CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGÀNH NÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan về chính s ch hỗ tr ng nh nông nghiệp 1. Khái niệm và nội dung chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp 1. Một số khái niệm * Khái niệm chính sách Khái niệm chính sách đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, chính sách đƣợc hiểu: “Những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đƣờng lối, nhiệm vụ.
hính sách đƣợc thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. ản chất, nội dung và phƣơng hƣớng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đƣờng lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” [22]. Theo Lê hi Mai định nghĩa: “ hính sách là chƣơng trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của họ” [14] Có thể hiểu, chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình. * Khái niệm ngành nông nghiệp Trong tác phẩm Kinh tế nông nghiệp: Lý thuyết và thực tiễn, tác giả inh Phi Hổ quan niệm: “Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm có: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản” [11]. Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên:“Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi” [16]. Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất xã hội.
Sản phẩm của nông nghiệp là lương thực, thực phẩm đồng thời nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp, đặc biệt công 8 nghiệp chế biến. Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi nhằm cung cấp lương thực và thực phẩm cho xã hội. Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp. * Chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp Trên cơ sở khái niệm chính sách, NNN có thể định nghĩa về chính sách hỗ trợ NNN nhƣ sau: Chính sách hỗ trợ NNN là tổng thể các quan điểm, chủ trương, đường lối, phương pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động vào NNN nhằm thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước nông muốn ở NNN.
Khi đề cập đến chính sách hỗ trợ NNN cần nhấn mạnh một số điểm sau: Chủ thể của chính sách hỗ trợ NNN đƣợc đề cập là Nhà nƣớc mà cụ thể là Nhà nƣớc trung ƣơng. hính sách hỗ trợ NNN của một địa phƣơng cụ thể, cũng nhƣ chính sách hỗ trợ NNN của các chủ thể kinh tế đƣợc xem xét trong chừng mực làm rõ chính sách không chỉ Quốc hội, Chính phủ, các bộ mà còn là chính quyền địa phƣơng. Mục tiêu chính sách hỗ trợ NNN bao gồm cả khía cạnh kinh tế, chính trị và xã hội. Mục tiêu kinh tế là tạo điều kiện cho NNN phát triển thành NNN tiên tiến, hiện đại.
Mục tiêu xã hội là góp phần xóa đói, giảm nghèo cho ngƣời nông dân, giảm chênh lệch về mức sống thành thị và nông thôn, xây dựng đời sống mới ở nông thôn. Mục tiêu chính trị là xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh, là chỗ dựa và hậu thuẫn của ảng Cộng sản và Nhà nƣớc XHCN, thắt chặt tình đoàn kết công - nông - trí thức trong quá trình đi lên NXH. Một số chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp của Nhà nước Hiện nay có nhiều chính sách hỗ trợ NNN của Nhà nƣớc, đề án tập trung nghiên cứu những chính sách hỗ trợ NNN cơ bản nhƣ sau: 1. Chính sách hỗ trợ đất đai, tín dụng cho phát triển ngành nông nghiệp Nội dung cơ bản của chính sách đất nông nghiệp của Nhà nƣớc Việt Nam hiện nay thể hiện qua chế độ sở hữu đất nông nghiệp, chính sách giá đất, chính sách tích tụ và tập trung đất nông nghiệp, chính sách thuế đất nông nghiệp và chính sách bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp.
Nhà nƣớc có chính sách khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tập 9 trung đất để SXNN; ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tập trung. ác phƣơng thức tập trung đất nông nghiệp gồm: a) ồn điền, đổi thửa; b) Thuê quyền sử dụng đất; c) Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất. Nhà nƣớc có chính sách khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tập trung đất để SXNN; ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tập trung. hính sách tín dụng phục vụ phát triển NN, NT bao gồm một số chính sách, biện pháp của Nhà nƣớc để tạo điều kiện đối với tổ chức, cá nhân vay vốn phát triển lĩnh vực NN, NT đồng thời khuyến khích các tổ chức tín dụng đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực này, nhằm góp phần thực hiện tái cơ cấu NNN gắn với xây dựng NTM và từng bƣớc nâng cao đời sống của nhân dân.
Tổ chức tín dụng đƣợc xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, HTX, liên hiệp HTX và chủ trang trại đƣợc tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức nhƣ sau: a) Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cƣ trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động SXKD trong lĩnh vực nông nghiệp; b) Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cƣ trú tại địa bàn nông thôn; cá nhân và hộ gia đình cƣ trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp với HTX hoặc doanh nghiệp; c) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tƣ cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; d) Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh; đ) Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp; e) Tối đa 01 tỷ đồng đối với HTX, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động SXK trong lĩnh vực nông nghiệp; g) Tối đa 02 tỷ đồng đối với HTX nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp HTX hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động SXK trong lĩnh vực nông nghiệp; Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp HTX nuôi trồng thủy 10 sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ [7]. ác đối tƣợng khách hàng đƣợc vay không có tài sản bảo đảm quy định phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tƣợng đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chƣa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do UBND cấp xã xác nhận. Khách hàng chỉ đƣợc sử dụng giấy xác nhận chƣa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm.
Chính sách hỗ trợ đầu tư của Nhà nước cho ngành nông nghiệp Chính sách hỗ trợ đầu tƣ của Nhà nƣớc cho NNN bao gồm chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tƣ vào NNN và đầu tƣ nhà nƣớc vào lĩnh vực nông nghiệp. Chính sách chung của ảng và Nhà nƣớc là khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tƣ vào NN, NT với chế độ ƣu đãi về giao đất, cho thuê đất, tạo cơ sở hạ tầng ở nông thôn, ƣu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhà nƣớc bố trí vốn NSNN cho chƣơng trình và dự án phục vụ phát triển nông nghiệp và đời sống nông dân nhƣ: các dự án làm đƣờng, kéo lƣới điện, xây trƣờng học, cấp nƣớc sạch, xây dựng các công trình văn hóa, xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp ở huyện đặc biệt Nhà nƣớc đầu tƣ lớn cho các công trình thủy lợi cải tạo đất và nghiên cứu khoa học phục vụ nông nghiệp. Kết quả của chính sách khuyến khích đầu tƣ và tăng đầu tƣ nhà nƣớc cho NN, NT là quy mô vốn đầu tƣ cho khu vực này tăng lên.
Chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp Chính sách hỗ trợ tái cơ cấu NNN xác định mục tiêu tổng quát của tái cơ cấu NNN là phát triển NN, NT bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lƣợng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lƣợng, giá trị gia tăng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị và lợi nhuận; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng trong 11 nƣớc và đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới. Tái cơ cấu thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu phân chia và thực hiện của NNN nói chung. Với các nhóm ngành bao gồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản.
Theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Tái cơ cấu NNN về thực chất là quá trình sắp xếp lại các yếu tố liên quan đến chuỗi giá trị các ngành hàng nông nghiệp. Từ khâu quy hoạch, cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, chuỗi cung ứng dịch vụ sản xuất, thu hoạch, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ… Với các cơ cấu đƣợc sắp xếp và thực hiện không còn phù hợp hay đảm bảo cho các lợi thế. ặc biệt khi nền kinh tế cần ứng dụng từ khoa học hay công nghệ.
ảm bảo cho các chuyển dịch cơ cấu phù hợp địa phƣơng thì Nhà nƣớc phải hỗ trợ.