phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ vào khu kinh tế Chƣơng 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ vào KKTM Chu Lai Chƣơng 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào KKTM Chu Lai Luan van 5 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu trƣớc đó về các vấn đề phát triển khu công nghiệp tiêu biểu, có thể kể đến nhƣ: - Sách: “Phát triển các Khu công nghiệp, KCX trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Nguyễn Chơn Trung và Trƣơng Giang Long, Nxb Chính trị quốc gia, (2004) [24] và Sách: “Hướng dẫn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam” của Nguyễn Mạnh Đức, Lê Quang Anh, Nxb Thống kê, (2000 ) [4]. Hai cuốn sách này đã làm rõ đƣợc một số lý luận về khu công nghiệp và các thủ tục hƣớng dẫn, các thủ tục đầu tƣ vào các khu công nghiệp nói chung. - Sách “Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam”.
Nguyễn Văn Thƣờng và TS. Kenichi Ohno, Nxb Lý Luận Chính trị (2005) [21], Cuốn sách là tập hợp những công trình nghiên cứu xuất sắc của các nhà nghiên cứu Việt Nam và Nhật Bản về ngành công nghiệp Việt Nam, cuốn sách không chỉ bao gồm rất nhiều tƣ liệu quý đƣợc công bố lần đầu mà còn chứa đựng nhiều ý tƣởng khoa học mới về chiến lƣợc,chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam nhằm góp phần vào việc hoạch định chiến lƣợc và chính sách công nghiệp ở Việt Nam. - Về thu hút vốn đầu tƣ phát triển, sách “Nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, Nguyễn Xuân Trung (2012) [25], tác phẩm nêu rõ đƣợc tình hình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam, từ đó trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lƣợng FDI giai đoạn 2001-2010 theo tiêu chí phát triển bền vững, cuốn sách đƣa ra quan điểm chiến lƣợc và giải pháp nâng cao chất lƣợng FDI trong quá trình thực hiện Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 ở Việt Nam. -Bộ Kế hoạch và đầu tƣ “Hội nghị tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế ở Việt Nam” (tháng Luan van 6 02/2012): đã tổng kết, đánh giá quá trình xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế trong 20 năm.
Trên cơ sở đó đề xuất quan điểm, định hƣớng phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế trong giai đoạn tới. Hội nghị đã nhận đƣợc gần 100 bài viết và tham luận về vấn đề này của cả nƣớc cũng nhƣ các tỉnh. - Nguyễn Thị Nhàn “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam”- Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng (2011) [15]. Tác giả nghiên cứu và làm rõ những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ, khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN; đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN tỉnh Quảng Nam, rút ra nguyên nhân và đƣa ra đƣợc những giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Trịnh Thị Hƣờng, “Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khu kinh tế mở Chu Lai” Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam số tháng 8. Tác giả đã đề xuất một số giải trong thời gian đến đƣợc Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai xác định: Tiếp tục thu hút các nguồn vốn để đầu tƣ và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội; tập trung xúc tiến đầu các dự án lớn, dự án động lực; điều chỉnh quy hoạch một số phân khu chức năng cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới; phối hợp với các trƣờng dạy nghề để thực hiện đào tạo và cung ứng lao động cho các dự án tại Khu kinh tế mở Chu Lai; chủ động thực hiện bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tƣ và đảm bảo an sinh xã hội; xây dựng đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trƣờng và Ban Quản lý sẽ thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nƣớc và tăng cƣờng hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tƣ. Hoàng Thị Kim Khánh, “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội (2010) [10]: Thông qua nghiên Luan van 7 cứu những vấn đề lý luận và đánh giá thực tiễn hoạt động thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN tỉnh Thái Nguyên, tác giả đã:- Về mặt lý thuyết đã làm rõ các vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn về phát triển KCN, thu hút đầu tƣ vào các KCN.
- Về mặt thực tế đã đánh giá thực trạng công tác phát triển và thu hút đầu tƣ vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Phân tích những nguyên nhân của những tồn tại cũng nhƣ chỉ ra các vấn đề cần giải quyết để hoàn thiện và tăng cƣờng hiệu quả của công tác thu hút đầu tƣ vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. - Cuối cùng luận văn sẽ đƣa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tƣ vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Do khuôn khổ của đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tình hình thu hút đầu tƣ vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Do vậy phần đánh giá hiệu quả thu hút đầu tƣ vào khu công nghiệp, CCN trong toàn tỉnh Thái Nguyên chƣa đƣợc làm rõ. Phạm Thị Minh Lý & Ngô Thiên Thảo, “Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”. Tạp chí Phát triển và hội nhập,Số 14 (24) - Tháng 01-02/2014 [14]:Nghiên cứu tập trung phân tích về hoạt động xúc tiến đầu tƣ (XTĐT) trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau nhƣ thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp,.
để phân tích các số liệu thu thập đƣợc từ bộ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm các mục tiêu gồm: (1) Phân tích thực trạng và đánh giá chất lƣợng hoạt động XTĐT tại Đồng Nai trong thời gian qua; (2) Đánh giá kết quả thu hút FDI tại tỉnh; và (3) Đƣa ra các kiến nghị nhằm đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dƣơng Quốc Lâm, “Giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2012-2020”. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học kinh tế Luan van 8 và quản trị kinh doanh (2012) [12]: Ban quản lý các KCN Phú Thọ đƣợc thành lập và hoạt động theo Quyết định số 971/1997/QĐ-Ttg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 1997 về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc đối với Khu công nghiệp và theo ủy quyền của các bộ, ngành và của các cơ quan quản lý nhà nƣớc phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo số liệu báo cáo của Ban quản lý các KCN Phú Thọ đến hết năm 2012, toàn tỉnh đã có 7 KCN đƣợc Thủ tƣớng chính phủ phê duyệt vào danh mục các khu công nghiệp tập trung đến năm 2020, định hƣớng 2025. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tƣ vào các KCN tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2020. Trần Văn Kiên, “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam”, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh (2015) [11]: Luận văn nghiên cứu thực trạng thu hút, tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút và các nhân tố chính ảnh hƣởng đến hoạt đông thu hút FDI vào KCN của tỉnh Hà Nam. Thông qua việc đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN của tỉnh Hà Nam, luận văn đã tìm ra những thành công và các tác động của nó đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam.
Bên cạnh đó Luận văn cũng chỉ ra những tồn tại hạn chế trong thu hút FDI vào KCN của tỉnh, trong đó có cả những hạn chế về môi trƣờng đầu tƣ cũng nhƣ hạn chế trong kết quả thu hút đầu tƣ (sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI vào KCN, hiệu quả sử dụng vốn FDI thấp, quy mô vốn nhỏ, tác động tiêu cực đến môi trƣờng sinh thái…); đồng thời cũng phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, trong đó nhấn mạnh đến cơ sở hạ tầng kỹ thuất, quản lý nhà nƣớc, hoạt động xúc tiến đầu tƣ… Kết quả nghiên cứu cũng góp phần khẳng định việc tăng cƣờng thu hút FDI vào KCN của Hà Nam cần gắn quy mô với chất lƣợng và hiệu quả sử dụng, chứ không thu hút bằng mọi giá. Trên cơ sở dự báo về bối cảnh thu hút FDI vào KCN của tỉnh trong thời gian Luan van 9 tới và cơ sở phân tích ở chƣơng 3, Luận văn đƣa ra một số định hƣớng và các giải pháp để tăng cƣờng thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016- 2020, đó là: (1)Tạo môi trƣờng kinh doanh ổn định, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ. (2) Xây dựng quy hoạch tổng thể thu hút FDI. (3) Đổi mới công tác xúc tiến đầu tƣ.
(4) Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. (5) Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng. (6) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc, quản lý FDI. Các giải pháp đƣợc luận giải một cách sâu sắc, có căn cứ lý luận và xuất phát từ thực tiễn nên có tính khả thi.
Khổng Văn Thắng, “ ủa tỉ ếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế”. Tạp chí kinh tế phát triển, số 02 – 2016 [19]: Mặc dù bối cảnh kinh tế trong nƣớc và thế giới còn nhiều khó khăn nhƣng kết thúc năm 2015, tỉnh Bắc Ninh vẫn là điểm sáng nhất của cả nƣớc về thu hút nhiều dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI), với tổng vốn đầu tƣ đạt gần 3,5 tỷ USD. Bên cạnh nguồn vốn trong tỉnh đóng vai trò quyết định, vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là một trong những nguồn vốn quan trọng và đƣợc coi là nguồn vốn thích hợp đối với Bắc Ninh. Vai trò của FDI trong những năm qua đã đƣợc khẳng định, đóng góp tích cực vào tăng trƣởng và phát triển kinh tế của tỉnh.