Chuyên đề Thống Kê: Lý thuyết và bài tập Bảng phân bố tần số, tần suất (Đặng Việt Đông)

Tổng hợp lý thuyết và bài tập thống kê lớp 10 về bảng phân bố tần số, tần suất và ghép lớp. Kèm ví dụ và lời giải chi tiết, dễ hiểu.

Chuyên ngành

Thống Kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng
52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Cơ Bản Về Bảng Phân Bố Tần Số

Bảng phân bố tần số là công cụ thống kê quan trọng giúp tổ chức và phân tích dữ liệu một cách khoa học. Trong thống kê, khi tiến hành điều tra trên một mẫu số liệu, chúng ta cần xác định các giá trị khác nhau và đếm số lần xuất hiện của từng giá trị. Mẫu là tập con hữu hạn các đơn vị điều tra, còn kích thước mẫu là số phần tử trong mẫu đó. Các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu được gọi là mẫu số liệu. Việc lập bảng phân bố tần số giúp chúng ta nhìn nhận rõ ràng về cấu trúc dữ liệu, từ đó có thể rút ra các kết luận thống kê chính xác và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

1.1. Định Nghĩa Tần Số Và Tần Suất

Tần số (ký hiệu: ni) là số lần xuất hiện của một giá trị xi trong dãy số liệu. Tần suất (ký hiệu: fi) được tính bằng công thức fi = ni/n, thể hiện tỉ lệ phần trăm của giá trị đó. Ví dụ: nếu điểm 6 xuất hiện 11 lần trong 45 bài kiểm tra, tần số n = 11, tần suất f = 11/45 ≈ 24,44%. Hai khái niệm này bổ sung nhau trong phân tích dữ liệu thống kê.

1.2. Các Thành Phần Của Bảng Phân Bố

Bảng phân bố tần số chuẩn bao gồm: cột giá trị (xi), cột tần số (ni), cột tần suất (fi %). Hàng cuối cùng là cộng, với tổng tần số bằng n (kích thước mẫu) và tổng tần suất bằng 100%. Bạn có thể tạo bảng phân bố tần số (bỏ cột tần suất) hoặc bảng phân bố tần suất (bỏ cột tần số) tùy theo nhu cầu phân tích.

II. Bảng Phân Bố Tần Số Ghép Lớp

Khi dữ liệu có nhiều giá trị khác nhau hoặc liên tục, chúng ta sử dụng bảng phân bố tần số ghép lớp. Phương pháp này chia dữ liệu thành k lớp (k < n), mỗi lớp có khoảng giá trị xác định. Tần số của lớp là số liệu thuộc lớp đó, còn tần suất của lớp là tỉ lệ phần trăm. Ví dụ: chia điểm kiểm tra thành các lớp [4;7), [7;9), [9;10] giúp ta nhìn thấy phân bố điểm một cách tổng quát và dễ hiểu hơn. Phương pháp ghép lớp đặc biệt hữu ích khi làm việc với dữ liệu có phạm vi rộng hoặc cần tổng hợp thông tin để nhận diện xu hướng chung.

2.1. Cách Xác Định Các Lớp Dữ Liệu

Để ghép lớp hiệu quả, cần chọn số lớp k phù hợp (thường từ 5-10 lớp), độ rộng lớp bằng nhau. Các lớp được ký hiệu dạng [a; b) hoặc [a; b], trong đó a là cận dưới, b là cận trên. Ví dụ dãy chiều cao [1.55; 1.65), [1.65; 1.73) chia dữ liệu liên tục thành các khoảng có ý nghĩa. Việc chọn lớp phù hợp ảnh hưởng đến chất lượng phân tích và khả năng nhận biết quy luật của dữ liệu.

2.2. Ứng Dụng Của Bảng Ghép Lớp

Bảng phân bố ghép lớp được sử dụng rộng rãi trong đo lường chiều cao, cân nặng, thành tích thể thao, điểm thi. Nó giúp rút gọn thông tin, dễ dàng so sánh các nhóm, và hỗ trợ vẽ biểu đồ tần suất hình cột. Phương pháp này đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu khoa học khi cần mô tả đặc điểm chung của một tập thể mà không cần chi tiết từng giá trị.

III. Phương Pháp Lập Bảng Phân Bố Tần Số

Lập bảng phân bố tần số từ dữ liệu ban đầu cần tuân theo quy trình chuẩn. Bước đầu tiên là sắp thứ tự mẫu số liệu từ nhỏ đến lớn, giúp dễ dàng đếm tần số. Bước hai: tính tần số ni bằng cách đếm số lần giá trị xi xuất hiện. Bước ba: tính tần suất fi theo công thức fi = (ni/N) × 100%, với N là kích thước mẫu. Bước cuối cùng: đặt dữ liệu vào bảng theo cấu trúc chuẩn với các cột xi, ni, fi. Quá trình này đòi hỏi tính cẩn thậnchính xác để đảm bảo kết quả thống kê đúng đắn.

3.1. Các Bước Chi Tiết Thực Hiện

Bước 1: Sắp xếp dữ liệu từ nhỏ đến lớn. Bước 2: Xác định các giá trị khác nhau (x1, x2, ..., xk). Bước 3: Đếm tần số ni cho từng giá trị. Bước 4: Tính tần suất fi = ni/N × 100%. Bước 5: Xây dựng bảng với hàng cộng kiểm tra tổng tần số = N và tổng tần suất = 100%. Ví dụ: với 30 học sinh, nếu 11 em có điểm 6, tần số n = 11, tần suất f = 11/30 × 100% ≈ 36,67%.

3.2. Ví Dụ Thực Tế Ứng Dụng

Từ dữ liệu điểm kiểm tra 45 học sinh: 3 em điểm 4, 7 em điểm 5, 11 em điểm 6, 9 em điểm 7, 6 em điểm 8, 7 em điểm 9, 2 em điểm 10. Lập bảng: tần số của 6 là 11 (tần suất 24,44%), tần số của 9 là 7 (tần suất 15,56%). Bảng hoàn chỉnh cho phép giáo viên đánh giá chất lượng bài kiểm tra và xác định mức độ nắm kiến thức của lớp học.

IV. Bài Tập Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Thực hành lập bảng phân bố tần số qua các bài tập cụ thể giúp học sinh nắm vững kỹ năng thống kê. Từ dữ liệu chiều cao 30 em học sinh: sau khi sắp xếp và đếm, ta lập bảng với các lớp [1.55; 1.65), [1.65; 1.73) với tần số tương ứng 12, 13, 5 và tần suất 40%, 43,33%, 16,67%. Bài tập về thành tích chạy 500m của 33 học sinh: chia thành 6 lớp từ [6,0; 6,5) đến [8,5; 9,0], mỗi lớp có tần số và tần suất riêng. Những bài tập này rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệuáp dụng công thức thống kê vào thực tiễn, chuẩn bị tốt cho học sinh trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến thống kê trong tương lai.

4.1. Bài Tập Lập Bảng Phân Bố Đơn Giản

Bài tập 1: Cho 12 tháng số lượng khách đến điểm du lịch: 430, 550, 430, 520, 550, 515, 550, 110, 520, 430, 550, 880 người. Lập bảng phân bố tần số: 110 (tần số 1, tần suất 8,3%), 430 (tần số 3, tần suất 24,9%), 515 (tần số 1, tần suất 8,3%), 520 (tần số 2, tần suất 16,8%), 550 (tần số 4, tần suất 33,4%), 880 (tần số 1, tần suất 8,3%). Tổng N=12, tần suất 100%.

4.2. Bài Tập Lập Bảng Ghép Lớp Nâng Cao

Bài tập 2: Thành tích chạy 500m của 33 học sinh lớp 10A, chia 6 lớp [6,0; 6,5), [6,5; 7,0), [7,0; 7,5), [7,5; 8,0), [8,0; 8,5), [8,5; 9,0]. Tần số: 2, 5, 10, 9, 4, 3; tần suất: 6,0%, 15,2%, 30,4%, 27,4%, 12,0%, 9,0%. Bảng ghép lớp này giúp nhận diện mức độ phân tánxu hướng trung tâm của dữ liệu thành tích học sinh.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG V: THỐNG KÊ I – LÝ THUYẾT I.1 – BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT I.1 - Một số khái niệm cơ bản:  Một tập con hữu hạn các đơn vị điều tra được gọi là một mẫu.  Số phần tử của một mẫu được gọi là kích thước mẫu.  Các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu được gọi là một mẫu số liệu. Chú ý: Khi thực hiện điều tra thống kê (theo mục đích định trước), cần xác định tập hợp các đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra và thu thập các số liệu.

Ví dụ: Số liệu thông kê điểm kiểm tra môn toán của lớp 10A 7 7 6 6 8 6 5 5 9 10 9 10 9 5 4 6 7 5 8 6 7 5 8 7 6 6 9 4 6 8 9 9 5 6 7 7 6 8 4 9 7 7 8 6 5 I.2 - Định nghĩa: Giả sử dãy n số liệu thống kê đã cho có k giá trị khác nhau  k  n . Gọi xi là một giá trị bất kì trong k giá trị đó, ta có: Tần số: số lần xuất hiện giá trị xi trong dãy số liệu đã cho gọi là tần số của giá trị đó, kí hiệu là ni. Ví dụ: Trong bảng số liệu trên ta thấy có 7 giá trị khác nhau là x1  4, x2  5, x3  6, x4  7, x5  8, x6  9, x7  10 x1  4 xuất hiện 3 lần  n1  3 (tần số của x1 là 3) n Tần suất: Số fi  i được gọi là tần suất của giá trị xi (tỉ lệ của ni , tỉ lệ phần trăm) n 3 Ví dụ: x1 có tần số là 3, do đó: f1  hay f1 = 5% 45 I.3 - Bảng phân bố tần suất và tần số Tên dữ liệu Tần số Tần suất (%) x1 n1 f1 x2 n2 f2. xk nk fk Cộng n1+…+nk 100 % Ví dụ: Bảng phân bố tần số và tần suất điểm kiểm tra 15’ môn toán 10CB Điểm toán Tần số Tần suất ( %) 4 3 6,67 5 7 15,56 6 11 24,44 7 9 20 8 6 13,33 9 7 15,6 10 2 4,4 Cộng 45 100% Chú ý: Nếu bỏ cột tầng số thì ta được bảng phân bố tần suất; bỏ cột tần suất thì ta được bảng phân bố tần số.4 - Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp Giả sử p dãy số liệu thông kê đã cho được phân vào k lớp ( k  n ).

Xét lớp thứ i trong k lớp đó, ta có: Số ni các số liệu thông kê thuộc lớp thứ i được tần số của lớp đó. n Số fi  i được gọi là tần số của lớp thứ i n Ví dụ: Theo bảng thông kê trên ta có thể phân thành 3 lớp [4;7), [7;9), [9;10] Lớp điểm toán Tần số Tần suất ( %) [4;7) 21 46,67 [7;9) 15 33,33 [9;10] 9 20 Cộng 45 100% Bảng này gọi là bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp. Nếu bỏ cột tần số thì ta được bảng phân bố tần suất ghép lớp; Nếu bỏ cột tần suất thì ta được bảng phân bố tần số ghép lớp.5 – BÀI TẬP MẪU Dạng 1: lập bảng phân bố tần số và tần suất Phương pháp: để lập bảng phân bố tần số - tần suất từ số liệu ban đầu, ta thực hiện các bước: - Sắp thứ tự mẫu số liệu - Tính tần số ni của các giá trị xi bằng cách đếm số lần xi xuất hiện n - Tính tần suất fi của xi theo công thức fi  i %, với N là kích thước của mẫu N - Đặt các số liệu xi , ni , fi vào bảng Bài tập 1: Chiều cao của một nhóm học sinh gồm 30 em (đv: m ) của lớp 10 được liệt kê ở bảng sau: 1.71 Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất. Giải Ta có bảng phân bố tần số - tần suất: Chiều cao Tần số Tần suất 1.33 Cộng n  30 100% Bài tập 2:Số lượng khách đến tham quan một điểm du lịch trong 12 tháng được thống kê như ở bảng sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số khách 430 550 430 520 550 515 550 110 520 430 550 880 Lập bảng phân bố tần số - tần suất Giải Ta có bảng phân bố tần số - tần suất Số lượng khách ( người ) Tần số Tần suất% 110 1 8,3 430 3 24,9 515 1 8,3 520 2 16,8 550 4 33,4 800 1 8,3 Cộng N= 12 100% Dạng 2: lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp Bài tập 1: Chiều cao của một nhóm học sinh gồm 30 em (đv: m ) của lớp 10 được liệt kê ở bảng sau: 1.71 Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp là: 1.73 Giải n 12 Tần số của lớp 1: 1.55  là n1  12 ; tần suất f1  1   40% N 30 n 13 Tần số của lớp 2: 1.65  là n2  13 ; tần suất f 2  2   43.33% N 30 n 5 Tần số của lớp 3: 1.73 là n3  5 ; tần suất f3  3   16.67% N 30 Bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp Lơp chiều cao (m) Tần số Tần suất (%) 1.67 Cộng N=30 100% Bài tập 2: Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau : Thành tích chạy 500m của học sinh lớp 10A ở trường THPT C.

( đơn vị : giây ) 6,3 6,2 6,5 6,8 6,9 8,2 8,6 6,6 6,7 7,0 7,1 8,5 7,4 7,3 7,2 7,1 7,0 8,4 8,1 7,1 7,3 7,5 8,7 7,6 7,7 7,8 7,5 7,7 7,8 7,2 7,5 8,3 7,6 Lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp : [ 6,0 ; 6,5 ) ; [ 6,5 ; 7,0 ) ; [ 7,0 ; 7,5 ) ; [ 7,5 ; 8,0 ) ; [ 8,0 ; 8,5 ) ; [ 8,5 ; 9,0 ] Giải n 2 Tần số của lớp 1: [ 6,0 ; 6,5 ) là n1  2 ; tần suất f1  1   6.0% N 33 n 5 Tấn số của lớp 2: [ 6,5 ; 7,0 ) là n2  5 ; tần suất f 2  2   15.2% N 33 n 10 Tần số của lớp 3: [ 7,0 ; 7,5 ) là n3  10 ; tần suất f3  3   30.4% N 33 n4 9 Tần số của lớp 4: [ 7,5 ; 8,0 ) là n4  9 ; tần suất f 4    27.4% N 33 n 4 Tần số của lớp 5: [ 8,0 ; 8,5 ) là n5  4 ; tần suất f5  5   12.0% N 33 n 3 Tần số của lớp 6: [ 8,5 ; 9,0 ] là n6  3 ; tần suất f 6  6   9.0% N 33 Bảng phân bố tần số - tần suất ghéo lớp là Lớp Thành Tích ( m ) Tần số Tần suất % [6,0; 6,5) 2 6,0 [6,5; 7,0) 5 15,2 [7,0; 7,5) 10 30,4 [7,5; 8,0) 9 27,4 [8,0; 8,5) 4 12,0 [8,5; 9,0] 3 9,0 N= 33 100% I.1 – Biểu đồ tần suất hình cột: Cách vẽ:  Vẽ hai đường thẳng vuông góc. Trên đường thẳng nằm ngang (dùng làm trục số) ta đánh dáu các khoảng xác định lớp.  Tại mỗi khoảng ta dựng lên một hình cột chữ nhật, với đáy là khoảng đó, còn chiều cao bằng tần suất của lớp mà khoảng đó xác định I.2 – Đường gấp khúc tần suất Cách vẽ: Ta vẽ hai đường thẳng vuông góc ( như hình vễ biểu đồ hình cột). Trên mặt phẳng tọa độ xác định các điểm  ci 1 ; fi 1  , i  1, 2,3,., n sau đó vẽ các đoạn thẳng nối các điểm  ci , fi  với các điểm  ci 1; fi 1  , i  1, 2,3,., n ta thu được một đường gấp khúc.

Đường gấp khúc này gọi là đường gấp khúc tần suất.3 – Biểu đồ hình quạt: Cách vẽ: vẽ hình tròn, chia hình tròn thành những hình quạt, mỗi lớp tương ứng với một hình quạt mà diện tích của nó tỉ lệ với tần suất của lớp đó.1 – BÀI TẬP MẪU Dạng 1: vẽ biểu đồ tần suất hình cột Phương pháp: - Vẽ hai đường thẳng vuông góc - Trên đường thẳng nằm ngang ( dùng làm trục số) ta đánh dấu các khoảng xác định lớp - Tại mỗi khoảng ta dựng một cột hình chữ nhật với đáy là khoảng đó còn chiều cao bằng tần số hoặc tần suất của lớp mà khoảng đó xác định - Hình thu được là biểu đồ hình cột tần số hoặc tần suất Bài tập 1: thống kê điểm toán của 40 học sinh của một lớp người ta thu được mẫu số liệu ban đầu như sau: 5 6 6 5 7 1 2 4 6 9 4 5 7 5 6 8 10 5 5 7 2 1 3 3 6 4 6 5 5 9 8 7 2 1 8 6 4 4 6 5 a) Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp như sau: 1; 2 ; 3; 4 ; 5;6 ; 7;8 ; 9;10 b) Vẽ biểu đồ hình cột tần số Giải a) Bảng phân bố tần số - tần suất Điểm toán Tần số Tần suất % 1; 2 6 15 3; 4 7 17.5 N=40 100% Biểu đồ: Bài tập 2: Điểm thi của 32 học sinh trong kì thi Tiếng Anh (thang điểm 100) như sau : 68 79 65 85 52 81 55 65 49 42 68 66 56 57 65 72 69 60 50 63 74 88 78 95 41 87 61 72 59 47 90 74 a) Hãy trình bày số liệu trên dưới dạng bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp với các lớp:  40; 50  ;  50; 60  ; 60; 70  ; 70; 80  ; 80; 90  ; 90;100 . b) Hãy vẽ biểu đồ tần suất hình cột để mô tả bảng phân bố tần suất ghép lớp đã lập ở câu a). Giải a)Ta có bảng phân bố là: Điểm thi Tần số Tần suất % [40;50) 4 13% [50;60) 6 19% [60;70) 10 31% [70;80) 6 19% [80;90) 4 13% [90;100] 2 6% N=32 100% b)Biểu đồ đồ tần suất hình cột là 35% 31% 30% 25% 20% 19% 19% 15% 13% 13% 10% 6% 5% 0% [40;50) [50;60) [60;70) [70;80) [80;90) [90;100] Điểm Dạng 2: vẽ biểu đồ đường gấp khúc tần số - tần suất ghép lớp: Phương pháp: - Vẽ hai đường thẳng vuông góc làm hai trục - Trên trục nằm ngang ta đánh dấu các điểm A1 , A2 ,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ