Chương 1: “Động vật sống” Ngựa sống đã nêu cụ thế tại Nhóm 01. Do đó theo mô. tả này thì áp dụng quy tắc 1 có thể phân loại ngựa sống ngay mà không cần áp dụng quy tắc tiếp theo. Phân loại giầy trượt băng có gắn lưỡi trượt ? Có được phần vào chương 64?? ae nh "Úc 3) Một mặt hàng được phân loại trong một nhó m hàng, thì: * những mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện cũng thuộc nhó m đó; Cũng phân loại nhự vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chính hay hoàn thiện nhưng chua lắp ráp hoặc tháo rời.
Đã lắp rap Chưa lắp ráp | tom sưu —— ea 50 RES anh‡EERiUPSiNEZE:T8tGLTrptuivaasasrtrsgtiirziZ:E279E.Đn3222128e710027121 7/15057285:3s80se:{ Ví dụ 1: Xe ô tô nhập khâu ở dạng tháo rời toàn phần; Ví dụ 2: Xe gin may 6 dang thao roi; Ví dụ 3: Tủ lạnh dùng trong gia đình hoàn chỉnh, nhưng không có bộ phận nén khí; % Quy tặc 2(a) để cập đên phân xếp loại hàng hóa ở các dạng sau: + Hàng hóa chưa là sản phẩm hoàn chỉnh hay thành phẩm; „ Hàng hóa được tháo rời hay chưa được lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh; ¡ Hàng hóa ở dạng phối hợp ở cả hai dạng nêu trên Ì-errrrxrrrzt°SSEEYiSffTVADETSCTESY2E2C0/L71130.7G3018i007-6L210206 ST EATS ESET ETA Quy tắc 2(b) Nếu một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chât của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên -_ liệu = Hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hà ng hóa làm toàn bộ băng một loại nguyên liệu hay một chất; ~ Hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được loại trong cùng nhóm, —_ Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuâ n theo qui tắc Quy tắc 3: Khi áp dụng qui tắc 2(b) hoặ c vì bắt cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhì n có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phâ n loại như sau; "YEYCeceeceete~eeetcsreetorssetouztorntt 54 rsiØJTpi2Sidtztericrobrdidirrdrgrrrrcrrr rdiEzngTZE2garocc-cizcdzcrec Quy tắc 3(a): Hàng hóa được phân loại vào nhóm có mô tả cụ thể, mang tính đặc trưng cơ bản nhất sẽ phù hợp hơn xếp vào nhóm có mô tả khái quát. ~ Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phân của nguyên liệu; — Hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất; ~ Hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán ee ~ Thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên; — Ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ XU hill c ly Quy tắc 3(b) những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau; $ Và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, rêu không phân loại được theo qui tắc 3 (a), $% Thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cầu thành tao ra đặc tính cơ bản của chúng, 56 BS. SSR SS ST SST an oanDI s* Mô tả = Com say chứa rau, thịt gà, hải sản = Đóng gói trong tui plastic cho ban lé va bao quan đông lạnh ¬ Thành phần gồm: Gạo 55%; Rau 10%; thịt gà 13%; tôm con 12%; Mục ống 5%; Gia vi 5%; Quy tắc 3(c) * Khi hàng hóa không thể phân loại theo qui tắc 3(a) hoặc 3(b) nêu trên %* Thi phân loại vào nhóm cuối cùng, theo thứ tự đánh sô trong số các nhóm trơng đương được Xem xét.
58 Seas ry eek RSE RE Rue eee “Phin xép loai hang héa theo quy tac 3(c) khi khong thé áp dụng quy tắc 3(a) hoac 3(b). Theo quy tác này, hàng hóa được phân xếp loại vào nhóm cuối cùng theo số thứ tự trong các nhóm tương đương. v Vi du: Bang chy uyên lực có một mặt làm bằng plastic và một mặt làm bằng cao su. Có 2 nhóm hàng có thể được xem xét là 3926 và 4010 Quy tắc 4 Hang hoa khong thé phan loại theo đúng các qui tác trên đây thì được phân loại vào nhóñ: phủ hợp với loại hàng hóa giống chúng nHiái.
\ Cong A no 1/481 chy (au ) Ts dang Lò nướng dạng tấm, làm bằng inox, không hoạt động bằng điện mà sử dụng năng lượng mặt trời để làm chí n thức ăn %Áp dung OT i 4 A oeGiống như thuôc Nhóm 30.04 a 3 62 SỬ dụng ,Clu bao Dự. Quy tác 5(a) Bao máy tính, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thê dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phầm này Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối _ với bao bì mang tính chât cơ bản nôi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng. (Mang lum ma HS endl at) = Ap dung quy lắc 5: túi đựng đàn ghi ta được áp vào 92.02 c4 ee : —————— -_ Tráp và hộp đựng đồ kim hoàn (nhóm 7113 ); ~_ Hộp đựng máy cạo râu điện (nhóm §510); - -_ Hộp đựng ống nhòm (nhóm 9005); -_ Hộp, thùng đựng nhạc cụ (nhó m 9202) - Bao sting (nhóm 9303) Vi du 2: Đồ chứa không được áp dụng theo quy tắc này là các đỗ bao gói như một hộp bạc dé đựng trà, hoặc bát gôm có hoa văn để đựng kẹo 65 Quy te Sb pec ef nds ncng CW" mang teal dang | Ngoài Qui tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rỡ ràng là phù hợp đề dùng lặp lại.
Võ confainer ñ| N T100 lớn F LIHẠI 8g là baa (sie tì ĐẤT, ae hai: iE lee aaa Qui tac 6 Quy tac 6 điều chỉnh phương pháp phân xếp loại các phân nhóm hàng trong cùng một nhóm hàng; s* Lưu ý là chỉ những phân nhóm hang cùng cấp độ phân loại mới có thể so sánh cân nhắc với nhau; + Quy tắc 6 còn nhấn mạnh đến tầm quan trọng của những chú giải phục vụ chỉ tiết hóa cho một phân nhóm hàng. MMPELLEORING © ei" at ¬_— EL an Sa 69 Cae loai nude ép trai cây (kếcả hèm. nh0) và nưức rau ép, ên men Yà chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngot 200.ẽẽ 2]: ~ Nước cam ép; s. BY WET MBE 2009.00 ~ = Đông lạnh east ere ee.00 - : Không dông lạnh, với trị giá Brix không quá 20 2009.00 _]| - - Loại inary rene Si 2009.20 |- Nước bưởi ép (kế cả nước quả bưởi chùm); Se ew ce | 0092100—]|~- Vớitị giá Eom ST Pas 2009.00 anlage 0 Ee er aoe Deel ag 2609.30 ~ Nước ép từ một loại quả thuộc chỉ cam \ quýt khác: -enereeneeeteroergtysstsnsaurtonrttedrrrerreosroeons mroorzzisr-socxzesrzrcocce|Ì Chương 3 Chương 3 Xuât xứ hàng hóa 3.1 Kiấn thức chung về xuất xứ hàng hóa 3⁄2 Quy tắc xuất xứ không ưu đãi 3.3 Quy tắc xuất xứ ưu đãi 3.4 Một số quy tắc xuất xứ ưu đãi 35 Gidy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) 3.6 Thủ tục xin cấp C/O \ iets thire chung ye Xuat xt hang hoa I- Xuất xứ hàng hóa ‘ Là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa langgia one Ind qua cong fer" de coi te mà xuôi xử |ulp 2- “ Quy lắc xuất xứ ưu đãi”: là các quy địn h về XXHH áp dụng cho hàng hóa có thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan.
3- “Quy tắc xuất xứ không ưu đãi”: + Các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàn g hóa không thực hiện theo quy tắc xuất xứ ưu đãi Và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về: + Đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng, hạn ngạch thuê quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại % Giây chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ: là Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngo ài được đưa vào jkhøngoaizquai của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên. ** Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là hìn h thức th ương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ của hàng hóa theo quy định của pháp luật SS 74 SS eA Sr Een omar meercea| ‹% “Chuyển đổi mã số hàng hóa”: - Là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế XNK) của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này; MS Cone? _ Cred 92 xx| Phân nhóm Xác định. thuế suất › đ61nghia-là tắt cả cáo:nguyên liệu không có xuất xí: được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua qué 4 trinh chuyển đổi mã số hàng hóaở cấp 2 (hai) số; - ì “ C?H nghfa là tắt cả cáo nguyên liệu không có xuất xí sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóaở eấp:4 (bóñ) số; có xuât liệu: không, " Gi9Hfighfi Tà tÃLGä các nguyên xứ sử dựng trong quá trình sản xuất ra. hang hóa phải trải qua quá trình chuyên đôi mã sô hàng hóa ở cấp 6 (sáu): sO ST es gy PRT DSET TE ED beeen erreur SE PPG EFT Ví dụ: mặt hàng Máy biến điện khá c có mã HS là 85043249, theo C/O form D (C/O gitta cdc nude ASEAN), va cdc nguyên phụ liệu cấu thành có nguồn gốc Việt Nam, Thái Lan (nhưng không có C/O chứng minh nguyên liệu đó từ Việt Nam và Thái Lan) nên vẫn phái chú ng mỉnh theo tiêu chí CTH.