Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Nhật Huy (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh nền kinh tế thương mại Việt Nam đang trong giai đoạn phục hồi và tái thiết lập đà tăng trưởng sau đại dịch Covid-19. Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm bù đắp chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặc dù hệ thống chế độ, chính sách kế toán hiện hành của Nhà nước đã ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về kế toán doanh thu, tuy nhiên các quy định mang tính khuôn khổ chung khi áp dụng vào từng mô hình doanh nghiệp với những đặc thù riêng biệt thường phát sinh nhiều bất cập, vướng mắc trong khâu ghi nhận và xử lý số liệu.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dapper (Công ty TNHH MTV Dapper) là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa tiêu dùng. Sau thời kỳ đình trệ do dịch bệnh, mục tiêu trọng tâm của đơn vị là mở rộng mạng lưới phân phối và gia tăng quy mô doanh thu. Nhận thức được rằng các sai sót hoặc gian lận trong công tác kế toán doanh thu có thể làm sai lệch thông tin tài chính và cản trở việc ra quyết định điều hành, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty TNHH MTV Dapper, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác tại Công ty TNHH MTV Dapper.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu phù hợp với đặc thù quản lý của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu tại Công ty TNHH MTV Dapper.
  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH MTV Dapper (Địa chỉ: Số 6, Đường số 3, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2020 – 2022); khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán doanh thu hoạt động tài chính và kế toán thu nhập khác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn Điều 56 quy định về bản chất doanh thu, nguyên tắc ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận và không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.

Tác giả hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, 4 điều kiện ghi nhận bao gồm: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch đó. Hệ thống tài khoản lý thuyết được nghiên cứu gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và các tài khoản đối ứng (TK 111, TK 112, TK 131, TK 333, TK 911).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin từ các giáo trình chuyên ngành, báo cáo tài chính qua 3 năm (2020 – 2022), hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng) và các bảng trích xuất trực tiếp từ phần mềm kế toán MISA SME của công ty.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán, cách thức ghi chép, lập chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và nhập liệu vào phần mềm kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tập hợp các nguồn dữ liệu kế toán và quản trị thành bảng biểu theo trình tự khoa học thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc đối với số liệu thô và các chỉ tiêu tài chính để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động của nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ:

  • Khái quát bản chất kinh tế của doanh thu, phân biệt doanh thu bán hàng với doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Làm rõ nội dung và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở các tài khoản giảm trừ riêng như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu: việc hoàn thiện phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp, tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước và bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm chi phí, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị.
  • Mô tả hệ thống sơ đồ hạch toán tổng quát cho bốn nhóm nghiệp vụ: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dapper

Chương này đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan: Công ty TNHH MTV Dapper thành lập và hoạt động chính thức từ ngày 24/7/2019, người đại diện theo pháp luật là bà Lê Thị Đoan Trang, mã số thuế 3301654643, địa chỉ tại Cụm công nghiệp An Hòa, TP. Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn đồ dùng gia đình, thực phẩm, đồ uống (nước ngọt Pepsico, Coca, mì ăn liền, bánh kẹo, gia vị Chinsu, Nam Ngư...), văn phòng phẩm, thiết bị gia dụng và vận tải đường bộ.
  • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phòng kế toán, Giám sát bán hàng và Quản lý kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán ngân hàng và công nợ, Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, ghi chép trên phần mềm kế toán MISA SME.
Năm Tổng số nhân viên (người) Lao động Nam (người) Lao động Nữ (người) Trình độ ĐH, CĐ (người) Trình độ TC, PT (người)
2020 18 9 9 16 2
2021 21 (+16,67%) 12 (+33,33%) 9 (0%) 19 (+18,75%) 2 (0%)
2022 27 (+28,57%) 16 (+33,33%) 11 (+22,22%) 25 (+31,58%) 2 (0%)

Quy mô nhân sự tăng từ 18 người (2020) lên 27 người (2022) do yêu cầu mở rộng thị trường phân phối hàng tiêu dùng sau giai đoạn dịch bệnh. Lực lượng lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn (16/27 người năm 2022) do đặc thù công việc phân phối và vận chuyển hàng hóa.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 3.602 11.250 20.647 +212,0% +83,5%
Tài sản dài hạn (triệu đồng) 76 1.058 2.236 +1.292,0% +111,3%
Tổng tài sản (triệu đồng) 3.678 12.308 22.883 +234,6% +85,9%
Nợ phải trả (triệu đồng) 1.672 10.248 19.035 +513,0% +85,7%
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 2.006 2.060 3.848 +2,69% +86,8%
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 3.678 12.308 22.883 +234,6% +85,9%

Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn có bước tăng vọt qua các năm, từ 3.678 triệu đồng năm 2020 lên 22.883 triệu đồng năm 2022. Tuy nhiên, nguồn vốn hình thành tài sản chủ yếu phụ thuộc vào nợ phải trả (chiếm 19.035 triệu đồng trong tổng số 22.883 triệu đồng năm 2022, tương ứng tỷ lệ hơn 83%).

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu tài chính (nghìn đồng) 18 68 360 +277,7% +429,4%
Chi phí tài chính (nghìn đồng) 0 98.309 200.050 - +103,5%
Thu nhập khác (nghìn đồng) 0 2.840 384.171 - Tăng mạnh
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) 5.042 54.149 288.516 +973,9% +432,8%

Doanh thu hoạt động tài chính tăng nhưng giá trị tuyệt đối rất nhỏ (đạt 360 nghìn đồng năm 2022), hoàn toàn là tiền lãi gửi ngân hàng không kỳ hạn. Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục, đạt 288.516 nghìn đồng vào năm 2022.

  • Khảo sát thực tế hạch toán tháng 11/2023:
    • Nghiệp vụ xuất kho bán hàng cho khách hàng Chị Lan ngày 30/11/2023 theo Phiếu xuất kho số 4173HD23: Xuất 36 thùng Đồ uống Coke 300ml (đơn giá vốn 87.037 đồng, thành tiền 3.133.332 đồng) và 44 thùng Coke 320ml Sleek Can (đơn giá vốn 178.051 đồng, thành tiền 7.834.244 đồng). Tổng giá vốn xuất kho là 10.967.592 đồng (hoặc 10.259.xxx đồng tùy đợt tính bình quân); kế toán định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Ghi nhận doanh thu theo Hóa đơn GTGT số 4173 ngày 30/11/2023: Doanh thu bán hàng chưa thuế là 10.967.592 đồng, thuế GTGT thuế suất 8% là 877.408 đồng, tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt là 11.845.000 đồng; kế toán định khoản: Nợ TK 111 (11.845.000 đồng) / Có TK 511 (10.967.592 đồng), Có TK 3331 (877.408 đồng).
    • Trích xuất Sổ chi tiết TK 511 tháng 11/2023: Số dư đầu tháng (phát sinh lũy kế đầu kỳ) ghi nhận 37.422.686.836 đồng; tổng số phát sinh bên Có trong tháng 11/2023 là 3.148.296.377 đồng; số phát sinh lũy kế cuối kỳ đạt 40.570.983.213 đồng.
    • Về các khoản giảm trừ doanh thu: Trong tháng 11/2023, công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại, do đó không có chứng từ phản ánh trên sổ sách.
    • Về doanh thu tài chính: Chỉ phát sinh tiền lãi gửi ngân hàng căn cứ vào Lệnh thanh toán (giấy báo Có) của ngân hàng vào cuối tháng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về vấn đề kế toán doanh thu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dapper

Tác giả đánh giá những mặt đạt được và tồn tại trong tổ chức công tác kế toán doanh thu tại công ty, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Về đội ngũ nhân viên: Cần nâng cao trình độ chuyên môn, bố trí nhân sự phù hợp, tổ chức tập huấn cập nhật các văn bản chính sách thuế và kế toán mới.
  • Về hệ thống chứng từ, sổ sách: Kiểm soát chặt chẽ việc luân chuyển chứng từ bán hàng, tránh tình trạng chậm trễ hoặc thất lạc chứng từ giữa bộ phận giao hàng và bộ phận kế toán.
  • Về việc lập dự phòng: Công ty hiện chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần rà soát các khoản nợ quá hạn và tình trạng hàng tồn kho để trích lập dự phòng theo đúng quy định, bảo đảm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
  • Về việc hạch toán, ghi nhận doanh thu và nhập liệu phần mềm: Cần đối chiếu thường xuyên giữa kế toán công nợ và kế toán bán hàng; khai thác tối đa các phân hệ tự động của phần mềm MISA SME nhằm hạn chế lỗi nhập liệu thủ công.
  • Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình doanh thu: Tách biệt rõ ràng giữa chức năng xét duyệt bán chịu, giao hàng và theo dõi thu tiền; quy định hạn mức tín dụng công nợ cho từng đối tượng khách hàng đại lý.
  • Điều kiện áp dụng kiến nghị: Nêu rõ điều kiện về phía Nhà nước (cần duy trì sự ổn định, rõ ràng của hệ thống văn bản pháp luật kế toán, thuế) và về phía doanh nghiệp (sự ủng hộ của Ban giám đốc, đầu tư kinh phí nâng cấp phần mềm, bồi dưỡng nhân lực).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế và đưa ra các đánh giá chuyên môn:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV Dapper qua 3 năm (2020 – 2022): Doanh nghiệp có sự tăng trưởng mạnh về quy mô tài sản ngắn hạn (đạt 20.647 triệu đồng năm 2022), tổng tài sản đạt 22.883 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 288.516 nghìn đồng. Doanh thu lũy kế đến hết ngày 30/11/2023 trên Sổ chi tiết TK 511 ghi nhận con số 40.570.983.213 đồng với tổng phát sinh bán hàng riêng trong tháng 11 đạt 3.148.296.377 đồng.
  • Phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán: Minh chứng bằng các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 4173, Phiếu xuất kho số 4173HD23, trích Sổ chi tiết TK 511). Đơn vị hạch toán đúng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME hỗ trợ tự động kết chuyển dữ liệu.
  • Chỉ ra các điểm hạn chế cốt lõi trong công tác kế toán của đơn vị: Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; thiếu các bước kiểm soát nội bộ độc lập trong chu trình bán hàng – giao hàng – thu tiền; cơ cấu tài sản phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả.
  • Đóng góp giải pháp: Các kiến nghị hoàn thiện chu trình doanh thu, quy trình luân chuyển chứng từ và việc áp dụng nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng) có giá trị thực tiễn đối với hoạt động quản trị của chính công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế đã được tác giả nêu rõ:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp có hạn, nguồn dữ liệu khảo sát chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu mới chỉ tập trung sâu vào một kỳ kế toán ngắn hạn là tháng 11 năm 2023.
  • Lượng kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên các phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro tài chính hoặc đối chiếu toàn diện giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chưa được triển khai đầy đủ.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát toàn bộ niên độ kế toán trọn vẹn (cả năm tài chính); nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kế toán doanh thu và chi phí giá vốn để đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng cụ thể; nghiên cứu thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên biệt cho các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp:

  • Cung cấp mô hình khảo sát thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cung cấp mẫu biểu chứng từ, quy trình hạch toán và trích xuất dữ liệu thực tế từ phần mềm kế toán MISA SME (phiếu xuất kho mẫu 02-VT, hóa đơn giá trị gia tăng, sổ chi tiết tài khoản 511).
  • Minh họa phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3 năm (tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh) trong khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Dapper áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng công cụ gì để hạch toán?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME để nhập liệu, xử lý và in sổ sách kế toán.

2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng liên tục qua các năm: từ 3.678 triệu đồng (2020) lên 12.308 triệu đồng (2021) và đạt 22.883 triệu đồng (2022). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu (20.647 triệu đồng năm 2022). Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh từ 1.672 triệu đồng (2020) lên 19.035 triệu đồng (2022), chiếm trên 83% tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu tăng từ 2.006 triệu đồng lên 3.848 triệu đồng.

3. Trong tháng 11/2023, doanh thu phát sinh trên sổ sách của công ty đạt bao nhiêu và có khoản giảm trừ nào không?

Theo trích xuất Sổ chi tiết TK 511 tháng 11/2023, số dư đầu tháng (lũy kế phát sinh đầu kỳ) là 37.422.686.836 đồng; số phát sinh bên Có trong tháng 11 là 3.148.296.377 đồng; lũy kế doanh thu đến ngày 30/11/2023 đạt 40.570.983.213 đồng. Trong tháng 11/2023, công ty không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hay hàng bán bị trả lại).

4. Quy trình hạch toán một nghiệp vụ bán hàng tiêu biểu tại công ty được thực hiện như thế nào?

Đối với nghiệp vụ xuất bán 36 thùng Coke 300ml và 44 thùng Coke Sleek Can 320ml cho khách hàng Chị Lan ngày 30/11/2023: kế toán lập Phiếu xuất kho số 4173HD23 ghi nhận giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156: 10.967.592 đồng); đồng thời lập Hóa đơn GTGT số 4173 ghi nhận doanh thu bán hàng thu tiền mặt (Nợ TK 111: 11.845.000 đồng / Có TK 511: 10.967.592 đồng, Có TK 3331: 877.408 đồng). Các dữ liệu này được nhập trực tiếp vào phân hệ bán hàng của phần mềm MISA SME để tự động lên sổ chi tiết.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại công ty?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên kế toán; hoàn thiện hệ thống chứng từ và luân chuyển sổ sách; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho; hoàn thiện khâu ghi nhận doanh thu và nhập liệu trên phần mềm MISA; xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ trong toàn bộ chu trình doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Nhật Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Dapper. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 cùng chứng từ thực tế tháng 11/2023, đề tài làm rõ đặc điểm hạch toán doanh thu bán buôn, quy trình vận hành phần mềm kế toán và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp thương mại. Các đánh giá ưu - nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng quản trị tài chính tại đơn vị nghiên cứu.