Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các đơn vị trong nước lẫn quốc tế về uy tín thương hiệu, giá thành và chất lượng sản phẩm. Tiêu thụ hàng hóa là khâu mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi chỉ khi tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Để bảo toàn vốn và đẩy nhanh vòng quay vốn, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, cung cấp số liệu kịp thời cho nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành thích ứng với những biến động của thị trường.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành, hoạt động tiêu thụ hàng hóa chủ yếu diễn ra dưới hình thức bán buôn cho khách hàng với phương thức thanh toán trả chậm. Thực tế này dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn ở mức cao, trong khi đơn vị chưa xây dựng được các biện pháp thu hồi nợ đọng thực sự hiệu quả. Đồng thời, công tác quản lý và bảo quản hàng tồn kho tại kho hàng của công ty còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, làm phát sinh tình trạng hàng hóa bị hao hụt, mất mát, từ đó gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và kết quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Trà My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành".

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành, từ đó tìm ra nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu phân tích khái quát tình hình tài chính, lao động và kinh doanh: Giai đoạn 2020 – 2023 (tập trung phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong 2 năm 2021 và 2022).
    • Nghiệp vụ và số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh chi tiết: Quý III năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Tiêu chí Nội dung xác định trong khóa luận
Đơn vị khảo sát Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành
Cơ quan đào tạo Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Thời gian phân tích tổng quát Năm 2021 – 2022 (lao động: 2020 – 2023)
Thời gian khảo sát hạch toán Quý III năm 2023
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành điều chỉnh doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Tác giả trích dẫn và vận dụng các nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được (Điều 5); phương pháp xác định doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại (Điều 6); nguyên tắc quy đổi giá trị danh nghĩa về giá trị hiện tại đối với các khoản tiền chưa nhận ngay (Điều 7).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Khái niệm doanh thu và thời điểm ghi nhận (Khoản 1 Điều 56).
    • 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (Điều 57).
    • Quy định về doanh thu hoạt động tài chính (Điều 58).
    • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu nội bộ (Khoản 1 Điều 19).
    • Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911 (Điều 68).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Được tác giả viện dẫn đối chiếu tại Điều 96 về bản chất kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa lý thuyết và thu thập dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, tài liệu học thuật từ Thư viện số Đại học Kinh tế Huế (HCE), hệ thống chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để xây dựng khung lý thuyết ở Chương 1.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp số liệu tại phòng kế toán công ty để lấy báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng cân đối tài khoản giai đoạn 2020 – 2023 và hệ thống chứng từ kế toán quý III/2023.
  • Phương pháp quan sát và so sánh: Theo dõi thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp; so sánh số liệu tài chính giữa các năm 2021 và 2022 để đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ (kiểm tra phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho), phương pháp tính giá (tính trị giá vốn hàng xuất kho, doanh thu thuần) và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán (đối chiếu sổ chi tiết, sổ Cái và lập bảng kết chuyển kết quả kinh doanh).

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ từ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành, gồm hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (phiếu thu PT00004021, phiếu chi PC00966, hóa đơn dịch vụ viễn thông, giấy đề nghị thanh toán), sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 6422, 911 cùng các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích rõ vai trò của kế toán trong việc ghi nhận doanh thu định kỳ, xuất hóa đơn theo luật định, quản lý công nợ khách hàng và cung cấp thông tin để quyết toán nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Về mặt kỹ thuật hạch toán, tác giả trình bày kết cấu Nợ/Có, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán cho từng phần hành kế toán cụ thể:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư) và TK 5118 (doanh thu khác). Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có.
  • Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường cá nhân; các khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cuối kỳ, toàn bộ giá vốn được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Doanh thu hoạt động tài chính và Chi phí tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 để theo dõi lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Tài khoản 635 phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ bán ngoại tệ và dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí được tập hợp trên Tài khoản 642 bao gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp). Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Thu nhập khác và Chi phí khác: Phản ánh qua TK 711 và TK 811 đối với các khoản thanh lý tài sản, nợ khó đòi thu hồi được hoặc các khoản tiền phạt.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911 và toàn bộ chi phí (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế TNDN) sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.
Tài khoản Tên tài khoản Bên Nợ Bên Có
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Thuế gián thu, giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Doanh thu bán hàng, CCDV phát sinh trong kỳ
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng hóa xuất bán, hao hụt mất mát, trích lập dự phòng HTK Kết chuyển giá vốn sang TK 911, hoàn nhập dự phòng HTK, hàng bán bị trả lại
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp, kết chuyển doanh thu tài chính thuần sang TK 911 Tiền lãi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá, lập dự phòng tài chính Hoàn nhập dự phòng, giảm chi phí, kết chuyển sang TK 911
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (6421) và QLDN (6422) phát sinh trong kỳ Các khoản ghi giảm chi phí, kết chuyển sang TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, thuế TNDN, kết chuyển lãi Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, kết chuyển lỗ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành. Về nguồn lực hoạt động, tác giả phân tích các bảng số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tình hình lao động (2020 – 2023): Phân tích biến động số lượng lao động qua 3 năm, cơ cấu trình độ học vấn và sự phân bổ nhân sự giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận quản lý.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2021 – 2022): Đánh giá quy mô tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, cơ cấu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tại Bảng 2.2 của khóa luận.
  • Tình hình kinh doanh (2021 – 2022): Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Bảng 2.3, thể hiện mức tăng trưởng doanh thu bán hàng, chi phí hoạt động và lợi nhuận sau thuế đạt được trong 2 năm.

Đi sâu vào phần hành kế toán trong quý III năm 2023, tác giả dẫn chứng các biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chủ yếu hạch toán trên tài khoản 5111 (doanh thu bán hàng hóa). Khi phát sinh bán buôn hàng hóa cho khách hàng, kế toán căn cứ vào hợp đồng và phiếu xuất kho để lập hóa đơn GTGT. Minh chứng thực tế qua Phiếu thu số PT00004021 phản ánh thu tiền mặt từ khách hàng, số liệu được ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ Cái TK 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Kế toán sử dụng TK 632 để phản ánh giá xuất kho của hàng hóa thương mại. Quy trình được minh họa bằng các bảng kê chi tiết xuất - nhập - tồn, trích Sổ chi tiết TK 632 và trích Sổ Cái TK 632 quý III/2023.
  • Kế toán doanh thu tài chính: Theo dõi tiền gửi ngân hàng sinh lãi trên TK 515, sử dụng chứng từ giấy báo Có của ngân hàng, trích Sổ chi tiết TK 515 và Sổ Cái TK 515.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tại công ty, chi phí quản lý được hạch toán chủ yếu vào TK 6422. Tác giả đưa ra các minh chứng bằng chứng từ thực tế gồm hóa đơn dịch vụ viễn thông, giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi số PC00966, sau đó đối chiếu số liệu phản ánh trên trích Sổ chi tiết TK 6422 và trích Sổ Cái TK 6422.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (quý III/2023), kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển số dư từ TK 632, TK 6422 sang bên Nợ TK 911. Quy trình này được thể hiện trực quan thông qua trích Sổ chi tiết TK 911 và trích Sổ Cái TK 911 tại doanh nghiệp.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành

Trên cơ sở phân tích số liệu và quan sát thực tế công tác kế toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá tổng quát:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn, tuân thủ tương đối nghiêm túc các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn) được lập đầy đủ theo mẫu biểu; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp đẩy nhanh tiến độ ghi chép, trích xuất sổ cái và lập báo cáo tài chính định kỳ.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Quản lý công nợ lỏng lẻo: Doanh nghiệp bán buôn trả chậm nhưng chưa xây dựng hạn mức tín dụng và thời hạn nợ chặt chẽ cho từng khách hàng, dẫn đến số nợ phải thu bị ứ đọng kéo dài, công ty bị chiếm dụng vốn lớn.
    • Quản lý hàng tồn kho còn lỏng lẻo: Khâu bảo quản hàng hóa trong kho còn nhiều bất cập, công tác kiểm kê định kỳ chưa nghiêm ngặt, gây ra tình trạng hao hụt và mất mát hàng hóa chưa rõ nguyên nhân.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ chưa tối ưu: Thời gian chuyển giao chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời khi ghi nhận doanh thu và giá vốn.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý công nợ: Thiết lập quy chế theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng; phân loại khách hàng theo mức độ uy tín để áp dụng chính sách bán chịu phù hợp; đưa ra các điều khoản chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; phân công nhân viên chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để tránh phát sinh nợ khó đòi.
  2. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian giao nhận chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, thủ kho và kế toán viên; đẩy mạnh việc kiểm soát chứng từ trực tiếp trên phần mềm kế toán nhằm hạn chế thất lạc chứng từ gốc và đảm bảo hạch toán kịp thời các nghiệp vụ phát sinh.
  3. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Xây dựng chính sách giá bán linh hoạt kết hợp với chiết khấu thương mại hợp lý để kích cầu tiêu thụ; đồng thời tăng cường biện pháp giám sát kho bãi, siết chặt khâu kiểm kê hàng hóa định kỳ nhằm giảm thiểu tỷ lệ hao hụt hàng tồn kho, bảo toàn lợi nhuận cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp vào thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành: Khóa luận làm rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14, tạo dựng khung phân tích chuẩn mực cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng kế toán tại đơn vị: Khóa luận đã minh họa chi tiết từng khâu trong quy trình hạch toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành từ khâu lập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu PT00004021, phiếu chi PC00966), luân chuyển chứng từ qua phần mềm kế toán đến khâu lên Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 5111, 515, 632, 6422 và 911 trong quý III/2023.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ sát với thực tế: Đề tài đã chỉ rõ thực trạng vốn kinh doanh bị chiếm dụng do bán buôn trả chậm chưa kiểm soát tốt công nợ, cùng rủi ro hao hụt hàng tồn kho gây giảm doanh thu thực tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị về siết chặt hạn mức nợ, hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa chính sách giá - kho bãi đều xuất phát từ chính tồn tại thực tế của doanh nghiệp, giúp ban giám đốc có cơ sở điều chỉnh chính sách bán hàng và quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện thời gian và phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Phần phân tích khái quát tài chính chỉ dừng lại ở số liệu 2 năm (2021 – 2022); dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý III năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc tính chất mùa vụ của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về tính điển hình: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính chất giải quyết vấn đề nội bộ, chưa đối chiếu so sánh với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sang các năm tài chính tiếp theo (2023 – 2024); nghiên cứu sâu hơn về tác động của hệ thống hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin tự động hóa trong quản trị kho và kiểm soát công nợ phải thu khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cung cấp mẫu biểu trích sổ Cái, sổ chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ thuật kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý qua tài khoản tích hợp 642 (6421, 6422).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa chính sách bán buôn trả chậm, kiểm soát thất thoát hàng tồn kho với việc bảo toàn dòng tiền và lợi nhuận hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm căn cứ lý luận chính?
Khóa luận căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (với các điều 19, 56, 57, 58, 68) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Điều 5, Điều 6, Điều 7). Ngoài ra, tác giả có viện dẫn Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC để đối chiếu bản chất xác định kết quả kinh doanh.

2. Phạm vi thời gian thu thập số liệu trong nghiên cứu được phân chia như thế nào?
Số liệu phân tích khái quát tình hình lao động được lấy trong giai đoạn 2020 – 2023; số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh được khảo sát trong 2 năm 2021 và 2022; toàn bộ chứng từ phát sinh và sổ kế toán hạch toán nghiệp vụ chi tiết được thu thập trong Quý III năm 2023.

3. Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành gặp phải những khó khăn, tồn tại nổi bật nào trong khâu tiêu thụ và kế toán?
Theo trình bày của tác giả, công ty bán hàng chủ yếu theo hình thức bán buôn trả chậm dẫn đến tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn cao mà chưa có biện pháp thu hồi nợ hữu hiệu; công tác quản lý và bảo quản hàng tồn kho tại kho còn yếu kém dẫn đến hàng hóa bị hao hụt, mất mát, gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và kết quả kinh doanh.

4. Khóa luận sử dụng những minh chứng chứng từ và sổ kế toán thực tế nào để phân tích thực trạng hạch toán?
Tác giả dẫn chứng hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp gồm: Phiếu thu số PT00004021, Phiếu chi số PC00966, hóa đơn dịch vụ viễn thông, giấy đề nghị thanh toán; đồng thời trích xuất các sổ kế toán gồm Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 511/5111, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 515, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 632, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 6422, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 911.

5. Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất tại Chương 3 gồm những nội dung gì?
Tác giả đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm: Hoàn thiện công tác quản lý công nợ (phân loại khách hàng, hạn mức tín dụng, chính sách chiết khấu thanh toán); Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ (rút ngắn thời gian chuyển giao chứng từ giữa các bộ phận, tối ưu trên phần mềm); và Hoàn thiện chính sách bán hàng (chính sách giá linh hoạt, siết chặt kiểm kê và bảo quản kho nhằm giảm hao hụt hàng tồn kho).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Trà My đã phản ánh toàn diện và có hệ thống công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2022 và khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, sổ Cái quý III/2023, đề tài đã chỉ ra rõ những điểm nghẽn về chiếm dụng vốn từ bán buôn trả chậm và thất thoát kho bãi tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về siết chặt quản lý công nợ, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và điều chỉnh chính sách bán hàng mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.