I. Tổng Quan Thời Kỳ Quá Độ Lên CNXH ở Việt Nam là Gì 55 ký tự
Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống lý luận khoa học và cách mạng. Nó cung cấp thế giới quan khoa học, quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy. Đặc biệt, về mặt xã hội, chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra quy luật vận động của lịch sử nhân loại và con đường tất yếu tới chủ nghĩa cộng sản. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là vấn đề thu hút sự quan tâm của các chính đảng và nhà nghiên cứu. Việt Nam đi lên CNXH là một tất yếu khách quan. Việc tìm hiểu và nâng cao nhận thức về con đường này có tầm quan trọng đặc biệt trong giai đoạn hiện nay. Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia dân tộc đều có quyền lựa chọn con đường, sự phát triển cho chính mình sao cho phù hợp với xu thế chung của thời đại, với quy luật khách quan của lịch sử và nhu cầu, khát vọng của dân tộc. Do vậy, Việt Nam đi lên CNXH là một tất yếu khách quan hoàn toàn phù hợp với xu thế chung đó.
1.1. Khái Niệm Quá Độ Lên CNXH theo Chủ Nghĩa Mác Lênin
Theo lý luận Mác-Lênin, để tiến từ một phương thức sản xuất thấp lên cao hơn, cần trải qua thời kỳ quá độ. Mác khái quát: “Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng không triệt để và toàn diện từ phương thức sản xuất này sang phương thức khác...”. Quá độ lên CNXH là sự chuyển tiếp quá độ bằng cách phủ định một trật tự xã hội cũ sang một trật tự xã hội mới với phương thức sản xuất mới. Theo di sản lý luận kinh điển Macxit thì quá độ lên CNXH là sự phát triển trực tiếp từ những luận chứng khoa học về tính lịch sử của CNXH về vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Quá độ lên CNXH là sự chuyển tiếp quá độ bằng Các để phủ định một trật tự của xã hội cũ sang một trật tự xã hội mới với thức sản xuất mới, quan hệ sản xuất và chế độ sỡ hữu mới mang tính hội chủ nghĩa, với Nhà nước kiểu mới mà chủ thể quyền lực là giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
1.2. Điều Kiện Ra Đời của Chủ Nghĩa Xã Hội Theo Mác Lênin
C.Mác phân tích, tìm ra qui luật vận động của hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa và dự báo về sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa. V.I.Lênin cho rằng chủ nghĩa cộng sản hình thành từ chủ nghĩa tư bản, phát triển lên từ chủ nghĩa tư bản là kết quả tác động của giai cấp vô sản. Điều kiện kinh tế: Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã thừa nhận vai trò to lớn của chủ nghĩa tư bản khi khẳng định: sự ra đời của chủ nghĩa tư bản là một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển mới của nhân loại. Điều kiện chính trị - xã hội: Cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản xuất hiện ngay từ đầu và ngày càng trở nên gay gắt và có tính chính trị rõ rét. Ăngghen chỉ rõ: “Từ chỗ là những hình thức phát triển của các lực lượng sản xuất, những quan hệ sản xuất ấy trở thành những xiềng xích của các lực lượng sản xuất. Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng”.
II. Tại Sao Thời Kỳ Quá Độ Lên CNXH là Tất Yếu Khách Quan 59 ký tự
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác Lê nin đã chỉ rõ: lịch sử xã hội đã trải qua 5 hình thái kinh tế- xã hội. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ chính trị. Mác khẳng định: “Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng...”. Lênin khẳng định: “Về lý luận, không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một thời kỳ quá độ nhất định”.
2.1. Sự Khác Biệt Giữa Các Loại Quá Độ Lên CNXH
Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học phân biệt hai loại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản: 1) Quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển. 2) Quá độ gián tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản đối với những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển. Xuất phát từ quan điểm cho rằng: chủ nghĩa cộng sản không phải là một trạng thái cần sáng tạo ra, mà là kết quả của phong trào hiện thực. C.Ăngghen khẳng định rằng, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là một quá trình biện chứng, lâu dài, gồm nhiều nấc thang quá độ và ở mỗi nấc thang quá độ ấy có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng với một hình thức nhà nước thích hợp.
2.2. Tính Tất Yếu Của Quá Độ Lên CNXH ở Các Nước Lạc Hậu
Các nước lạc hậu với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản đã chiến thắng có thể rút ngắn được quá trình phát triển. Mác chỉ rõ: “Nước Nga. có thể không cần trải qua đau khổ của chế độ (chế độ tư bản chủ nghĩa - TG) mà vẫn chiếm đoạt được mọi thành quả của chế độ ấy. Vận dụng và phát triển quan điểm của C.Ăngghen trong điều kiện mới, sau cách mạng tháng Mười, V.I.Lênin khẳng định: “Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ xô - viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản không phải trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Trong thời đại ngày nay, các nước lạc hậu, sau khi giành được chính quyền, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản có thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
III. Đặc Điểm và Thực Chất của Thời Kỳ Quá Độ ở Việt Nam 54 ký tự
Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa sáng xã hội xã hội chủ nghĩa. Xã hội của thời kỳ quá độ là xã hội có sự đan xen của nhiều tàn dư về mọi phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của chủ nghĩa tư bản và những yếu tố mới mang tính chất xã hội chủ nghĩa của chủ nghĩa xã hội mới phát sinh chưa phải là chủ nghĩa xã hội đã phát triển trên cơ sở của chính nó. Về nội dung, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội tư bản chủ nghĩa trên tất cả các lĩnh vực, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, xây dựng từng bước cơ sở vật chất – kỹ thuật và đời sống tinh thần của chủ nghĩa xã hội.
3.1. Đặc Điểm Kinh Tế Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên CNXH
Về kinh tế: Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, về phương diện kinh tế, tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập. V.Lênin cho rằng: “ Vậy thì danh từ quá độ có ý nghĩa là gì? Vận dụng vào kinh tế, có phải nó có ý nghĩa là trong chế độ hiện nay có những thành phần, những bộ phận, những mảnh của cả chủ nghĩa tư bản lẫn chủ nghĩa xã hội không?....”. V.Lênin cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế: Kinh tế gia trưởng, kinh tế hàng hóa nhỏ; kinh tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế xã hội chủ nghĩa.
3.2. Đặc Điểm Chính Trị Văn Hóa Tư Tưởng và Xã Hội
Về chính trị: Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội về phương diện chính trị, là việc thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản. Về tư tưởng - văn hóa: Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại nhiều tư tường khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản. Về xã hội: Trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã hội các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. Trong xã hội của thời kỳ quá độ còn tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn, thành thị, giữa lao động trí óc và lao động chân tay.
3.3. Quá Độ Lên CNXH ở VN Tính Tất Yếu Khách Quan
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan đối với mọi quốc gia xây dựng chủ nghĩa xã hội, dù điểm xuất phát ở trình độ phát triển cao hay thấp. Việt Nam đã lựa chọn đi theo con đường CNXH, vì vậy thời kỳ quá độ là cần thiết và tất yếu để Việt Nam vươn tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Quá độ lên xã hội xã hội chủ nghĩa là con đường đi phù hợp của nước ta.
IV. Giải Pháp Phương Hướng Xây Dựng CNXH ở Việt Nam Hiện Nay 60 ký tự
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) xác định 7 phương hướng cơ bản phản ánh con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Một là, xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Hai là, phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá đất nước. Ba là, thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Bốn là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá. Năm là, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc. Sáu là, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Bảy là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
4.1. Bổ Sung và Phát Triển Các Phương Hướng Xây Dựng CNXH
Trên cơ sở 7 phương hướng của Cương lĩnh 1991, tại Đại hội XI, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung và phát triển năm 2011) đã bổ sung, phát triển 8 phương hướng: + Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. + Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. + Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. + Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia. + Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ. + Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. + Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. + Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
4.2. Thành Tựu Về Kinh Tế trong Quá Trình Đổi Mới ở VN
30 năm thực hiện Cương lĩnh 1991 (bổ sung phát triển năm 2011) và 35 năm đổi mới: “đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với trước đổi mới...”. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước được hình thành, phát triển; công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được đẩy mạnh; kinh tế vĩ mô ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, chất lượng tăng trưởng được cải thiện, quy mô và tiềm lực kinh tế đất nước tăng lên Những thành tựu đã đạt được. Về kinh tế đối ngoại. Chúng ta đã tham gia vào các tổ chức khu vực cũng như trên thế giới gia nhập ASEAN năm 1995, gia nhập AFTA năm 1996, gia nhập APEC năm 1998, ký hiệp định thương mại Việt – Mĩ. Đến nay, quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt 343 tỉ USD, trong tốp 40 nền kinh tế lớn của thế giới và đứng thứ 4 trong ASEAN.
V. Thách Thức Hạn Chế Trong Quá Trình Quá Độ Lên CNXH 56 ký tự
Trong quá trình quá độ lên CNXH ở Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Hệ thống quản lỷ kinh tế nước ta có trình độ, chuyên môn tương đối, luật pháp, chính sách chưa đồng bộ, nhất quán.Nhà nước chưa phát huy hết vai trò chủ đạo. Kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quà thấp. Sức cạnh tranh lực quản lý doanh nghiệp yếu.
5.1. Hạn Chế Trong Quản Lý Kinh Tế và Cạnh Tranh
Hệ thống quản lỷ kinh tế nước ta có trình độ, chuyên môn tương đối, luật pháp, chính sách chưa đồng bộ, nhất quán và tác đông đa chiều thúc đẩy kinh tế phát triến mạnh mẽ. nâng cao hiệu quả. Các kế hoạch định hướng phát triển kinh tế quy hoạch, xây dựng, quản lý. sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên , thủ tục hành chính có nhiều tiến triển nhưng chậm chạp. Thường có sai sót trong sửa đối bổ sung. Về cạnh tranh yếu trình độ kĩ thuật lạc hậu. Sức cạnh tranh lực quản lý doanh nghiệp yếu, thiếu chuẩn bị để ứng phó hiệu quả với trình hội nhập diễn ngày sâu rộng.
5.2. Hạn Chế Về Quản Lý Nhà Nước
Nhà nước quản lý mật đời sống kinh tế, xã hội, nhìn chung bộ máy quản lý, hệ thống công cụ quản lý của Nhà nước vẫn còn hạn chế, thiếu sót. Với bộ máy quản lý: Bộ máy Nhà nước cồng kềnh, hiệu lực chưa cao. Bộ máy Nhà nước TW chưa hợp lý, nhiều quan chưa rõ chức nhiệm vụ, nhiều người chưa đại diện cho nhân dân, cho trí tuệ quan liêu. Việc đãi ngộ cho công chức Nhà nước chưa xứng đáng, tham nhũng, hối lộ - quốc nạn vẫn còn.
VI. Biện Pháp Giải Pháp Cho Thời Kỳ Quá Độ Lên CNXH ở VN 56 ký tự
Để khắc phục các hạn chế và tiếp tục tiến lên trên con đường xây dựng CNXH, cần có những giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Phát triển kinh tế thị trường; Giữ vững chính trị; Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
6.1. Giải Pháp về Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước
Xu hướng toàn cầu hoá tạo thời cơ, thách thức mới. Do đó phải tiến hành công nghiệp hoá, biện đại hoá để tạo sở vật chất kĩ thuật để chuyển dịch cấu, để sử dụng có hiệu nguồn lực khan hiếm của đât nước, tạo năng suất lao đông xã hội cao, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững. Muốn thực hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần phải có giải pháp để đẩy mạnh công nghiệp hoá, đại hoá đất nước. Trước hết, công nghiệp hoá, hiện đại hoả đòi hỏi nguồn vốn lớn, phải huy động vốn sử dụng vẫn có hiệu quả.
6.2. Giải Pháp về Phát Triển Kinh Tế Thị Trường
Để phát triển kinh tế thị trường thỉ việc đầu tiên là phải phát triển thành phần kinh tế thực quán chính sách kinh tế nhiều thành phần. Khi đó, doanh nghiệp, công dân đầu tư kinh doanh theo hình thức pháp luật quy định bảo vệ. Tiếp tục phát triển kinh tế Nhà nước đề thực tốt vai trò chủ đạo kinh tế, đối che quản lý, phân biệt quyền chủ sở hữu quyền kinh doanh doanh nghiệp. Chuyển doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh sang hoạt đông theo chế công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cô phần
6.3. Giữ Vững Chính Trị Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật
Đề giữ vững trị Đảng Nhà nước phải quan tâm nhiều đến đời sống hàng ngày nhân dân, phải chú ý đến kẻ sống lưu vong trong và ngoài nước nhằm gây dựng tổ chức chống phá cách mạng nước ta, vi dụ tôn giáo, Đảng phải thường xuyên trì khối liên minh công nông – trí thức, phải với tổ chức tri thức, đoàn hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn niên, mặt trận tổ quốc thường xuyên tổ chức hoạt động văn hoá nhằm tuyên truyền đường lối sách của Đảng, phải tạo lòng tin ngày sâu sắc dân vào Đảng. Nhà nước pháp quyền đòi hói pháp luật phải thực nghiêm chỉnh thống nhất: “Sống làm việc theo hiển pháp pháp luật' phải trở thành đạo đức hàng đầu. thành nếp sống tốt đẹp người. Do đó, đế hệ thống pháp luật hoàn chỉnh với việc sửa đổi, bổ sung cố vấn pháp luật, nhân dân phải nghiêm túc chấp hành pháp luật.