CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Mục đích và ý nghĩa đề tài Nước ta từ lâu đã gia nhập vào xu hướng toàn cầu hóa, tham gia các tổ chức quốc tế nhằm hội nhập với nhiều nền kinh tế mới, điều đó mở ra càng nhiều cơ hội cũng như thách thức cho đất nước. Kinh tế đất nước phát triển kéo theo nhiều nghành nghề cũng phát triển theo, trong đó các lĩnh vực giải trí, vận tải, giao thông,… ngày càng mở rộng nên việc cần một phương tiện vận có tính đa dụng vừa có thể di chuyển nhiều nơi, gọn gàng linh hoạt lại có thể trở thành sân khấu phục vụ giải trí là vô cùng thiết thực. Dựa trên nhu cầu người dân cũng như tính thiết thực của phương tiện thì việc thiết kế ô tô tải chuyên dụng để chở sân khấu là cần thiết. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương Với mục đính ý nghĩa đó: “Thiết kế xe tải chở sân khấu lưu động dựa trên xe cơ sở VINHPHAT FTR160SL9” là đề tài luận văn tốt nghiệp ngành cơ khí ô tô của em.2 Giới thiệu chung về xe chở sân khấu lưu động 1.1 Công dụng và chức năng Để việc quảng cáo thông tin, tuyên truyền nghệ thuật, tổ chức các chương trình ca nhạc được người dân biết đến rộng rãi thì phải tổ chức ở nhiều địa phương khác nhau.
Việc phải lưu diễn ở nhiều nơi bắt buộc phải tìm kiếm sân khấu, việc đó rất mất nhiều thời gian và công sức. Cho nên việc dùng xe chở sân khấu lưu động tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí, ngoài ra sân khấu lưu động rất chắc chắn và dễ dàng tháo lắp hơn sân khấu truyền thống. Xe chở sân khấu rất đa dạng về kích thước nhằm đáp ứng về diện tích sân khấu mong muốn. Trên xe đa phần được trang bị hệ thống thủy lực cho việc nâng hạ kết cấu nhằm tiết kiệm nhân lực và thời gian lắp ráp để gia tăng hiệu suất công việc.
Hiện nay, xe chở sân khấu ở Việt Nam đa phần là xe được các công ty trong nước sản xuất lắp ráp.2 Đặc điểm về kết cấu xe chở sân khấu Xe chở sân khấu đã xuất hiện từ lâu nên có nhiều kiểu dáng thương hiệu khác nhau. Loại xe tải thường được dùng để chuyên chở sân khấu ở Việt Nam được chia như sau: 1/ Xe chở sân khấu loại lớn: thường được dùng trong các sự kiện lớn, có đông người do diện tích sàn rộng thoải mái và có giàn cố định. Trang 2 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương Hình 1.1: Xe chở sân khấu lớn 2/ Xe chở sân khấu loại nhỏ: cơ cấu linh hoạt, không chiếm nhiều diện tích sử dụng được ở nhiều nơi.2: Xe chở sân khấu nhỏ 3/ Xe chở sân khấu có mái che: loại này thường được dùng ở nước ngoài với cơ cấu nâng hạ mái che linh động. Trang 3 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương Hình 1.3: Xe chở sân khấu có mái che Dựa vào các mẫu xe đã tìm hiểu và giới thiệu ở trên ta có thể nêu ra vài đặc trưng cơ bản của loại phương tiện này là: - Hai biên hông xe có thể duỗi ra thành sân khấu và thu lại khi xong việc.
- Phải có cơ cấu khóa chặt thùng xe sau khi thu gọn. - Xe phải có hệ thống thủy lực để xe nâng hạ hai biên thùng thành sân khấu nhẹ nhàng và nhanh chóng hơn - Có cơ cấu bửng nâng hạ để di chuyển thuận tiện. - Các chân trụ của sân khấu phải vững vàng, có thể kéo dài và được khóa chặt để đảm bảo an toàn.3 Nguyên lý làm việc của các bộ phận chính. Các xe chở sân khấu luôn phải giữ đặc tính linh động và gọn gàng để có thể di chuyển nhanh chóng đến nhiều địa điểm.
Mặc dù vậy, việc triển khai, lắp ráp thùng xe thành sân khấu phải được thực hiện theo thứ tự và có sự hỗ trợ của các hệ thống chuyên dụng trên xe. Các dòng xe chở sân khấu phổ biến ở Việt Nam thường có kết Trang 4 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương cấu thùng mui bạt. Mỗi mặt biên hông thùng sẽ có 2 phần, hệ thống thủy lực sẽ đẩy phần mặt biên phía ngoài cùng ra đến vị trí thích hợp và cố định, khi đó các chân trụ cột cũng được dựng lên và 2 phần của mặt biên hông sẽ là một phần sân khấu. Sau khi mở ra hai biên hông, hệ thống thủy lực dưới thùng xe sẽ hạ hai biên sang 2 bên và cố định với sàn thùng tạo thành sân khấu hoàn chỉnh.
Sau khi sân khấu mở ra hoàn chỉnh ta có thể sử dụng ngay. Việc thu gọn sân khấu thành thùng xe ta cũng tiến hành theo thứ tự ngược lại với triển khai sân khấu. Ngoài những thứ đã nói ở trên, ta cùng tìm hiểu về một số bộ phận hỗ trợ khác trên xe chở sân khấu: 1.1 Hệ thống xi lanh thủy lực Xi lanh thủy lực được sử dung phổ biến trong nhiều nghành công nghiệp hiện nay. Trên ô tô có rất nhiều hệ thống cần đến sự hỗ trợ của xi lanh thủy lực.
Đặc điểm của hệ thống xi lanh thủy lực là có thể dễ dàng sử dụng trên ô tô vì kết cấu đơn giản, bố trí dễ dàng, kích thước nhỏ gọn nhưng chịu được tải trọng lớn. Xi lanh được dẫn động thủy lực bởi bơm dầu được gắn với hộp số ô tô hoặc sử dụng bộ nguồn thủy lực riêng. Trên ô tô chở sân khấu hệ thống xi lanh thủy lực một đầu được nối với bát đỡ cố định ở khung sàn, một đầu có thể nối trực tiếp với sàn thùng cần nâng hạ hoặc nối gián tiếp qua hệ thống puly và dây cáp để giảm tải trọng hoặc giảm hành trình dich chuyển của xi lanh thủy lưc. Xi lanh thủy lực được dẫn động bởi hệ thống thủy lực có khả năng truyền động với áp lực lớn và công suất cao nên hệ thống có thể làm việc với chế độ nặng nề, liên tục.
Cơ cấu hệ thống đơn giản, không cần tốn quá nhiều thời gian và công sức cho việc bảo trì, bảo dưỡng và chăm sóc. Trang 5 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương Hình 1.4: Xy lanh thủy lực 1.2 Bửng nâng hạ Bửng nâng có kết cấu đơn giản sử dụng cơ cấu thủy lực hoặc dây cáp,… lại chịu được tải trọng nặng, nên được trang bị ở nhiều xe với nhiều mục đích khác nhau như: chuyển hành hóa nặng, cồng kềnh cần nhiều người di chuyển, khoảng các sàn thùng với mặt đường quá xa,… Hình 1.5: Bửng nâng xe tải CHƯƠNG 2: Ô TÔ CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Trang 6 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương 2.1 Tổng thể ô tô chassis VINHPHAT FTR160SL9 Xe chassis VINHPHAT FTR160SL9 là loại xe chassis được lắp ráp và sản xuất tại nhà máy Vĩnh Phát Motors, linh kiện được nhập khẩu 100% từ nhà máy QINGLING Motors.1 là hình tổng thể và 2.2 là các hình chiếu xe chassis VINHPHAT FTR160SL9.1: Xe cơ sở VINHPHAT FTR160SL9 Trang 7 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương Hình 2.2: Bản vẽ ô tô chassis VINHPHAT FTR160SL9 Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật chính ô tô chassis VINHPHAT FTR160SL9 STT Thông số Giá trị Trang 8 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương 1.1 Loại phương tiện Ô tô tải sát xi 1.2 Công thức bánh xe 4x2R 2.1 Kích thước bao (Dài x Rộng x Cao), mm 11920x2465x2780 2.2 Khoảng cách trục, mm 7200 2.3 Vết bánh xe trước/sau, mm 1960/1855 2.4 Khoảng sáng gầm xe, mm 260 2.5 Góc thoát trước/sau, độ 23/10 Trọng lượng bản thân, KG 5850 3.1 - Phân bố lên trục trước 3250 - Phân bố lên tục sau 2600 3.2 Số người cho phép chở kể cả người lái 03 (195 kG) Trọng lượng toàn bộ theo thiết kế lớn nhất, kG 16000 3.3 - Khả năng chịu tải lớn nhất trục trước 5570 - Khả năng chịu tải lớn nhất trục sau 10430 4.1 Tốc độ cực đại của xe, Km/h 93 4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được, % 23,4 4.3 Góc ổn định tĩnh ngang của xe khi không tải 49,53 Thời gian tăng tốc của xe đầy tải từ lúc khởi 4.4 13,09 hành đến khi đi hết quãng đường 200 m, s Gia tốc (phanh xe) đầy tải ở tốc độ 30 Km/h, 4.5 6,867 m/s2 Quãng đường (phanh xe) đầy tải ở tốc độ 30 4.7 Bán kính quay vòng nhỏ nhất của xe, m 12 ISUZU QINGLING/ 4HK1- 5.1 Động cơ, 4 kỳ, 4 x lanh thẳng hàng, tăng áp TCG40 5.2 Dung tích xi lanh, cm3 5193 5.3 Tỉ số nén 17,5:1 5.4 Công suất lớn nhất (Nemax/nN), kW/v/ph 139/2600 5.5 Mô men xoắn lớn nhất (Nemax/nN), Nm/v/ph 510/1600 01 đĩa ma sát khô, dẫn động 6.1 Ly hợp thuỷ lực, trợ lực khí nén 7.1 Hộp số cơ khí 6 cấp, model MLD-6Q 6,72- 4,244- 2,58- 1,54- 1,0- 7.2 Tỉ số truyền hộp số,ih 0,763- L6,823 8.1 Tỉ số truyền cầu sau chủ động 6,17 9.1 Lốp trước/sau 10.00R20 Hệ thống treo trước - 7 lá nhíp lá 1/2 elíp, rộng x dày (b x h): 80 x 13 10.1 (2902010-150B) - Giảm chấn thuỷ lực Trang 9 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phan Hoài Khương Phụ thuộc, nhíp lá kép 1/2 elíp Hệ thống treo sau 10.2 - Nhíp chính 7 lá (b x h): 100x15, (2912010-F64ER) - Nhíp phụ 7 lá (b x h): 100 x 12 Phanh công tác (bánh xe) Tang trống (guốc) Khí nén 02 dòng; tác động lên 11.1 - Dẫn động các bánh xe - Đường kính trống phanh trước/sau, mm Ø410x95/Ø410x95 Phanh đỗ (dừng) Tang trống (guốc) 11.2 - Dẫn động Khí nén 11.3 Hệ thống phanh dự phòng Phanh khí xả 11.4 Thiết bị trợ giúp điều khiển hệ thống phanh ABS Trục vít-(êcu bi-thanh răng-piston)- cung răng, trợ lực 12.1 Kiểu loại cơ cấu lái thủy lực 12.2 Tỷ số truyền cơ cấu lái 22,4 12.3 Góc quay lớn nhất bánh xe dẫn hướng 48 độ 13.1 Mặt cắt ngang dầm dọc, mm [255x90x(10+6) 13.2 Khoảng cách 2 mép ngoài dầm dọc, mm 850 13.3 Vật liệu dầm dọc B510L 14.1 Bình ắc quy: (lượng, điện áp, dung lượng) 02-12V-75Ah 14.3 Động cơ khởi động: (điện áp, công suất) 24V – 4,5kW 2.2 Yêu cầu cần đạt để thiết kế xe tải chở sân khấu - Thiết kế theo QCVN09:2015/BGTVT và Thông tư 42/2014/TT-BGTVT quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ. - Sử dụng toàn bộ phần khung gầm ô tô cơ sở. - Không được tự ý chỉnh sửa, thay đổi kết cấu khung gầm.
- Đảm bảo được các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về mặt mỹ thuật công nghiệp. - Ô tô thiết kế khai thác tốt các đặc tính kỹ thuật, động lực học của xe cơ sở.