Báo cáo thực tập tại phòng thí nghiệm máy tàu thủy

Báo cáo nghiên cứu thực tập thực hành tại phòng thí nghiệm máy tàu thủy, thống kê phân tích số liệu, đánh giá xu hướng phát triển trong lĩnh vực hiện nay.

Chuyên ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí Máy Tàu Thủy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập
78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỰC TẬP KẾT CẤU VÀ VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY

1.1. Giới thiệu về các trang thiết bị phục vụ thí nghiệm

1.2. Động cơ diesel tàu thủy Yanmar S185L-ST

1.3. Bộ tiêu công suất ATE-705 LC

1.4. Bảng điện điều khiển động cơ và bộ tiêu công suất

1.5. Hệ thống khí nén khởi động động cơ

1.6. Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu

1.7. Thiết bị đo nhiệt độ khí xả

1.8. Nội dung các bài thí nghiệm

1.8.1. Thí nghiệm kết cấu và vận hành động cơ diesel tàu thủy YANMAR S185L-ST

1.8.2. Thí nghiệm xây dựng đường đặc tính tải cho động cơ diesel tàu thủy YANMAR S185L-ST

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG

3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.2. NĂNG LỰC VỀ NHÂN SỰ

3.3. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÀ MÁY

3.4. NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỪNG PHÂN XƯỞNG

3.4.1. Phòng vật tư

3.4.2. Ban đóng mới

3.4.3. Phân xưởng Ống

3.4.4. Phân xưởng Điện

3.4.5. Phân xưởng Bài trí 1

3.4.6. Phân xưởng Bài trí 2

3.4.7. Phòng Thiết bị Động lực

3.4.8. Phân xưởng Động lực

3.4.9. Phân xưởng Ôxy

3.5. Ụ NỔI, TRIỀN ĐÀ VÀ ÂU TÀU

3.6. TÌM HIỂU CÁC TRANG THIẾT BỊ KHÁC CỦA NHÀ MÁY

3.6.1. Máy lốc tôn 3 trục MG-625G

3.6.2. Máy cắt tôn CNC

3.6.3. Máy uốn thép định hình

3.6.4. Các thiết bị nâng hạ

4. CHƯƠNG 4: THỰC TẬP TẠI PHÂN XƯỞNG MÁY ỐNG

4.1. NHIỆM VỤ CỦA PHÂN XƯỞNG MÁY VÀ ỐNG

4.2. THỰC TẬP TẠI PHÂN XƯỞNG

4.2.1. Tháo và sửa chửa hệ trục chân vịt GOLDEN OCEAN

4.2.2. Tháo và thay thế má phanh hệ thống neo tàu Biển Đông Mariner

4.2.3. Vệ sinh và thử kín bộ làm kín trục chân vịt

5. CHƯƠNG 5: THỰC TẬP TẠI PHÂN XƯỞNG VỎ

5.1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ TÀU TRƯỜNG NGUYÊN TRỌNG TẢI 24000 TẤN

5.1.1. Các thông số cơ bản

5.1.2. Chiều cao và độ cong ngang boong

5.1.3. Dung tích khoang két

5.2. THỰC TẬP TẠI PHÂN XƯỞNG

5.2.1. Vật liệu và công việc đóng tàu

5.2.2. Một số hình ảnh trong phân xưởng

5.2.3. Quy trình đóng mới con tàu 24.000 DWT tại phân xưởng

5.3. NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thực tập sinh phòng thí nghiệm và Phòng thí nghiệm máy tàu thủy

Báo cáo này trình bày chi tiết về quá trình thực tập của sinh viên tại phòng thí nghiệm máy tàu thủy. Thực tập sinh phòng thí nghiệm đã có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị và công nghệ hiện đại trong ngành. Phòng thí nghiệm máy tàu thủy được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết cho việc nghiên cứu và thực tập kỹ thuật tàu thủy. Sinh viên tham gia thực tập tốt nghiệp được trải nghiệm thực tế, củng cố kiến thức lý thuyết đã học. Chương trình thực tập mùa hè này tập trung vào việc vận hành và bảo trì các loại máy móc trên tàu thủy. Ngành kỹ thuật tàu thủy hiện đại đòi hỏi sinh viên phải có kỹ năng thực hành vững chắc, và đây là một cơ hội tốt để sinh viên rèn luyện các kỹ năng thực tập. Các hoạt động thực tập tại trường đại học này giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho việc làm sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật tàu thủy.

1.1. Cơ sở vật chất phòng thí nghiệm và Thiết bị phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm máy tàu thủy được trang bị các thiết bị phòng thí nghiệm hiện đại, bao gồm động cơ diesel tàu thủy Yanmar S185L-ST, bộ tiêu công suất ATE-705 LC, bảng điện điều khiển động cơ và bộ tiêu công suất, hệ thống khí nén khởi động động cơ, thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu và thiết bị đo nhiệt độ khí xả. Các thiết bị này cho phép sinh viên thực hiện các thí nghiệm về kết cấu và vận hành động cơ diesel tàu thủy một cách chính xác và an toàn. Việc sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm tiên tiến giúp sinh viên làm quen với công nghệ hiện đại trong ngành kỹ thuật tàu thủy. Cơ sở vật chất phòng thí nghiệm đảm bảo đầy đủ điều kiện cho sinh viên thực hiện các thí nghiệm một cách hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và chuẩn bị tốt cho sinh viên khi bước vào nghề nghiệp tương lai. Sinh viên được hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng và bảo quản các thiết bị này để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thực tập. Việc hiểu rõ về các thiết bịcơ sở vật chất là nền tảng quan trọng cho việc thành công trong các thí nghiệm và thực tập. An toàn phòng thí nghiệm luôn được đặt lên hàng đầu trong suốt quá trình thực tập.

1.2. Quy trình thực tập và Công việc thực tập

Quy trình thực tập được thiết kế bài bản, bao gồm các giai đoạn chuẩn bị, thực hiện thí nghiệm và xử lý kết quả. Sinh viên được hướng dẫn cụ thể từng bước trong quá trình thực hiện. Công việc thực tập bao gồm các thí nghiệm về kết cấu và vận hành động cơ diesel tàu thủy, vận hành bơm hoạt động song song và nối tiếp, vận hành máy phát điện. Phân tích dữ liệu thực tập là một phần quan trọng của quy trình. Sinh viên cần thu thập và phân tích dữ liệu một cách chính xác để rút ra kết luận chính xác. Kết quả thực tập được trình bày chi tiết trong báo cáo. Mỗi công việc thực tập giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động, cấu tạo và cách vận hành của các thiết bị. Kỹ năng thực tập của sinh viên được cải thiện đáng kể sau quá trình thực hiện các công việc thực tập này. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thực tập đảm bảo tính chính xác và an toàn cho quá trình thực hiện. Thực tập tại trường đại học cung cấp môi trường lý tưởng để sinh viên rèn luyện các kỹ năng thực tập cần thiết.

II. Thực tập tại công ty đóng tàu Phà Rừng

Báo cáo cũng đề cập đến phần thực tập tại công ty đóng tàu Phà Rừng. Đây là cơ hội quý giá để sinh viên ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Sinh viên được tham gia vào các hoạt động thực tế tại các phân xưởng khác nhau của nhà máy. Thực tập tại công ty này cho phép sinh viên tiếp xúc với quy trình đóng tàu, từ khâu thiết kế đến hoàn thiện. Thực tập hè ngành kỹ thuật tại đây mang đến kinh nghiệm thực tế vô cùng giá trị. Sinh viên có cơ hội làm việc cùng đội ngũ kỹ sư và công nhân giàu kinh nghiệm. Thực tập viên đóng góp vào các dự án thực tế. Nghiên cứu tàu thủy cũng được thực hiện trong thời gian thực tập. Sinh viên được tiếp xúc với nhiều loại tàu và thiết bị khác nhau. Thực tập tốt nghiệp tại công ty đóng tàu cho phép sinh viên tích lũy kinh nghiệm quý báu, chuẩn bị cho công việc sau khi ra trường.

2.1. Giới thiệu về công ty đóng tàu Phà Rừng

Phần này giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty đóng tàu Phà Rừng. Báo cáo trình bày năng lực về nhân sự, sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy, tổng diện tích sử dụng, các trang thiết bị chính và một số hình ảnh thực tế. Nhà máy đóng tàu này có quy mô lớn với nhiều phân xưởng chuyên biệt. Công nghệ đóng tàu hiện đại được ứng dụng tại đây. Tìm hiểu về năng lực sản xuất, các sản phẩm chủ lực và các dự án đã thực hiện của công ty đóng tàu này. Ngành công nghiệp đóng tàu là một ngành quan trọng, đóng góp lớn vào kinh tế quốc dân. Thực tập tại công ty này mang lại cho sinh viên cái nhìn tổng quan về hoạt động của một công ty đóng tàu lớn. Cơ sở vật chất hiện đại của công ty đóng tàu này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực tập của sinh viên.

2.2. Công việc thực tập tại các phân xưởng

Sinh viên tham gia thực tập tại nhiều phân xưởng của Công ty đóng tàu Phà Rừng, bao gồm phân xưởng ống, phân xưởng điện, phân xưởng bài trí, phòng thiết bị động lực, phân xưởng động lực, phân xưởng oxy. Thực tập tại phân xưởng máy ống cho phép sinh viên tham gia vào việc tháo lắp và sửa chữa các hệ thống trên tàu. Sửa chữa máy tàu thủy là một phần quan trọng trong công việc tại phân xưởng này. Vận hành máy tàu thủy được thực hành thông qua việc quan sát và tham gia trực tiếp vào quy trình sửa chữa. Bảo trì máy tàu thủy cũng là một hoạt động thực tế mà sinh viên được tham gia. Kiểm định máy tàu thủy cũng được thực hiện tại phân xưởng này. Thực tập tại phân xưởng vỏ giúp sinh viên tìm hiểu về quy trình đóng mới tàu. Việc tham gia trực tiếp vào các công đoạn đóng tàu giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công nghệ tàu thủy.

III. Phân tích dữ liệu thực tập và Bài học kinh nghiệm thực tập

Phần này tập trung vào việc phân tích dữ liệu thực tập thu thập được trong quá trình thực tập tại phòng thí nghiệmthực tập tại công ty. Kết quả thực tập được đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể. Báo cáo thực tập phòng thí nghiệm cung cấp thông tin chi tiết về các thí nghiệm đã thực hiện. Mẫu báo cáo thực tập được sử dụng để trình bày kết quả một cách khoa học và rõ ràng. Đánh giá thực tập được thực hiện dựa trên các kết quả thu được. Viết báo cáo thực tập là một kỹ năng quan trọng mà sinh viên cần trau dồi. Báo cáo thực tập chi tiết giúp người đọc hiểu rõ về quá trình thực tập và kết quả đạt được. Kinh nghiệm thực tập tàu thủy được tổng hợp và rút ra bài học. Tài liệu tham khảo thực tập được sử dụng để bổ sung kiến thức và làm phong phú cho báo cáo.

3.1. Phân tích kết quả thí nghiệm và Mô phỏng máy tàu thủy

Dữ liệu thu thập được từ các thí nghiệm được phân tích kỹ lưỡng. Các kết quả thí nghiệm được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị. Mô phỏng máy tàu thủy có thể được sử dụng để bổ sung cho các thí nghiệm thực tế. Mục tiêu thực tập được đánh giá dựa trên các kết quả thu được. Sự khác biệt giữa kết quả lý thuyết và thực tế được giải thích rõ ràng. Phân tích dữ liệu thực tập giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của các thiết bị. Việc mô phỏng máy tàu thủy giúp sinh viên hình dung rõ hơn về quá trình hoạt động của máy móc. Đánh giá thực tập được dựa trên sự chính xác của kết quả và khả năng phân tích dữ liệu của sinh viên. Báo cáo thực tập nên trình bày rõ ràng quá trình phân tích dữ liệu và kết luận rút ra từ đó.

3.2. Bài học kinh nghiệm và Đề xuất

Qua quá trình thực tập, sinh viên rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Kinh nghiệm thực tập này giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho công việc tương lai. Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế. Báo cáo nêu lên những khó khăn, thách thức gặp phải trong quá trình thực tập. Đề xuất được đưa ra để cải thiện chất lượng chương trình thực tập trong tương lai. Sinh viên có thể đề xuất những cải tiến về cơ sở vật chất, thiết bị hoặc nội dung chương trình. Báo cáo thực tập nên bao gồm phần tổng kết và đề xuất để hoàn thiện báo cáo. Thực tập tại công tythực tập tại phòng thí nghiệm đều mang lại những bài học kinh nghiệm riêng biệt.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. THỰC TẬP KẾT CẤU VÀ VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY 1. Giới thiệu về các trang thiết bị phục vụ thí nghiệm Bài thí nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Máy tàu thủy – Đại học Công nghệ GTVT (Cơ sở Vĩnh Phúc). Sơ đồ khối và và hình ảnh các hệ thống, trang thiết bị phục vụ cho quá trình thực nghiệm tại phòng thí nghiệm động cơ bộ môn Máy tàu thủy được trình bày như trong (Hình1.1 và Hình1.

Sơ đồ khối các hệ thống, trang thiết bị phục vụ thí nghiệm 7 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi Hình 1. Hình ảnh các trang thiết bị phục vụ thực nghiệm 1. Động cơ diesel tàu thủy Yanmar S185L-ST Động cơ diesel tàu thủy Yanmar S185L-ST được sử dụng làm máy chính hoặc động cơ phụ dẫn động máy phát điện trên tàu thủy. Động cơ có công suất định mức theo thiết kế Ne = 442 kW tại vòng quayn = 900 vg/ph.

Các thông số kỹ thuật chính của động cơ được trình bày trong Bảng 1.1 Kết cấu cơ bản của động cơ bao gồm: - Động cơ diesel 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng, thứ tự làm việc của các xi lanh 1- 5-3-6-2-4, tăng áp bằng tuabin khí xả có làm mát trung gian,phun nhiên liệu trực tiếp, dùng bơm cao áp kiểu pít tông, khởi động bằng khí nén. - Kết cấu đường nạp bao gồm: Các đường ống nạp, bình lọc khí nạp, máy nén khí, két làm mát khí tăng áp, ống góp chung. - Kết cấu đường thải bao gồm: Các đường ống thải, ống góp. Ống góp trên đường thải được nối đến tua bin tăng áp.

8 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật chính của động cơ YanmarS185L – ST TT Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị 1 Số xi lanh i 6 - 2 Đường kính xi lanh D 185 mm 3 Hành trình pít tông S 230 mm 4 Thể tích xy lanh Vxl 37,09 dm3 5 Tỷ số nén ε 13,6 - 6 Công suất định mức Ne 442 kW 7 Số vòng quay định mức ne 900 Vg/ph 8 Suất tiêu hao nhiên liệu ge 272 g/(kW.h) 9 Góc mở sớm xu páp nạp φ1 60 độ 10 Góc đóng muộn xu páp nạp φ2 30 độ 11 Góc mở sớm xu páp xả φ3 50 độ 12 Góc đóng muộn xu páp xả φ4 60 độ 13 Góc phun sớm φs 17 độ 14 Trọng lượng của động cơ M 5000 kg 1. Bộ tiêu công suất ATE-705 LC Bộ tiêu thụ công suất ATE-705 LC (Hình 1.3) có dạng phanh thủy lực sử dụng ma sát của chất lỏng để tạo cản. Hệ thống tiêu công suất cơ bản bao gồm bánh cánh công tác ở trên trục chính. Trục chính được lắp đặt trên bộ phận xoay tiếp xúc với bạc đạn thân của 2 đầu vỏ thân.

Các cánh được gắn vào thân của bộ đo, trên mỗi bề mặt bánh công tác và cửa phải có đủ khe hở để chất lỏng hoạt động giữa bánh công tác và các vòng cánh. Các cửa chất lỏng có thể được điều chỉnh được bằng cách trượt các vách ngăn giữa bánh công tác và các vòng cánh. Thân và 9 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi trục truyền động của bộ đo công suất được gắn thẳng hàng trên 2 ổ bi đỡ và được quay tự do trên trục chuyển động. Các ống nước được gắn vào vỏ của bộ đo để cung cấp nước vào và ra.

Bộ chuyển đổi mô men từ vỏ làm thiết bị hút công suất theo hướng quay của bánh công tác. Bộ phận thay đổi tải bao gồm các cửa nước ra vào, cửa trục hoạt động, các ống lót trên cửa trục, bánh răng xích. Các cửa di chuyển ra vào nhờ sự di chuyển của các trục. Mỗi một trục được gắn với tâm của một cửa.

Khi trục chuyển động sẽ tương ứng với độ mở của cửa để quyết định lượng nước ra – điều này sẽ tương ứng với tải. Ở đầu và cuối hành trình của trục quay có gắn các công tắc hành trình để bảo vệ khi trục quay từ min tới max. Các thông số của bộ tiêu công suất như vòng quay, mô men và công suất tương ứng được hiển thị trên bảng chỉ báo tải kỹ thuật số nhờ cảm biến tải được gắn trên bộ tiêu công suất. 10 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi Hình 1.

Bộ tiêu thụ công suất ATE-705 LC Bộ tiêu công suất ATE-705LC có đường đặc tính được thể hiện trên Hình 1. 800 P, hp 700 600 500 400 300 200 100 0 0 1000 2000 3000 4000 n, vg/ph Hình 1. Đặc tính bộ tiêu công suất thủy lực ATE-705LC 1. Bảng điện điều khiển động cơ và bộ tiêu công suất Bảng điều khiển a(Hình 1.5) có chức năng hiển thị các thông số làm việc của động cơ như vòng quay của tuabin khí xả, vòng quay, công suất, mô men của động cơ.

Ngoài ra trên bảng điều khiển còn có các đèn tín hiệu, nút bấm tăng tải, giảm tải và dừng khẩn cấp động cơ. Bảng điện điều khiển máy chính và bộ tiêu công suất 11 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi 1. Hệ thống khí nén khởi động động cơ Hệ thống khí nén (Hình 1.6) có chức năng khởi động động cơ.Hệ thống gồm bảng điều khiển, máy nén khí, bình chứa khí nén (chai gió), đường ống dẫn khí, đồng hồ đo áp suất và các van điều khiển và van an toàn. Hệ thống khí nén khởi động máy chính 1.

Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu K400 (Hình 1.7) được lắp đặt trên đường ống cung cấp nhiên liệu cho động cơ. Thiết bị có dạng đồng hồ kỹ thuật số, có khả năng đo chính xác đến ml. Thời gian tiêu thụ 1 lít nhiên liệu được đo bằng đồng hồ bấm giây. Mỗi chế độ sẽ tiến hành đo 3 lần và lấy giá trị trung bình.

12 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi Hình 1. Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu K400 1. Thiết bị đo nhiệt độ khí xả Nhiệt độ khí xả của động cơ được đo bằng nhiệt kế thủy ngân gắn trên đường ống xả ở vị trí ngay sau tuabin tăng áp (Hình 1.8) Mỗi chế độ của động cơ tiến hành đo 3 lần sau đó lấy giá trị trung bình. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ khí xả.

13 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi 1. Nội dung các bài thí nghiệm 1. Thí nghiệm kết cấu và vận hành động cơ diesel tàu thủy YANMAR S185L-ST Bước 1: Chuẩn bị 1) Kiểm tra các vật cản xung quanh máy và bộ tiêu công suất, nếu có vật cản gì thì lấy ra. 2) Kiểm tra: - Két dầu DO của máy chính.

- Mức dầu bôi trơn trong cacte máy chính. - Mức dầu bôi trơn trong két dàn cò, dầu trong cacte tuabin, dầu điều tốc. - Mức nước trong két nước bổ sung làm mát tuần hoàn, van dầu, van nước, van gió, áp lực chai gió 20kg/cm2… - Kiểm tra khớp nối giữa bộ tiêu công suất và động cơ. - Kiểm tra mỡ bôi trơn 2 ổ đỡ của bộ tiêu công suất.

3) Chạy bơm nước cấp nước vào bộ tiêu công suất, điều chỉnh van vào và ra cho áp trên đồng hồ là 1kg/cm2 (điều chỉnh van nước ra của bộ tiêu công suất sao cho lượng nước đổ vào phễu kịp thoát và không bị tràn ra ngoài, cũng không được điều chỉnh van quá nhỏ sẽ làm nước nóng do không kịp tản nhiệt làm hỏng bộ tiêu công suất; điều chỉnh nước vào làm mát trung gian cho động cơ khoảng 0,5 kg/cm2; kiểm tra thanh răng tải của bộ tiêu công suất phải nằm ở vị trí min. 4) Bơm tay dầu bôi trơn cho máy chính khoảng 5 phút (xem áp lực dầu trên đồng hồ hiển thị lên khoảng 0,2 kg/cm2 là được), mở van biệt xả, via bánh đà bằng cây via tay, lăng xê máy bằng khí nén. 5) Đóng van biệt xả, mở van dầu, kiểm tra tốc độ đặt ban đầu của điều tốc (vị trí đặt khoảng 1,5 vạch – tương ứng khoảng 380 vòng/phút; không được đặt tốc độ ban đầu quá cao sẽ gây vượt tốc nguy hiểm cho động cơ và bộ thử tải). 14 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi 6) Bật bảng điện điều khiển máy chính để bảo vệ và quan sát các thông số.

7) Bật bảng điện điều khiển bộ thử tải. Chạy máy và thử bộ tiêu công suất 1) Mở van chai gió khởi động. Đưa tay trang khởi động từ vị trí Stop đến vị trí Start, khi động cơ nổ thì đưa tay trang ngay về vị trí Run. Đóng van chai gió lại.

2) Kiểm tra máy và bộ tiêu công suất xem có hiện tượng gì bất thường không? Nếu có phải lập tức xử lý, nếu thấy không an toàn thì lập tức tắt máy để xử lý. Kiểm tra các thông số, bao gồm: - Áp lực dầu bôi trơn máy chính (4 kg/cm2); - Áp lực bôi trơn dàn cò (0,5 kg/cm2); - Áp lực dầu đốt, áp lực nước làm mát; - Vòng quay máy chính khoảng dưới 400 vòng/phút; - Áp lực nước vào bộ tiêu công suất vẫn duy trì 1 kg/cm2; - Nhiệt độ các ổ đỡ của bộ tiêu công suất không được có hiện tượng bất thường; - Kiểm tra các xy lanh qua van biệt xả xác nhận rằng các xy lanh đều cháy bình thường. 3) Cho máy chạy khoảng 15 phút trước khi thử tải, thường xuyên kiểm tra các thông số, đặc biệt là nhiệt độ ổ đỡ của bộ thử tải xem có hiện tượng gì bất thường không để kịp thời xử lý. 4) Việc thử tải sẽ thực hiện ở các chế độ vòng quay khác nhau của động cơ.

Tiến hành thử tải ở vòng quay 350 vòng/phút, 400 vòng/phút; 450 vòng/phút; 500 vòng/phút; 550 vòng/phút để có thể vẽ được đồ thị công suất. Ứng với mỗi chế độ vòng quay tăng tải từ từ và quan sát các thông số: nhiệt độ khí xả của từng máy, nhiệt độ ổ đỡ của bộ tiêu công suất, độ sụt vòng quay của điều tốc máy chính, có thể kết hợp đo áp suất Pc, Pz; đo đồ thị 15 Báo cáo thực tập Bộ môn Tàu thủy và Thiết bị nổi công qua van biệt xả. Sau khi thử hết tải ở chế độ vòng quay 400 vòng/phút thì tiến hành giảm tải về min trước khi tăng vòng quay động cơ lên để thực hiện thử tải tiếp theo. Việc thực hiện thử tải tiến hành như sau: Đóng tải từ từ vào bộ tiêu công suất tư bảng điện điều khiển bằng cách nhấn nút “LOAD” và nhả tải ra nhấn nút “UNLOAD”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực tập tại phòng thí nghiệm máy tàu thủy: Báo cáo chi tiết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thực tập tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành máy tàu thủy. Tác giả đã chia sẻ những kinh nghiệm thực tế, kỹ năng cần thiết và các thách thức mà sinh viên có thể gặp phải trong môi trường làm việc thực tế. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về lĩnh vực này mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hành trong việc phát triển nghề nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học xây dựng phương pháp multiplexpcr sàng lọc phát hiện thành phần biến đổi gen gm trong sản phẩm có nguồn gốc từ đậu nành và bắp", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp phân tích sinh học hiện đại. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ vật liệu chế tạo màng tio2 bằng phương pháp phun plasma" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về công nghệ vật liệu tiên tiến, có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật khác nhau. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử điều khiển hệ thống treo 14 xe ô tô bằng luật điều khiển lqg pi observer" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống điều khiển trong kỹ thuật cơ điện tử, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với máy tàu thủy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong ngành kỹ thuật.