Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẢI QUAN, THỦ TỤC HẢI QUAN TRONG XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về hải quan 1. Khái quát về hải quan Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng, phong phú và các dịch vụ trao đổi, mua bán, chuyển nhượng, tín dụng, đầu tư, thông tin,. ngày càng phát triển trong nội bộ một vùng lãnh thổ, một quốc gia và giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia với nhau.
Các vùng lãnh thổ, các quốc gia để bảo vệ lợi ích của mình đã tự đặt ra các biện pháp mang tính chất thuế quan và phi thuế quan để kiểm soát hàng hóa qua lại địa phận, biên giới của mình. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát, thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ qua cửa khẩu chính là hoạt động hải quan. Do đó, có thể nói, nếu không có trao đổi buôn bán thương mại giữa các cộng đồng, các lãnh thổ, các quốc gia thì cũng không có hoạt động hải quan. Theo Từ điển tiếng Việt, hải quan được hiểu là việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hóa xuất nhập cảnh hoặc là cơ quan làm công tác kiểm soát, đánh thuế hàng hóa xuất nhập cảnh.
Trong khuôn khổ WTO, thuế quan được hiểu là loại thuế áp dụng tại cửa khẩu đối với hàng hóa dịch chuyển từ một lãnh thổ hải quan này sang một lãnh thổ hải quan khác (Điều I GATT). Theo Luật Hải quan 2014 thì hải quan được hiểu là chính sách, lĩnh vực quản lý nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước. Chính sách về hải quan Khoản 1 điều 3 Luật Hải quan 2014 quy định: “Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam”. Nhà nước cũng chú trọng “Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả” (khoản 2 điều 3).
Chính sách hải quan vừa phản ánh đường lối chính trị, kinh tế, an ninh, đối ngoại vừa phục vụ và đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Trong từng giai đoạn phát triển, Nhà nước có những chính sách hải quan phù hợp. Về lĩnh vực quản lý nhà nước 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luật Hải quan quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan (điều 1 Luật Hải quan 2014). Với tư cách là một cơ quan quản lý nhà nước, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (điều 12).
Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan: Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
Khái quát về xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thương mại: Theo thời gian phát triển, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giữa các nước diễn ra một cách phổ biến, hoạt động nhộn nhịp tạo ra nhiều lợi ích, cơ hội cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 thì khái niệm về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được quy định cụ thể như sau: Xuất khẩu hàng hóa được hiểu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Các hình thức xuất khẩu chính hiện nay: Xuất khẩu trực tiếp là hai bên mua bán hàng sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương. Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ của quốc gia 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cũng như thông lệ mua bán quốc tế.
Với hình thức thức xuất khẩu trực tiếp thích hợp với gần như mọi loại hình doanh nghiệp, giúp họ chủ động được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Loại hình này cũng là sự lựa chọn của các doanh nghiệp đang muốn khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế. Người xuất khẩu tự đứng tên, đàm phán, bán hàng gọi là xuất khẩu trực tiếp. Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, cần xin giấy phép xuất khẩu (nếu thuộc diện đó), chuẩn bị hàng hóa làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, tìm hiểu và mua bảo hiểm (nếu xuất theo điều kiện CIF, CIP), và khi làm thủ tục nhận thanh toán L/C là phương thức thanh toán khá phổ biến hiện nay.
Xuất khẩu ủy thác là hình thức bên có hàng sẽ ủy thác cho một đơn vị khác gọi là bên nhận ủy thác để tiến hành xuất khẩu trên danh nghĩa của bên nhận ủy thác. Để thực hiện hình thức này, doanh nghiệp nhận ủy thác cần ký kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị trong nước. Bên nhận ủy thác sẽ ký kết hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán đối với đơn vị nước ngoài và cuối cùng là nhận phí ủy thác xuất khẩu từ chủ hàng đã ủy thác xuất khẩu.Thông thường, các doanh nghiệp chưa có đủ thông tin cần thiết về thị trường nước ngoài, hay có quy mô kinh doanh còn nhỏ, nguồn lực hạn chế hoặc chịu nhiều rào cản từ phía nhà nước sẽ áp dụng hình thức xuất khẩu này. Các doanh nghiệp có thể xuất khẩu ủy thác thông qua công ty thương mại xuất khẩu, nhà xuất khẩu chuyên nghiệp, tổ chức gom hàng và xuất khẩu, hay qua một hãng khác xuất khẩu theo kênh Marketing của họ.
Nhập khẩu hàng hóa được hiểu là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Các hình thức nhập khẩu chính hiện nay: Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu mà người mua và người bán hàng hóa trực tiếp giao dịch với nhau, quá trình mua và bán không hề ràng buộc lẫn nhau. Bên mua có thể mua mà không bán và ngược lại. Nhập khẩu trực tiếp được tiến hành khá đơn giản.
Trong đó, bên nhập khẩu muốn ký kết được hợp đồng kinh doanh nhập khẩu thì phải nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác phù hợp, ký kết và thực hiện hợp đồng, tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí trong giao dịch. Nhập khẩu ủy thác được hiểu là hoạt động dịch vụ thương mại theo đó chủ hàng thuê một đơn vị trung gian thay mặt và đứng tên nhập khẩu hàng hóa bằng hợp đồng ủy thác. Các doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó, tuy nhiên lại không được phép nhập khẩu trực tiếp, hoặc gặp khó khăn trong quá trình kiếm, giao dịch với đối tác nước ngoài thì sẽ thuê những các doanh nghiệp có chức năng thương mại quốc tế tiến hành nhập khẩu 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho mình. Trách nhiệm của bên nhận ủy thác là phải cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, những điều kiện có liên quan đến đơn hàng được ủy thác, ký kết hợp đồng và thực hiện các thủ tục liên quan đến nhập khẩu.
Những hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại sẽ mang tính chất kinh doanh, kiếm lời, đem lại lợi ích về kinh tế cho doanh nghiệp. Các mặt hàng này phải tiến hành đóng thuế theo quy định Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn liên quan (Trừ đối tượng là hàng hóa không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật) 1. Căn cứ pháp lý về hải quan Các điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Luật Hải quan 2014.
Luật Thương mại 2005. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
Nghị định 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quỵ định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Quyết định 15/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng về Danh mục hàng nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu (hiệu lực từ 1/7/2017).
Thủ tục hải quan 1. Khái niệm Thủ tục hải quan 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.