CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ KHU VỰC KIM BẢNG – HÀ NAM 1. Giới thiệu chung về khu vực Kim Bảng – Hà Nam 1. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lí Huyện Kim Bảng nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Nam, cách Hà Nội khoảng 60 Km.
Diện tích tự nhiên là 17.540 ha chiếm 20,38 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Nam. Vị trí địa lý: Phía bắc giáp huyện Ứng Hoà, Thành phố Hà Nội. Phía Tây giáp huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Phía Đông giáp huyện Duy Tiên và Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Phía Nam giáp huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Toàn huyện có 16 xã và 02 thị trấn. Thị trấn Quế là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của huyện, cách thành phố Phủ Lý khoảng 6 Km về phía Đông Nam. Huyện Kim Bảng nằm gần Quốc lộ 1A, có các tuyến Quốc lộ 21A, 21B, 38 chạy qua.
Đây là một vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và ngoài nước. Kim Bảng là một trong những địa bàn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam.1 Vị trí địa lý của huyện Kim Bảng, Hà Nam 9 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp b. Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn khu vực Địa hình Kim Bảng nằm trong vùng tiếp xúc giữa vùng trũng đồng bằng sông Hồng và dải đá trầm tích ở phía Tây nên có địa hình đa dạng. Phía Bắc sông Đáy là đồng bằng thấp với các dạng địa hình ô trũng, phía Tây Nam sông Đáy là vùng đồi núi có địa hình cao, tập trung nhiều đá vôi, sét.
- Vùng tả ngạn sông Đáy: Tổng diện tích 8.266,97 ha (chiếm 44,29 % diện tích đất tự nhiên của huyện) gồm địa bàn 13 xã, thị trấn. Đây là vùng đồng bằng lớn nhưng địa hình thấp, nhiều ô trũng, độ cao trung bình +2m nơi thấp nhất +1,5m đến +1,7m. - Vùng hữu ngạn sông Đáy: Diện tích 10.395,65 ha (chiếm 55,71 % tổng diện tích tự nhiên) bao gồm 6 xã và một thị trấn. Đây là vùng bán sơn địa có những cánh đồng lớn nhỏ khác nhau nằm ven sông Đáy và xen kẽ thung lũng đá vôi nhưng diện tích nhỏ.
Do đặc điểm riêng, dải đồi núi kéo dài suốt phía Tây của huyện có nguồn gốc caxtơ nên đã tạo ra nhiều hang động, hồ đầm độc đáo có giá trị để phát triển du lịch. Khí hậu - Khí hậu: Khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng: nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình năm là 24,35oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 là 15,5oC và cao nhất vào tháng 6 là 30,2oC. Lượng mưa trung bình trong năm là 1.
Độ ẩm không khí trung bình năm 81,5 %. - Thuỷ văn: Huyện Kim Bảng có 02 con sông lớn chảy qua là sông Đáy và sông Nhuệ với mạng lưới kênh mương tương đối dày đặc. + Sông Đáy có lượng nước khá dồi dào là nguồn cung cấp nước chính cho các xã thuộc huyện qua các trạm bơm, cống ven sông. Chiều dài sông chạy qua huyện 22,3 km.
+ Sông Nhuệ là sông đào nối sông Hồng tại Hà Nội và hợp lưu với sông Đáy tại Phủ Lý, đoạn qua huyện Kim Bảng dài 4,8 km. Sông có tác dụng tiêu nước nội vùng đổ ra sông Đáy vào mùa mưa và tiếp nước cho sản xuất vào mùa khô. Ngoài 2 sông chính, huyện còn có mạng lưới các sông ngòi kênh mương nhỏ với các ao, hồ, đầm là nguồn bổ sung và dự trữ rất quan trọng khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn. Nhìn chung mật độ sông ngòi của huyện khá dày và đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Do địa hình bằng phẳng, dộ dốc các sông nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm. Đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các con sông chính lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây gập úng cục bộ cho vùng ven núi và vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong huyện. 10 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp Thủy văn Khu vực dự án chịu ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của sông Thương, nơi tiếp nhận trực tiếp nước mưa và nước thải từ khu vực dự án, tóm tắt chế độ thuỷ văn của con sông này như sau: Sông Thương chảy qua huyện Chi Lăng theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, bắt nguồn từ dãy núi Nà Phước. Đoạn qua huyện Chi Lăng, sông rất hẹp, độ rộng bình quân chỉ 6m, độ cao trung bình 276m, độ dốc lưu vực 12,5%; dòng sông có hệ số uốn khúc 1,2.
Phía bờ phải núi đá vôi dựng đứng sát bờ sông trên chiều dài 14 - 15 km. Độ dốc đáy sông lên đến 30%. Từ Chi Lăng đến Bố Hạ, thung lung mở rộng đến 30km, độ dốc đáy sông 0,82 - 2,3%, có nhiều nhánh sông lớn gia nhập sông Thương. Do tác động đập dâng nước Cấm Sơn, mùa cạn sông vẫn có độ sâu 5 – 6m.
Dòng chảy năm của sông Thương ở trạm đo Chi Lăng với tần xuất 10% là 6,46 m3/s. Lưu lượng dòng chảy vào mùa lũ chiếm từ 67,6 – 74,9%, còn mùa cạn chỉ 25,1 – 32,4%. Những tháng có dòng chảy thấp là tháng 12; tháng 1 và tháng 2 đều dưới 1,54 m3/s. Các tháng 6 đến tháng 10 có dòng chảy lớn trên 10m3/s.
Kinh tế - xã hội Thị trấn Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn có diện tích đất tự nhiên rộng 2.078 ha Lĩnh vực kinh tế - Nông nghiệp – thủy sản: Huyện Kim Bảng đang trong quá trình thực hiện chuyển địch cơ cấu kinh tế nhưng nông nghiệp - thủy sản vẫn có vai trò quan trọng, liên quan đến đời sống kinh tế của hơn 70% dân số toàn huyện.Tốc độ phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp hàng năm đạt 25 - 27 triệu đồng/ha, năng suất lúa bình quân đạt 104 tạ/ha. Cây chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp vẫn là cây lúa với sản lượng ngày càng tăng, đảm bảo bình quân lương thực hơn 500 kg/năm. Ngoài ra, huyện đã chuyển một phần ruộng năng suất thấp và một số ao hồ sang sản xuất đa canh như nuôi trồng thủy sản (cá chim trắng, tôm càng xanh), kết hợp cấy lúa và trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm. - Tiềm năng kinh tế công nghiệp, tiểu công nghiệp: Mặc dù Hà Nam có 8 khu công nghiệp tập trung, nhưng huyện Kim Bảng không có KCN nào.
Trong khi đó tỉnh Hà Nam đã và đang xây dựng 5 cụm công nghiệp - tiểu, thủ công nghiệp thì huyện Kim Bảng có 1. Đó là Cụm công nghiệp Biên Hòa nằm dọc quốc lộ 21B có diện tích 8 ha. Ngoài ra Kim Bảng còn có Cụm tiểu, thủ công nghiệp tại xã Nhật 11 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp Tân có diện tích 17 ha gắn với nghề dệt, chế biến gỗ. Đây là 1 trong 4 cụm tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Hà Nam.
Hệ thống các làng nghề trong huyện cũng đa dạng. Ngoài nhà máy xi mang Bút Sơn, dựa vào nguồn tàí nguyên khoáng sản hiện có cho phép Kim Bảng tập trung khai thác và chế biến trên quy mô công nghiệp khai khoáng. Với trữ lượng đá vôi có khoảng 162 triệu tấn, tập trung ở các mỏ Hồng Sơn và Bút Phong, là nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng. - Thương mại - dịch vụ - du lịch: Toàn huyện có 16 chợ và và nhiều điểm kinh doanh thương mại với chủng loại hàng hóa phong phú, giá cả ổn định.
Các chợ phiên nổi tiếng trong huyện là: chợ: Quế - ngày năm ngày mười, Chợ Sàng – ngày ba ngày bảy. Kim Bảng có nhiều tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch sinh thái, thám hiểm hang động, lễ hội. với tài nguyên du lịch tương đối độc đáo đa dạng, trong đó nổi bật là hệ thống hang động như Ngũ Động Sơn, Cô Đôi, động Thuỷ, động Bà Lê, hồ Tam Trúc, cụm du lịch Đền Trúc - Ngũ Động Thi Sơn và tuyến du lịch trên sông Đáy. Lĩnh vực xã hội Thanh Sơn có diện tích 2.800,35 ha, dân số khoảng 9.
- Văn hóa- xã hội Các hoạt động văn hoá thông tin, tuyên truyền, hướng trọng tâm vào công tác tuyên truyền các ngày kỷ niệm của đất nước, cũng như các nhiệm vụ chính trị của địa phương được kịp thời. - Về giáo dục Các trường học duy trì tốt sỹ số học sinh đạt 100%, không có học sinh bỏ học; hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, chất lượng giáo dục được nâng lên. Tỷ lệ học sinh khá, giỏi thi lên lớp bậc Tiểu học môn Toán đạt 86,5 % vượt 4,5% kế hoạch, môn tiếng Việt đạt 85% vượt 5% kế hoạch; Học sinh khá giỏi thi lên lớp trường THCS đạt 50,4% vượt 5,7% kế hoạch; Tỷ lệ khá giỏi xét tốt nghiệp THCS đạt 52,4% = 106,7% kế hoạch giao. Số học sinh đạt giải cấp tỉnh bậc Tiểu học đạt 16 giải = 133,3% kế hoạch, THCS 6 giải = 120 % kế hoạch.
Trường Mầm non tổ chức huy động các cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ; huy động trẻ 5 tuổi đến lớp đạt 100%. Duy trì tốt chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng. Các chỉ tiêu về giáo dục đều đạt 12 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp và vượt kế hoạch huyện giao. Tổng kết năm học, các trường đều đạt tiên tiến và tiên tiến xuất sắc.
- Y tế Trạm y tế xã đã thực hiện tốt 10 chuẩn về quốc gia, thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân, tiêm chủng mở rộng, phòng chống dịch bệnh, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 11,8%, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 6,2%. Qua kiểm tra, y tế xã xếp loại tốt của huyện. Không có các bệnh nhân mắc các bệnh nghề nghiệp đến khám tại trạm y tế xã.
- Thực hiện chính sách xã hội Tiếp tục quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động bằng biện pháp tạo điều kiện cho các hộ vay vốn Ngân hàng chính sách và Ngân hàng NN&PTNT đầu tư phát triển trồng trọt, chăn nuôi; Coi trọng công tác xuất khẩu lao động. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 24,7%. Chi trả tiền lương và trợ cấp xã hội kịp thời, đúng đủ cho cán bộ hưu trí, mất sức và các đối tượng chính sách.