Luận văn thực trạng biểu hiện căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nhân viên y tế khối lâm sàng tại bệnh viện đa khoa phương đông năm 2021

Khám phá thực trạng căng thẳng tâm lý và các yếu tố liên quan ở nhân viên y tế khối lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Phương Đông năm 2021.

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng căng thẳng tâm lý ở nhân viên y tế

Nghiên cứu tại Bệnh viện Phương Đông năm 2021 cho thấy tỷ lệ căng thẳng tâm lýnhân viên y tế khối lâm sàng là 77.4%. Trong đó, mức độ căng thẳng được phân loại thành nhẹ (42.3%), vừa (28.9%) và nặng (6.2%). Căng thẳng tâm lý không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần mà còn tác động tiêu cực đến hiệu suất công việc và chất lượng chăm sóc bệnh nhân. Các yếu tố như áp lực công việc, điều kiện làm việc, và thiếu hỗ trợ tâm lý được xác định là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhân viên y tế tại các bệnh viện tư nhân như Bệnh viện Phương Đông chịu nhiều áp lực hơn so với các bệnh viện công lập.

1.1. Yếu tố cá nhân và gia đình

Các yếu tố cá nhân như tuổi tác, tình trạng hôn nhân, và thâm niên công tác có mối liên hệ chặt chẽ với căng thẳng tâm lý. Nghiên cứu cho thấy nhân viên trẻ tuổi và những người có thâm niên thấp thường dễ bị căng thẳng hơn. Bên cạnh đó, yếu tố gia đình như mối quan hệ giữa các thành viên và thu nhập bình quân cũng ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng này. Những người có mối quan hệ gia đình không tốt hoặc thu nhập thấp có nguy cơ cao hơn.

1.2. Yếu tố công việc

Áp lực công việcđiều kiện làm việc là hai yếu tố chính gây ra căng thẳng tâm lýnhân viên y tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng làm thêm giờ, thiếu sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo, và môi trường làm việc không thuận lợi là những nguyên nhân hàng đầu. Đặc biệt, nhân viên y tế khối lâm sàng thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ lây nhiễm bệnh tật và áp lực từ bệnh nhân, điều này làm gia tăng mức độ căng thẳng.

II. Yếu tố liên quan đến căng thẳng tâm lý

Nghiên cứu đã xác định nhiều yếu tố liên quan đến căng thẳng tâm lýnhân viên y tế tại Bệnh viện Phương Đông. Các yếu tố này bao gồm cả yếu tố cá nhân, gia đình, và công việc. Đặc biệt, áp lực công việc và thiếu hỗ trợ tâm lý được coi là những yếu tố quan trọng nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc thiếu các chương trình hỗ trợ tâm lý và chế độ đãi ngộ không phù hợp là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng căng thẳng kéo dài.

2.1. Yếu tố cá nhân

Tuổi tác, giới tính, và thâm niên công tác là những yếu tố cá nhân có ảnh hưởng lớn đến căng thẳng tâm lý. Nghiên cứu cho thấy nhân viên trẻ tuổi và những người có thâm niên thấp thường dễ bị căng thẳng hơn. Ngoài ra, giới tính cũng là một yếu tố quan trọng, với tỷ lệ nữ giới bị căng thẳng cao hơn nam giới.

2.2. Yếu tố công việc

Áp lực công việc, làm thêm giờ, và thiếu sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo là những yếu tố công việc chính gây ra căng thẳng tâm lý. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng môi trường làm việc không thuận lợi và thiếu cơ hội phát triển chuyên môn cũng là nguyên nhân quan trọng.

III. Giải pháp và khuyến nghị

Nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu căng thẳng tâm lýnhân viên y tế tại Bệnh viện Phương Đông. Các giải pháp bao gồm cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường hỗ trợ tâm lý, và xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động thi đua khen thưởng và tạo môi trường làm việc thân thiện, gắn kết.

3.1. Cải thiện điều kiện làm việc

Cải thiện điều kiện làm việc là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Nghiên cứu khuyến nghị bệnh viện nên đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, và giảm tải công việc cho nhân viên. Điều này sẽ giúp giảm bớt áp lực công việc và cải thiện sức khỏe tâm thần của nhân viên.

3.2. Hỗ trợ tâm lý

Tăng cường hỗ trợ tâm lý là giải pháp cần thiết để giảm thiểu căng thẳng tâm lý. Nghiên cứu đề xuất bệnh viện nên tổ chức các buổi tư vấn tâm lý, đào tạo kỹ năng quản lý căng thẳng, và xây dựng các chương trình hỗ trợ tinh thần cho nhân viên.

23/02/2025
Luận văn thực trạng biểu hiện căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nhân viên y tế khối lâm sàng tại bệnh viện đa khoa phương đông năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm liên quan đến căng thẳng tâm lý của nhân viên y tế 1.1 Định nghĩa về NVYT Theo Báo cáo Sức khỏe Thế giới của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006, nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia vào các hoạt động với mục đích nhằm nâng cao sức khỏe cho mọi người (17). NVYT bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế: bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ, kỹ thuật viên (KTV) và những người quản lý và nhân viên khác (nhân viên kế toán, cấp dưỡng, lái xe, hộ lý). Họ góp phần quan trọng và quyết định việc thực hiện chức năng của hầu hết các hệ thống y tế (17). Tại Việt Nam, theo Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14/8/2014 của Bộ Y tế Quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế, NVYT là toàn bộ số lao động hiện đang công tác trong các cơ sở y tế (CSYT) (kể cả công và tư, kể cả biên chế và hợp đồng).

Căn cứ theo Thông tư 28/2014/TT-BYT, nhân viên y tế khối lâm sàng là những người trực tiếp tham gia vào quá trình khám, chữa bệnh của người bệnh.2 Căng thẳng tâm lý và căng thẳng nghề nghiệp Hiện nay, căng thẳng tâm lý là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi. Theo Hans Selye “căng thẳng tâm lý là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể với những tình huống căng thẳng” (17). Theo nghiên cứu G. Butler, khái niệm chung về căng thẳng tâm lý bao gồm hai khía cạnh: - Tình huống căng thẳng tâm lý: chỉ tác nhân xâm phạm hay kích thích gây ra căng thẳng tâm lý: những tác nhân vật lý, hóa học, tâm lý, xã hội.

- Đáp ứng căng thẳng tâm lý: dùng để chỉ trạng thái phản ứng với căng thẳng tâm lý (phản ứng sinh lý và phản ứng tâm lý) (18). Căng thẳng tâm lý do nghề nghiệp được Viện nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp định nghĩa là “những phản ứng có hại về thể chất và cảm xúc xảy ra khi có những yêu cầu của công việc không phù hợp với năng lực, nguồn lực hoặc nhu cầu của người làm việc” (4). Nghiên cứu sử dụng định nghĩa căng thẳng tâm tâm lý theo Hans Selye.3 Biểu hiện của căng thẳng tâm lý Dấu hiệu đầu tiên và dễ nhận biết nhất của căng thẳng tâm lý là mệt mỏi. Tiếp đó, người gặp phải vấn đề căng thẳng tâm lý cảm thấy suy kiệt về tinh thần và thể lực.

Họ mất khả năng tự đánh giá mình và thường xuyên cáu giận. Theo Institute of mental health, biểu hiệu của căng thẳng tâm lý được phân chia làm 4 thành tố về: nhận thức, cảm xúc, sinh lý và hành vi (19). Trong đó, biểu hiện về cảm xúc và nhận thức là dấu hiện dễ nhận biết căng thẳng tâm lý. Biểu hiện cảm xúc cụ thể: ủ rũ, buồn rầu, dễ xúc động, dễ nổi nóng, tổn thương, bức bối, không xoa dịu được căng thẳng,….

Đối với các biểu hiện về nhận thức gồm: có nhiều suy nghĩ lo âu, cảm thấy mất lòng tin hay nghi ngờ, không thể tập trung,…. Nghiên cứu tại BVĐK Phương Đông mô tả biểu hiện căng thẳng tâm lý về cảm xúc thông qua 7 tiểu mục thuộc phần căng thẳng trong thang đo DASS-21.4 Ảnh hưởng của căng thẳng tâm lý  Ảnh hưởng tới cá nhân - Ảnh hưởng của căng thẳng tâm lý đối với sức khỏe: Căng thẳng tâm lý có thể tác động đến hầu hết các cơ quan, bộ phận trên cơ thể khi mức độ căng thẳng cao và xảy ra thường xuyên. Căng thẳng gây ảnh hưởng đến: Hệ thần kinh dễ bị kích thích, nhức đầu và mất ngủ dẫn đến các bệnh mạn tính (huyết áp, tim mạch, hô hấp, cơ xương khớp, gan, thận…) hoặc bệnh tâm thần trở nên trầm trọng hơn; Sinh lực hao mòn khiến cơ thể mệt mỏi; Khả năng miễn dịch của cơ thể suy giảm làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm; Thay đổi hệ thống sinh sản ở cả nam và nữ (rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, giảm sản xuất testosterone và tinh trùng, …) (20). Ngoài ra theo Bowe, căng thẳng tâm lý ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, làm chậm quá trình tiêu hóa.

Một nghiên cứu gần đây cho thấy mức độ căng thẳng cao có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng tự nhiên của các vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ, dẫn đến khó tiêu, rối loạn chức năng đại tràng, viêm loét dạ dày – tá tràng,… Điều này làm cho niêm mạc ruột tăng tính thấm, cơ thể dễ đối mặt với tình trạng viêm, da dễ bị nổi mụn, sạm màu, lão hóa hoặc gặp phải bệnh vẩy nến, chàm (21). Hậu quả căng thẳng tâm lý gây nên gánh nặng về kinh tế thông qua chi phí chăm sóc sức khỏe, thiệt hại cho người sử dụng lao động nói chung và CSYT nói riêng do nhân viên nghỉ việc, giảm năng suất lao động…(3). 6 - Ảnh hưởng của căng thẳng tâm lý đối với cảm xúc: Căng thẳng tâm lý dẫn đến không kiềm chế được cảm xúc, cư xử đối với người thân, đồng nghiệp và bạn bè dẫn đến tranh cãi, gây gổ và bị xa lánh (2). - Ảnh hưởng của căng thẳng tâm lý đối với hành vi: Căng thẳng tâm lý dẫn đến thay đổi về thói quen (giấc ngủ, ăn uống,.), làm giảm khả năng tập trung và góp phần gia tăng sử dụng thuốc lá, rượu và các chất kích thích khác.

Ngoài ra căng thẳng dẫn đến các hành vi tiêu cực làm ảnh hưởng đến người xung quanh (đánh nhau, gây sự, tranh cãi (2).  Ảnh hưởng tới gia đình: Ảnh hưởng tiêu cực của căng thẳng tâm lý đối với sức khỏe, gia đình và công việc đều như nhau vì căng thẳng ở mặt này đương nhiên sẽ tác động đến những mặt khác. Căng thẳng cao và kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cảm xúc, cách cư xử. Theo thống kê căng thẳng của Hoa Kỳ 54% đối tượng cho biết căng thẳng đã khiến họ đánh nhau với những người thân thiết (3).

Bên cạnh đó, căng thẳng cũng là một trong số nguyên nhân gây gia tăng tỷ lệ ly hôn và tự sát trong cộng đồng (3).  Ảnh hưởng tới công việc tại cơ quan/tổ chức: Theo số liệu của Viện nghiên cứu căng thẳng tâm lý Hoa Kỳ có 48% số người căng thẳng cho rằng căng thẳng tâm lý có tác động tiêu cực đến nghề nghiệp của họ, 31% gặp khó khăn trong việc quản lý công việc (3). Ngoài ra, chi phí hàng năm cho người sử dụng lao động trong chăm sóc sức khỏe liên quan đến căng thẳng hoặc bỏ việc là 300. Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, có sự tương quan nghịch giữa căng thẳng tâm lý và chỉ số làm việc -WAI ở NVYT, nghĩa là chỉ số khả năng làm việc giảm khi mà mức độ căng thẳng nghề nghiệp tăng; Tình trạng căng thẳng nếu kéo dài sẽ dẫn đến suy giảm chức năng các cơ quan, tăng tỷ lệ các bệnh tim mạch, cơ xương khớp cũng như làm giảm khả năng lao động, tăng tỷ lệ nghỉ hưu sớm (22-25).

Qua đó thấy được tình trạng căng thẳng kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến công việc cũng là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cơ quan/cơ sở làm việc (26). Đặc biệt trong môi trường y tế, căng thẳng tâm lý có thể dẫn đến sai sót y khoa của NVYT khối lâm sàng, giảm chất lượng chăm sóc, kết quả điều trị cho BN và ảnh hưởng tới doanh thu CSYT.2 Thực trạng căng thẳng tâm lý của NVYT 1.1 Thực trạng căng thẳng tâm lý của NVYT trên Thế giới 7 Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu về SKTT nói chung và căng thẳng tâm lý trên các đối tượng và tình huống khác nhau như: học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, công nhân, phụ nữ, đàn ông …(27-29). Với những đặc thù về tính chất công việc, NVYT làm việc tại BV, đặc biệt NVYT khối lâm sàng là người trực tiếp chăm sóc và tiếp xúc với BN - người mang nguồn nguy cơ lây nhiễm bệnh cao và luôn có trạng thái tâm lý không tốt vì bệnh tật – là đối tượng có nguy cơ căng thẳng tâm lý do nghề nghiệp mang lại. Chính vì điều này, các nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng, yếu tố liên quan đến SKTT của NVYT tại các BV/trung tâm chăm sóc sức khỏe trên thế giới ngày càng phổ biến (30-32).

Nghiên cứu của Ito, Shinya và cộng sự (2014) về thực trạng căng thẳng tâm lý trên 9137 NVYT tại 20 bệnh viện tại Nhật Bản với bộ công cụ BJSQ cho thấy những rủi ro liên quan đến sức khỏe do căng thẳng nghề nghiệp ở NVYT cao hơn 10% so tỷ lệ trung bình trên cả nước (32). Đồng thời, kết quả đưa ra các yếu tố liên quan dẫn đến căng thẳng nghề nghiệp được xác định do áp lực quá tải công việc, làm thêm giờ và thiếu hỗ trợ tại CSYT (32). Một nghiên cứu của Shamsudin SB (2018) sử dụng bộ công cụ DASS-21 để đánh giá mức độ trầm cảm, lo lắng và căng thẳng của các NVYT tại quận Kota Kinabalu - Ấn Độ cho cũng cho thấy tỷ lệ trầm cảm, lo âu và căng thẳng được ghi nhận lần lượt là 16,2%, 26,3% và 11,4% (33). Trong đó, nghề nghiệp được xác định là yếu tố quan trọng nhất gây ra trầm cảm, lo lắng và căng thẳng ở NVYT, cụ thể: điểm số căng thẳng có liên quan đến nghề nghiệp (F = 2,773; p = 0,031) và vị trí nơi làm việc (F = 2,258; p = 0,032) (33).

Trong bối cảnh đại dịch, nhiều nghiên cứu cho thấy dịch COVID-19 đã gây ra những ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe tâm thần (trầm cảm, lo âu, căng thẳng,…) đối với cộng đồng nói chung và NVYT nói riêng (34, 35).Theo kết quả nghiên cứu tổng quan của Rajkumar RP (2020) trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau về sức khỏe tâm thần do ảnh hưởng COVID-19 cho thấy triệu chứng lo âu và trầm cảm (16-28%), căng thẳng (8%) là những triệu chứng tâm lý phổ biến trong đại dịch (36). Do đặc thù công việc, dịch COVID-19 càng làm tăng gánh nặng công việc lên cả thể chất và tinh thần của NVYT- đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình xử lý và phòng, chống đại dịch. 8 Một nghiên cứu tổng quan khác của Jens Bohlken (2020) dựa trên kết quả 14 nghiên cứu về thực trạng căng thẳng của NVYT làm việc tại các khoa/phòng khác nhau tại CSYT trong đại dịch COVID-19 từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2020 cho thấy tình trạng căng thẳng được báo cáo tại nhiều nghiên cứu, bên cạnh đó các triệu chứng trầm cảm và lo lắng cũng được ghi nhận (35).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực trạng căng thẳng tâm lý và yếu tố liên quan ở nhân viên y tế lâm sàng tại Bệnh viện Phương Đông 2021 là một nghiên cứu quan trọng, tập trung vào việc phân tích mức độ căng thẳng tâm lý và các yếu tố ảnh hưởng đến nhân viên y tế trong môi trường lâm sàng. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật những thách thức mà nhân viên y tế phải đối mặt mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp tiềm năng để cải thiện sức khỏe tâm lý và hiệu suất làm việc. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý y tế, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến sức khỏe tâm lý trong ngành y.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và sức khỏe trong môi trường bệnh viện, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thực trạng phòng ngừa lây nhiễm SARS-CoV-2 ở nhân viên y tế tại Bệnh viện Dã chiến số 1 Đà Nẵng năm 2022, nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm và yếu tố ảnh hưởng. Ngoài ra, Luận văn thực trạng quản lý nhân lực và một số yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm Y tế thành phố Mỹ Tho sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức trong quản lý nhân sự y tế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Thủy Nguyên là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để tìm hiểu về các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.