Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững kinh tế đất nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng. Tại tỉnh Bình Định, huyện Phù Cát là địa bàn đồng bằng ven biển trọng điểm với tổng diện tích tự nhiên đạt 68.071,11 ha, chiếm khoảng 11,31% diện tích toàn tỉnh. Huyện sở hữu cấu trúc hành chính gồm 18 đơn vị cấp xã, bao gồm 2 thị trấn và 16 xã, quy mô dân số năm 2022 ghi nhận 186.381 người, trong đó khu vực nông thôn chiếm tới 86,9% với 161.979 người. Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động của huyện đạt 74.999 người, chiếm 65,5% dân số, tạo nền tảng dồi dào cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

Trong giai đoạn vừa qua, ngành nông nghiệp huyện Phù Cát duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 5,3%/năm và đóng vai trò là trụ đỡ kinh tế vững chắc. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn đáng kể. Tỷ trọng diện tích trồng lúa truyền thống còn lớn, việc mở rộng diện tích cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao diễn ra chậm, số lượng mô hình ứng dụng công nghệ cao còn khiêm tốn và khâu chế biến sâu, xúc tiến thương mại nông sản chưa đáp ứng yêu cầu thị trường. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ những hạn chế trong khâu tổ chức thực thi các chính sách hỗ trợ nông nghiệp của chính quyền địa phương, đặc biệt là sự thiếu hụt về nguồn lực đầu tư trực tiếp và cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn 2018 - 2022. Từ kết quả đánh giá thực chứng, đề án xác lập hệ thống giải pháp và phương hướng hoàn thiện đến năm 2025, định hướng năm 2030, góp phần nâng cao thu nhập bình quân đầu người vượt mức 54,2 triệu đồng/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bền vững dưới 2,94%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự tích hợp của hai khung lý thuyết quản lý kinh tế cơ bản: Lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson và Lý thuyết can thiệp công trong kinh tế học nông nghiệp. Chu trình chính sách công cung cấp góc nhìn phân kỳ quản trị logic bao gồm bốn giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo điều hành, kiểm soát thực thi, và tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm. Trong khi đó, lý thuyết can thiệp kinh tế giải thích vai trò của Nhà nước trong việc khắc phục những thất bại của thị trường nông sản thông qua các công cụ trợ cấp, tín dụng ưu đãi, chuyển giao khoa học công nghệ và đầu tư hạ tầng kỹ thuật.

Nghiên cứu làm rõ bốn khái niệm then chốt tạo nên khung phân tích:

  • Chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp: Tổng thể các chủ trương, biện pháp, công cụ tài chính và kỹ thuật được Nhà nước áp dụng nhằm nâng cao năng lực sản xuất, giá trị gia tăng và bảo vệ thu nhập cho người nông dân.
  • Tổ chức thực thi chính sách cấp huyện: Quá trình chính quyền địa phương cấp huyện cụ thể hóa văn bản pháp quy của cấp trên, huy động và phân bổ nguồn lực công, chỉ đạo điều hành các cơ quan chuyên môn và người thụ hưởng thực hiện mục tiêu chính sách.
  • Chuỗi liên kết giá trị nông sản: Mô hình hợp tác kinh tế giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp từ khâu cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ theo quy định tại Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
  • Khuyến nông và chuyển giao công nghệ: Hoạt động phổ biến tiến bộ kỹ thuật, đào tạo kỹ năng canh tác và quy trình thực hành nông nghiệp tốt theo tinh thần Nghị định 83/2018/NĐ-CP và Quyết định 01/2012/QĐ-TTg.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2018 - 2022. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội định kỳ, báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp của UBND huyện Phù Cát, số liệu phân bổ 32.215,8 ha đất lâm nghiệp theo Quyết định 4232/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định, và các văn bản chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát với tổng dung lượng mẫu là 60 phiếu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính khách quan và tính đại diện cao:

  • Nhóm cán bộ, công chức quản lý nhà nước: 30 phiếu, phân bổ gồm 10 cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn cấp huyện và 20 công chức phụ trách nông nghiệp - địa chính tại 18 xã, thị trấn.
  • Nhóm đối tượng thụ hưởng trực tiếp: 30 phiếu dành cho các hộ nông dân, chủ trang trại đại diện cho các vùng sinh thái sản xuất lúa, cây công nghiệp cạn và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, và so sánh đối chiếu định tính - định lượng. Việc sử dụng kết hợp các phương pháp này giúp lượng hóa mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng, đo lường khoảng cách giữa mục tiêu văn bản ban hành với kết quả giải ngân ngân sách thực tế, đồng thời làm rõ các rào cản hành chính trong bộ máy thực thi cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp tại huyện Phù Cát giai đoạn 2018 - 2022 đã ghi nhận những phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tăng trưởng nông nghiệp duy trì ổn định nhưng cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng ngành nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2015 - 2020 đạt 7,75%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra là 7,11%. Tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất toàn huyện giảm từ 31,47% năm 2015 xuống 24,02% năm 2020, nhường chỗ cho công nghiệp - xây dựng chiếm 27,46% và thương mại - dịch vụ chiếm 48,52%. Nhờ thực thi các chính sách an sinh gắn với nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 54,2 triệu đồng/năm, tăng 26,7 triệu đồng so với năm 2015, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều giảm từ 6,94% xuống còn 2,94%.

Thứ hai, công tác ban hành văn bản và kế hoạch hóa chính sách được thực hiện đầy đủ nhưng tính liên kết vùng còn hạn chế. UBND huyện đã kịp thời cụ thể hóa các chương trình tái cơ cấu cây trồng, điển hình là kế hoạch hỗ trợ kinh phí lúa giống để chuyển đổi từ 3 vụ lúa/năm sang 2 vụ lúa/năm vụ hè thu năm 2022. Tuy nhiên, quy hoạch vùng chuyên canh nông sản quy mô lớn còn dàn trải, chưa khai thác triệt để tiềm năng 32.215,8 ha đất lâm nghiệp và hệ thống cung cấp nước mặt từ 24 hồ chứa với tổng dung tích 70 triệu m3.

Thứ ba, tiếp cận vốn tín dụng và xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao còn gặp nhiều rào cản. Chính sách tín dụng nông nghiệp theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP cho phép vay không tài sản bảo đảm từ 50 triệu đồng đến 3 tỷ đồng tùy đối tượng, nhưng thực tế nông dân gặp khó khăn do thủ tục xác nhận đất không tranh chấp tại cấp xã. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và liên kết chuỗi bao tiêu sản phẩm qua hợp đồng ước tính chỉ chiếm dưới 15% tổng diện tích gieo trồng toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng biểu diễn cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp gồm 10.562,0 ha rừng sản xuất chiếm 15,5%, 13.348,6 ha rừng phòng hộ chiếm 19,6%, và 8.305,2 ha rừng đặc dụng chiếm 12,2% tổng diện tích tự nhiên. Bên cạnh đó, biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của 60 cán bộ và nông dân chỉ ra rằng khâu lập quy hoạch và xúc tiến thương mại có tỷ lệ đánh giá chưa đạt yêu cầu cao nhất, phản ánh sự lúng túng trong định hướng đầu ra cho nông sản.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại các địa phương lân cận, huyện Hoài Ân đã hỗ trợ thành công 43 mô hình ứng dụng khoa học công nghệ với kinh phí trên 2,3 tỷ đồng, phát triển 1.594 ha cây ăn quả và xây dựng 25 sản phẩm đạt chứng nhận OCOP. Tương tự, thị xã An Nhơn đã triển khai 19 mô hình cánh đồng mẫu lớn với quy mô 903 ha cho 3.972 hộ tham gia, canh tác 1.020 ha lúa SRI cải tiến và giúp nâng cao mức lợi nhuận thêm 14,2 triệu đồng/ha so với sản xuất đại trà. So sánh này cho thấy Phù Cát đang thiếu hụt các dự án hỗ trợ trực tiếp có sức lan tỏa rộng và chuỗi liên kết tiêu thụ gắn với thương hiệu địa phương. Nguyên nhân chủ yếu do năng lực cán bộ chuyên trách cấp xã chưa đồng đều và nguồn kinh phí đầu tư công cho chế biến sâu sau thu hoạch còn rất thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, đề án đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện giai đoạn chuẩn bị và kế hoạch hóa chính sách. UBND huyện Phù Cát cần chủ trì rà soát lại toàn bộ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, tích tụ ruộng đất để hình thành các vùng chuyên canh tập trung. Bố trí tối thiểu 15% đến 20% nguồn chi ngân sách đầu tư công của huyện hàng năm để nâng cấp mạng lưới kênh mương thủy lợi phục vụ 24 hồ chứa nước, bảo đảm an ninh nguồn nước tưới tiêu cho vùng nguyên liệu cạn tại các xã Cát Sơn, Cát Lâm và Cát Hiệp.

Thứ hai, đổi mới công tác chỉ đạo và thúc đẩy mô hình liên kết chuỗi giá trị. Đẩy mạnh thực thi Nghị định 98/2018/NĐ-CP bằng việc hỗ trợ tối đa 30% vốn đầu tư hạ tầng, kho bãi và máy móc chế biến cho các hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng cho một dự án. Thiết lập mục tiêu xây dựng từ 5 đến 10 chuỗi liên kết khép kín đối với các mặt hàng chủ lực như lúa giống, đậu phụng, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản ven biển tại Cát Minh, Cát Khánh trước năm 2025.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông và đào tạo nhân lực. Trạm Khuyến nông huyện phối hợp với các viện nghiên cứu nông nghiệp chuyển giao kỹ thuật canh tác VietGAP, công nghệ tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước và kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch. Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp thường xuyên cho lực lượng 74.999 lao động địa phương, giúp nông dân nâng cao năng lực quản trị nông hộ và kỹ năng tiếp cận thị trường số.

Thứ tư, siết chặt công tác kiểm soát, thanh tra và cải cách thủ tục hành chính. UBND huyện cần duy trì lịch kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần đối với việc giải ngân các nguồn vốn hỗ trợ nông nghiệp tại 18 xã, thị trấn. Chỉ đạo UBND cấp xã rút ngắn từ 30% đến 50% thời gian xử lý thủ tục xác nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ vay vốn không tài sản bảo đảm, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tiếp cận gói tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, kiến nghị UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định tăng cường phân bổ nguồn vốn ODA và các chương trình mục tiêu quốc gia cho huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Đề tài luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước: Các cơ quan thuộc UBND huyện Phù Cát, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông, cùng UBND 18 xã, thị trấn có thể sử dụng luận văn làm cẩm nang chuẩn hóa quy trình điều hành, phân bổ ngân sách hỗ trợ và giám sát thực thi chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp tại cơ sở.

Nhóm ban quản trị hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Các hợp tác xã chuyên ngành, doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản tìm thấy trong luận văn hướng dẫn chi tiết về cơ chế ưu đãi đầu tư, quy trình xây dựng hồ sơ liên kết chuỗi giá trị và phương thức tiếp cận nguồn hỗ trợ hạ tầng theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.

Nhóm giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu học thuật: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế nông nghiệp, cung cấp bộ khung phân tích thực tế về chu trình chính sách công cấp huyện kèm dữ liệu khảo sát thực chứng.

Nhóm chủ trang trại và hộ nông dân sản xuất kinh doanh: Người trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thể nắm bắt rõ ràng các quyền lợi về hạn mức vay vốn tín dụng từ 50 triệu đồng đến 3 tỷ đồng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, quy trình nhận hỗ trợ giống cây trồng và tiêu chuẩn kỹ thuật để tham gia vào chuỗi cung ứng nông sản an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Ngành nông nghiệp huyện Phù Cát đạt được kết quả nổi bật nào trong giai đoạn nghiên cứu? Ngành nông nghiệp huyện duy trì mức tăng trưởng bình quân 5,3%/năm, giai đoạn 2015 - 2020 đạt 7,75% vượt chỉ tiêu 7,11%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 54,2 triệu đồng/năm, tăng mạnh so với mức 27,5 triệu đồng năm 2015, góp phần giảm tỷ lệ nghèo đa chiều xuống còn 2,94%.

Chính sách nào hỗ trợ tài chính trực tiếp mạnh nhất cho liên kết sản xuất nông nghiệp hiện nay? Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ là văn bản trọng tâm, hỗ trợ tới 30% vốn đầu tư máy móc, trang thiết bị và xây dựng hạ tầng kho bãi, xưởng sơ chế bảo quản cho các dự án liên kết chuỗi giá trị, với tổng mức hỗ trợ ngân sách tối đa lên đến 10 tỷ đồng mỗi dự án.

Khảo sát thực tế trong đề tài được thiết kế với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào? Khảo sát sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi với 60 đối tượng chọn mẫu phân tầng có chủ đích, gồm 30 cán bộ, công chức (10 người cấp huyện và 20 người cấp xã) cùng 30 hộ nông dân sản xuất thực tế tại các vùng sinh thái trên địa bàn huyện Phù Cát.

Những rào cản chính khiến việc ứng dụng công nghệ cao tại Phù Cát còn chậm là gì? Rào cản lớn nhất là nguồn vốn đầu tư công trực tiếp cho nông nghiệp còn hạn hẹp, diện tích đất sản xuất còn manh mún, thủ tục xác nhận đất không tranh chấp để vay vốn tín dụng không tài sản bảo đảm còn phức tạp và năng lực chuyển giao kỹ thuật của cán bộ cơ sở chưa đồng đều.

Bài học kinh nghiệm nào từ các huyện lân cận có thể áp dụng ngay cho Phù Cát? Phù Cát có thể học tập mô hình cánh đồng mẫu lớn gắn với chuỗi liên kết 1.020 ha lúa giống của thị xã An Nhơn để nâng cao lợi nhuận thêm 14,2 triệu đồng/ha, đồng thời đẩy mạnh đăng ký nhãn hiệu tập thể và phát triển 25 sản phẩm OCOP đặc trưng như cách làm của huyện Hoài Ân.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp ở cấp huyện theo chu trình quản lý chính sách công hiện đại.
  • Nghiên cứu làm rõ thực trạng tăng trưởng nông nghiệp Phù Cát đạt khoảng 5,3%/năm, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp xuống 24,02% năm 2020, thu nhập bình quân đạt 54,2 triệu đồng/năm và phân tích sâu sắc các hạn chế về liên kết chuỗi và tiếp cận vốn.
  • Đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp mang tính khả thi cao: hoàn thiện quy hoạch hạ tầng gắn với 24 hồ chứa, mở rộng liên kết chuỗi theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP, đẩy mạnh khuyến nông công nghệ cao cho 74.999 lao động, và tăng cường kiểm tra giám sát định kỳ 6 tháng/lần.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền huyện Phù Cát và tỉnh Bình Định hoạch định chiến lược phát triển nông nghiệp sinh thái, giá trị gia tăng cao giai đoạn 2025 - 2030.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác tài liệu này để triển khai các mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn bền vững.