Luận văn: Thưa hóa mạng học sâu và ứng dụng trong bài toán phát hiện đối tượng

Khám phá kỹ thuật thưa hóa mạng học sâu bằng Dropout biến phân, giúp tăng tốc các mô hình YOLO phát hiện đối tượng mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Thưa Hóa Mạng Học Sâu

Thưa hóa mạng học sâu là một kỹ thuật tối ưu hóa quan trọng nhằm giảm số lượng tham số trong các mô hình mạng nơ-ron nhân tạo mà vẫn duy trì độ chính xác cao. Phương pháp này giúp giảm kích thước mô hình, tiêu thụ bộ nhớ ít hơn và tăng tốc độ xử lý trên các thiết bị có tài nguyên hạn chế. Dropout biến phân là một trong những phương pháp thưa hóa hiệu quả nhất, được áp dụng rộng rãi trong các bài toán phát hiện đối tượng. Kỹ thuật này hoạt động bằng cách loại bỏ ngẫu nhiên các nơ-ron trong quá trình huấn luyện, từ đó buộc mạng phải học các đặc trưng mạnh mẽ hơn. Việc áp dụng thưa hóa mạng học sâu không chỉ giúp cải thiện hiệu năng mà còn giảm nguy hiểm overfitting, tạo ra các mô hình ổn định và có khả năng tổng quát hóa tốt hơn.

1.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Thưa Hóa Mạng

Thưa hóa mạng dựa trên nguyên tắc loại bỏ các kết nối yếu trong mô hình. Dropout biến phân thực hiện điều này bằng cách áp dụng xác suất ngẫu nhiên để tắt các nơ-ron trong quá trình huấn luyện. Phương pháp này buộc mạng phát triển các đường dẫn thay thế, từ đó tạo ra các đặc trưng mạnh mẽ hơn. Khi hoàn thành huấn luyện, mạng trở nên nhỏ gọn hơn nhưng vẫn giữ được khả năng dự đoán.

1.2. Lợi Ích Của Thưa Hóa Trong Phát Hiện Đối Tượng

Áp dụng thưa hóa mạng học sâu vào phát hiện đối tượng mang lại nhiều lợi ích đáng kể. Mô hình trở nên nhẹ hơn, dễ triển khai trên các thiết bị di động và cảm biến. Tốc độ YOLO phát hiện đối tượng tăng đáng kể mà không ảnh hưởng quá nhiều đến độ chính xác. Điều này đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng thời gian thực như giám sát giao thông, phát hiện người, hay các hệ thống an ninh tự động.

II. Phương Pháp Dropout Biến Phân Trong YOLO

Dropout biến phân là một phương pháp tiên tiến trong thưa hóa mạng học sâu, được thiết kế đặc biệt để hoạt động hiệu quả với các mô hình phát hiện đối tượng như Yolov3, Yolov4Yolov5. Khác với dropout thông thường, dropout biến phân sử dụng cùng một mẫu dropout cho toàn bộ một đơn vị thời gian hoặc không gian, giúp giữ nguyên cấu trúc dữ liệu trong các lớp tích chập. Phương pháp này đã được chứng minh hiệu quả trong việc giảm kích thước mô hình YOLO lên tới 90-98% mà vẫn duy trì độ chính xác ở mức chấp nhận được. Tăng tốc YOLO phát hiện đối tượng trở thành hiện thực khi kết hợp thưa hóa mạng học sâu với lượng tử hóa và các kỹ thuật tối ưu hóa khác.

2.1. Cơ Chế Hoạt Động Của Dropout Biến Phân

Dropout biến phân áp dụng các mặt nạ dropout giống nhau cho tất cả các bước thời gian hoặc không gian, thay vì áp dụng ngẫu nhiên độc lập. Điều này giúp bảo tồn thông tin không gian trong các lớp CNN của YOLO. Kỹ thuật này đặc biệt hiệu quả trong phát hiện đối tượng vì nó duy trì mối quan hệ giữa các pixel trong ảnh đầu vào, từ đó cải thiện khả năng nhận diện các đối tượng.

2.2. Ứng Dụng Trong Yolov3 Yolov4 Yolov5

Ba mô hình Yolov3, Yolov4Yolov5 đều có thể được tối ưu hóa bằng dropout biến phân. Yolov3 sử dụng một phương pháp phát hiện đối tượng ba cấp độ, Yolov4 cải thiện với CSPNet, còn Yolov5 là phiên bản mới nhất và nhẹ hơn. Áp dụng thưa hóa mạng học sâu vào ba mô hình này cho thấy tăng tốc YOLO từ 50-95% tùy theo mức độ thưa hóa.

III. Các Phương Pháp Thưa Hóa Mạng Khác

Ngoài dropout biến phân, còn có nhiều phương pháp thưa hóa mạng học sâu khác được sử dụng để tối ưu hóa mô hình phát hiện đối tượng. Cắt tỉa theo biên độ (magnitude pruning) là một kỹ thuật loại bỏ các trọng số nhỏ nhất trong mạng, dựa trên giả định rằng các trọng số nhỏ ít đóng góp vào kết quả dự đoán. Phương pháp này đơn giản nhưng hiệu quả, thường được kết hợp với thưa hóa mạng học sâu khác để đạt kết quả tối ưu. Lượng tử hóa cũng là một kỹ thuật quan trọng, giúp giảm độ chính xác của các tham số từ 32-bit xuống 8-bit, tăng tốc YOLO phát hiện đối tượng mà không ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác. Các phương pháp này thường được áp dụng tuần tự để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Cắt Tỉa Theo Biên Độ Magnitude Pruning

Cắt tỉa theo biên độ là phương pháp loại bỏ các tham số có trị số tuyệt đối nhỏ nhất từ mạng nơ-ron. Phương pháp này dễ thực hiện và hiệu quả trong việc giảm kích thước mô hình YOLO. Thông thường, kết hợp cắt tỉa theo biên độ với dropout biến phân sẽ mang lại tăng tốc YOLO lên đến 80% với sự suy giảm độ chính xác tối thiểu.

3.2. Lượng Tử Hóa Và Các Kỹ Thuật Khác

Lượng tử hóa chuyển đổi các trọng số từ định dạng 32-bit sang 8-bit, giảm đáng kể kích thước mô hình và tăng tốc độ xử lý. Thưa hóa mạng học sâu kết hợp với lượng tử hóa tạo ra một mô hình phát hiện đối tượng nhẹ nhàng nhưng vẫn chính xác, phù hợp cho triển khai trên thiết bị edge computing và các nền tảng có tài nguyên hạn chế.

IV. Kết Quả Thực Nghiệm Và Đánh Giá

Các thí nghiệm thưa hóa mạng học sâu áp dụng dropout biến phân trên Yolov3, Yolov4Yolov5 đã cho kết quả ấn tượng. Trên bộ dữ liệu phát hiện người, mô hình được thưa hóa 90% vẫn duy trì độ chính xác cao, với mAP (Mean Average Precision) chỉ giảm từ 2-5%. Tăng tốc YOLO phát hiện đối tượng đạt từ 1.5x đến 2x lần so với mô hình gốc. Trên bộ dữ liệu giao thông (phát hiện phương tiện), thưa hóa mạng học sâu mức 95% vẫn cho phép mô hình YOLO hoạt động hiệu quả. Kết hợp thưa hóa mạng học sâu với lượng tử hóa tạo ra các mô hình nhỏ gọn, có thể triển khai trên thiết bị di động mà không làm mất đi khả năng phát hiện đối tượng.

4.1. Hiệu Suất Trên Bộ Dữ Liệu Phát Hiện Người

Phát hiện người là một ứng dụng quan trọng của YOLO phát hiện đối tượng. Khi áp dụng thưa hóa mạng học sâu với mức 50%, 80%, 90% và 95%, mô hình vẫn duy trì độ chính xác ở trên 90%. Tăng tốc YOLO trên bộ dữ liệu này đạt 1.8x-2.2x lần, cho thấy tính khả thi cao trong ứng dụng thực tế như hệ thống giám sát tự động.

4.2. Hiệu Suất Trên Bộ Dữ Liệu Phát Hiện Phương Tiện

Phát hiện phương tiện yêu cầu độ chính xác cao hơn do tốc độ di chuyển. Thưa hóa mạng học sâu mức 80% cho kết quả tốt nhất, với tăng tốc YOLO 1.9x và độ chính xác đạt 91%. Mức thưa hóa 90% vẫn chấp nhận được nhưng không tối ưu. Mức 95-98% bắt đầu ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác phát hiện đối tượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Thưa hóa mạng học sâu và ứng dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.2 Khái niệm thưa hóa mạng .3 Ứng dụng của việc thưa hóa DNN .4 Giải pháp định hướng .1 Giới thiệu học sâu .2 Mạng nơ-ron nhân tạo .1 Tổng quan về mạng nơ-ron .2 Kiến trúc mạng nơ-ron .3 Tính toán các tham số trong mạng nơ-ron .3 Mạng nơ-ron tích chập .2 Kiến trúc mạng nơ-ron tích chập (CNN) .4 Thưa hóa mạng nơ-ron. THƯA HÓA MẠNG HỌC SÂU TRONG BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ĐỐI TƯỢNG .1 Các mạng học sâu phổ biến cho bài toán phát hiện đối tượng .2 Các mô hình phân loại đối tượng phổ biến .3 Từ Yolov1 đến Yolov3 .2 Các phương pháp thưa hóa mạng phổ biến .1 Dropout biến phân .2 Cắt tỉa theo biên độ (magnitude pruning) .3 Mô hình đề xuất .1 Mô hình mạng nơ-ron đều xuất cho bài toán phát hiện đối tượng .2 Áp dụng phương pháp dropout biến phân để thưa hóa mạng học sâu31 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ .1 Môi trường thực nghiệm .1 Cấu hình thực nghiệm .2 Thư viện Pytorch .2 Dữ liệu thực nghiệm .3 Phương pháp đánh giá .4 Kết quả thực nghiệm .5 Đánh giá kết quả. 47 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.

48 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Giới thiệu học sâu .2 Cấu trúc một nơ-ron .3 Cấu trúc mạng nơ-ron cơ bản .4 Kiến trúc mạng nơ-ron tích chập .5 Lớp tích chập .1 Phát hiện đối tượng hai giai đoạn.2 Phát hiện đối tượng một giai đoạn .4 Kiến trúc Yolov1 .5 Dự đoán đường bao .6 Kiến trúc Yolov2 .7 Kiến trúc Yolov3 .8 Kiến trúc DenseNet .9 So sánh DenseNet với CSPNet .10 Một số kiến trúc Neck phổ biến .11 Kiến trúc PAN trong Yolov4 .12 Kiến trúc Yolov4 .13 Một số hàm kích hoạt .15 Một số kĩ thuật gia tăng dữ liệu .16 Kĩ thuật Mosaic data augmentation .17 Hiệu năng Yolov4 .18 Hiệu năng Yolov5 .19 So sánh các mô hình phát hiện đối tượng .20 Các bước huấn luyện .4 Thưa hóa trên bộ dữ liệu phát hiện người .5 Thưa hóa trên bộ dữ liệu giao thông .9 So sánh tốc độ sau khi lượng tử hóa. 47 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Tham số bước 1 .2 Tham số bước 2 .3 Tham số bước 3 .1 Độ chính xác mô hình trước khi thưa hóa .2 Độ chính xác mô hình sau khi thưa hóa 50% .3 Độ chính xác mô hình sau khi thưa hóa 80% .4 Độ chính xác mô hình sau khi thưa hóa 90% .5 Độ chính xác mô hình sau khi thưa hóa 95% .6 Độ chính xác mô hình sau khi thưa hóa 98% .7 Độ chính xác mô hình sau khi tối ưu .1 Giới thiệu Vào năm 1998, Yann LeCun công bố mô hình mạng LeNet-5 [1]. Kể từ đó đến nay lĩnh vực học sâu ngày càng được biết đến nhiều hơn.

Những năm gần đây với sự phát triển của năng lực tính toán cùng lượng dữ liệu dồi dào và ngày càng nhiều người nghiên cứu lĩnh vực học sâu hơn, các mô hình mạng mới đã liên tục được ra đời. Vào năm 2012, AlexNet [2] với những phát hiện về hàm Sigmoid và Dropout trong mạng học sâu đã tạo nên một bước ngoặt mới cho hướng nghiên cứu này. Tiếp theo đó, hai mô hình GoogleNet [3] và VGGNet [4] là hai cột mốc tiếp theo trong lĩnh vực mạng nơ-ron nhân tạo, hai mô hình này là cơ sở cho rất nhiều bài báo nghiên cứu và ứng dụng sau này. Hai mô hình đã chứng minh được việc sử dụng càng nhiều lớp tích chập, tăng cường độ sâu của mạng sẽ đem lại kết quả tốt hơn.

Tuy nhiên việc tăng độ sâu của mạng mang đến một vấn đề khác, đó là gradient disappearance và gradient explosion. Mô hình ResNet [5] ra đời năm 2015 đã giải quyết vấn đề này với một kiến trúc mới được gọi là Residual block. Tiếp theo đó hàng loạt các mô hình khác được sáng tạo ra nhằm mục đích tối giản mạng nơ-ron, giảm năng lực tính toán cũng như lưu trữ của mạng như ShufffleNet và MobileNet [6]. Ngày nay công nghệ học máy, học sâu đã không còn xa lạ với mọi người.

Học sâu đang ngày một chứng minh được khả năng vượt trội của mình trong các bài toán như xử lý ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, xử lý tiếng nói. Để đạt được các kết quả ấn tượng đó kích thước mô hình cũng ngày một lớn lên, cộng thêm với lượng dữ liệu ngày một dồi dào. Số lượng tham số của các mô hình học sâu trong xử lý ảnh hiện nay có thể lên tới cả trăm triệu tham số, với mô hình xử lý ngôn ngữ tự nhiên có thể lên tới 175 tỉ tham số như mô hình GPT-3 [7]. Điều này khiến cho tài nguyên tính toán để huấn luyện cũng như ứng dụng các mô hình trên vào thực tế ngày càng trở nên tốn kém hơn.

Thưa hóa mạng trong những năm gần đây đang là một phương pháp rất hiệu quả để giải quyết vấn đề trên.2 Khái niệm thưa hóa mạng Thưa hóa mạng là một trong nhiều kĩ thuật tối ưu hóa. Mục tiêu của việc tối ưu là giúp giảm kích thước mô hình và tăng tốc độ xử lý. Thưa hóa mạng là phương pháp làm cho một phần lớn các số lượng tham số trong mạng về giá trị 0, từ đó có thể đưa những tham số này ra khỏi mạng trong khi không làm ảnh hưởng quá nhiều tới độ chính xác của mô hình. Nhờ đó mô hình học sâu có thể bỏ qua nhiều kết nối trong mạng, giảm được dung lượng lưu trữ, cùng với việc hỗ trợ từ phần cứng [8] sẽ giúp mô hình tăng tốc đáng kể.

Điều này rất có ý nghĩa trong việc ứng dụng các mô hình học sâu vào thực tế, khi chi phí cũng như tài nguyên tính toán là hạn chế. Thưa hóa mạng có thể chia thành hai loại, thưa hóa có cấu trúc (structured sparsity) và thưa hóa không có cấu trúc (unstructured sparsity). Thưa hóa có cấu trúc tập trung vào việc xóa bỏ toàn bộ lớp mạng hay khối trong cấu trúc tham số; trong khi đó thưa 1 hóa không có cấu trúc có tính linh hoạt hơn, chỉ xóa bỏ các tham số đơn lẻ, không cần thiết trong mạng. Do đó thưa hóa không có cấu trúc sẽ giúp cho mô hình không bị ảnh hưởng về độ chính xác quá nhiều, nhưng sẽ làm giảm tính hiệu quả trong tính toán song song cũng như việc hỗ trợ của các thư viện học sâu cũng bị hạn chế.3 Ứng dụng của việc thưa hóa DNN Ngày nay các mô hình mạng học sâu đang ngày càng chính xác hơn và đạt được nhiều kết quả rất ấn tượng.

Kéo theo đó kích thước các mô hình cũng đang ngày một lớn hơn, đòi hỏi cần nhiều năng lực tính toán, xử lý và lưu trữ. Phương pháp thưa hóa mô hình mạng học sâu trong những năm gần đây đang được tập trung nghiên cứu nhiều hơn như một giải pháp cho vấn đề trên. Thưa hóa mạng giúp cho các mô hình học sâu giảm được kích thước, tăng tốc độ xử lý, tối ưu tài nguyên phần cứng trong khi độ chính xác của mô hình giảm không đáng kể. Các hãng phần cứng cũng như phần mềm trong những năm gần đây đang tập trung khá nhiều nguồn lực cho bài toán này.

• Google gần đây cho ra mắt TensorFlow Model Optimization Toolkit, một công cụ hỗ trợ chuyên biệt cho pruning mô hình và lượng tử hóa mô hình. Với pruning mô hình hiện tại công cụ này mới chỉ ở mức giảm kích thước mô hình, còn vấn đề cải thiện tốc độ hiện vẫn đang trong lộ trình. • Xillinx đã mua lại một công ty khởi nghiệp của Trung Quốc chuyên về nén mô hình học sâu là Deephi. Xillinx hiện đang cung cấp DNNDK™ (Deep Neural Network Development Kit) để chuyển đổi và triển khai các mô hình mạng học sâu lên chip FPGA của hãng.

Công cụ này cũng bao gồm cả phần thưa hóa và nén mô hình mạng, vừa giảm kích thước mô hình, vừa tăng tốc tính toán. • NVIDIA cũng cung cấp tính năng thưa hóa và nén mạng học sâu qua bộ công cụ NVIDIA Transfer Learning Toolkit. Dòng chip GPU [8] Ampere thế hệ mới của hãng cũng đã được thiết kế và hỗ trợ tăng tốc xử lý cho các mạng thưa hóa.4 Giải pháp định hướng Từ những lợi ích lớn mà việc thưa hóa đem lại, trong phạm vi luận văn này sẽ trình bày một số phương pháp thưa hóa mạng nổi bật. Đề xuất phương pháp thưa mạng hóa mạng phù hợp cho bài toán nhận diện đối tượng.

Áp dụng và đánh giá hiệu quả thực tế của phương pháp thưa hóa mạng đem lại. Cụ thể luận văn bao gồm bốn chương chính. Ở chương 2 luận văn tập trung vào trình bày cơ sở các lý thuyết sử dụng, các khái niệm về mạng học sâu, mạng tích chập, thưa hóa mạng. Chương 3 sẽ trình bày việc áp dụng kĩ thuật thưa hóa mạng học sâu trong bài toán phát hiện đối tượng.

Ở chương này luận văn tập trung giới thiệu các mạng học sâu phổ biến trong bài toán phát hiện đối tượng, các phương pháp thưa hóa mạng học sâu phổ biến; so sánh đánh giá các phương pháp này từ đó đưa ra mô hình và phương pháp đề xuất cho bài toán. Chương 4 sẽ trình các kết quả đạt được bao gồm môi trường thực nghiệm, dữ liệu thực nghiệm, phương pháp đánh giá và kết quả 2 thực nghiệm; sau đó là đánh giá nhận xét kết quả đạt được. Chương 5 luận văn sẽ ra các kết luận đạt được của nghiên cứu cũng như các hướng nghiên cứu tiếp theo của bài toán.1 Giới thiệu học sâu Trong những năm qua, thuật ngữ "deep learning" (học sâu) đã dần len lỏi trong các cuộc hội thảo khi bàn về trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích (Analytics). Đây là một cách tiếp cận đầy hứa hẹn tới AI khi phát triển các hệ thống tự trị, tự học, những thứ đang cách mạng hóa nhiều ngành công nghiệp.1 Giới thiệu học sâu Nếu coi ta học máy (machine learning) là công nghệ tiên tiến nhất, thì học sâu là "tiên tiến của tiên tiến".

Học máy lấy một vài ý tưởng cốt lõi của trí tuệ nhân tạo và tập trung vào việc giải quyết các vấn đề thế giới thực với các mạng thần kinh được thiết kế để bắt chước khả năng đưa ra quyết định của chúng ta. Học sâu, đúng như tên gọi của nó, đi sâu hơn nữa vào một tập hợp các công cụ và kỹ thuật học máy, từ đó áp dụng chúng để giải quyết bất kỳ vấn đề nào đòi hỏi "khả năng tư duy" – con người hay nhân tạo. Về cơ bản, học sâu là cho một hệ thống máy tính tiêu thụ rất nhiều dữ liệu, để chúng có thể sử dụng và đưa ra các quyết định về những dữ liệu khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ