quan tam chăm sóc NCT toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần để NCT có thể sống lâu, sống hữu ích cho xã hội. Nhạt Bản ỉà một trong những Quốc gia có tỷ lệ NCT vào loại cao nhải thế giói và cũng là nước dạt dược nhiẻu thành tựu trong chăm sóc và nảng cao sức khoẻ cho NCT. Nếu như tính chi phí chăm sóc sức khỏe (CSSK) ở Nhạt Bản, năm 1975, khi tỷ lổ người trên 60 tuổi chi chiếm 8,5% dân sổ, họ chỉ sừ dụng hết 10% tổng sử' chi phí y tế, Trong khi đó 20 nãm sau, năm 1995 , khi tỷ lệ NCT lăng lẻn 20% thì chi phí y tế cho người già đã chiêm tới 1/3 tổng sô' ngan sách dành cho y tế. Các nhà khoa học ước tính chi 2 phí CSSK cho một NCT cao gấp 5 lán so với những người ờ các nhóm mòi khúc và ván <ỈỂ già hoá sề trở néri cấp bách trong vòng 10-20 nãiìi tới [4|.
Già, tuy không phải là bệnh nhưng nhưng thay dổj vé tâm-sinh lý à NCr là nguy cơ làm cho NCT bỉ mẳc rất nhiều bệnh và có nhiéu vấn đề về sức khoè; lính chát hênh lý của NCT là đa triệu chứng, đa bệnh lý. Các nghiên cứu của Viện Lao khoa từ năm 1970 đến nay cho thấy, tỷ lệ NCT cớ sức khoe Lọt đạt lỵ lệ trung bình khoảng dưới 10% (trong khi đó tý lệ này ờ Trung Quốc ĩà 39%; Hàn Quốc 59% và Maláíiia là 54%) [451. Các nghiên cứu mò hình bệnh lật cho thấy có từ 38,6% đến 48,3% Ncr mác bệnh huyết áp, 32% mắc bệnh xương khớp và 24,8% mác bệnh tim mạch, Đờ dó NCT cũng có nhu càu sử dụng dịch vụ y tế (DVYT) cao hơn các lửa tuổi khúc. Đổng thời những thay đổi tảin-sính lý cùa NCT cũng là yểu tó cản trờ sự liếp cận cùn NCT dối vớí cấc DVYT Một sô thống kê cho thấy có đen 44,4% NCT khu vực nông thôn và 51,4% NCT thành thị không đi khám và điều trị bệnh khi bị ôìn [32]; tỷ lẹ -NCT đến khám chữa bệnh (KCB> tại trạm Y tế xã (TYT) dao động từ 7,7% đến 14,4% [121 [29|.
Hiện tại chưa có nghíén cứu (NC) nào tạp trung tìm hiểu vé việc sứ dụng dịch vụ KCB cùa NCT là đóng bào dân tộc thiểu sổ nói chung và đổng bào dân tộc Mường. Còng bằng trong CSSK nhân dàn, là Irước hết cần tạo điẻu kiện cho nhan dân tiếp cận, sử dụng các DVYT cơ bản ngay tại Cứ sờ và COI dó là quyển cùa người dân vẻ CSSK [21].