Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công nghệ gia công áp lực là một trong những phương pháp gia công kim loại không phoi cơ bản trong ngành cơ khí chế tạo, dựa trên khả năng biến dạng dẻo của kim loại nhằm tạo ra các chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu. Phương pháp này có đặc tính nâng cao cơ tính của sản phẩm nhờ việc định hướng lại thớ kim loại, tiết kiệm nguyên vật liệu (hệ số sử dụng vật liệu trong dập tấm có thể đạt 80 – 90%) và có khả năng tự động hóa cao, thích hợp cho sản xuất hàng loạt và hàng khối. Tại các quốc gia công nghiệp phát triển, sản phẩm gia công áp lực chiếm tỷ trọng từ 30% đến 35% tổng số sản phẩm cơ khí.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án môn học là thiết kế quy trình công nghệ và kết cấu khuôn dập hoàn chỉnh cho hai chi tiết cơ khí điển hình:

  1. Chi tiết dạng tấm: Nắp vỏ động cơ (sử dụng phương pháp dập nguội kim loại tấm).
  2. Chi tiết dạng khối: Khớp nối chữ thập thuộc cụm chi tiết khớp nối bộ đồng tốc (sử dụng phương pháp dập thể tích nóng trên máy búa).

Nhiệm vụ cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Phân tích kết cấu chi tiết, xác định hình dáng và kích thước phôi ban đầu.
  2. Xây dựng và lựa chọn phương án công nghệ tối ưu cho từng chi tiết.
  3. Tính toán các thông số công nghệ: lực cắt, lực dập vuốt, lực chặn, lực dập thể tích, công biến dạng.
  4. Lựa chọn thiết bị gia công áp lực phù hợp (máy ép thủy lực, máy ép trục khuỷu, máy búa hơi nước - không khí nén).
  5. Ứng dụng phần mềm chuyên dụng (DYNAFORM, DEFORM) để mô phỏng số quá trình biến dạng dẻo, đánh giá sự phân bố ứng suất, biến dạng, vùng phá hủy và dòng chảy kim loại.
  6. Tính toán kích thước làm việc của các bộ phận khuôn (chày, cối, lòng khuôn thô, lòng khuôn tinh, rãnh thoát biên, chốt, đuôi én, thanh chêm) và chọn vật liệu làm khuôn theo tiêu chuẩn.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Bộ môn Gia công áp lực, Viện Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (hoàn thành vào tháng 02/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống lý thuyết gia công áp lực, cơ học biến dạng dẻo kim loại và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết: Lý thuyết biến dạng cắt (phá hủy liên kết phân tử theo đường bao), biến dạng dẻo kim loại tấm (dập vuốt, dập gân), định luật bảo toàn thể tích trong việc tính phôi; nguyên lý dập thể tích kim loại khối trong khuôn hở có rãnh thoát biên, cơ chế điền đầy lòng khuôn và quy luật tạo vành biên.
  • Tiêu chuẩn áp dụng:
    • Tiêu chuẩn GOST 7505-89: Tra cứu cấp chính xác vật dập (nhóm 2, cấp T4), bậc phức tạp (C2), lượng dư gia công cơ và sai lệch cho phép.
    • Tiêu chuẩn vật liệu JIS và TCVN: Thép làm chi tiết (thép tấm cán mỏng, thép kết cấu C45); thép làm khuôn (SKD11 cho dập nguội, SKD61 cho dập nóng, SK3 – SK7 cho trụ bạc dẫn hướng, CT38 và S45C cho đế và áo khuôn).
    • Tiêu chuẩn chi tiết khuôn MISUMI: Quy chuẩn hóa trụ bạc dẫn hướng (mã MYP80-XXX), lò xo nén (mã SWF30-80).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp giải tích kỹ thuật: Tính toán lực biến dạng, kích thước phôi, áp lực chặn riêng, kích thước làm việc chày cối dựa trên các công thức thực nghiệm chuyên ngành gia công áp lực.
    • Phương pháp thiết kế mô hình 3D (CAD): Ứng dụng phần mềm Siemens NX để dựng hình học chi tiết, quét chu vi đường cắt, đo thể tích vật thể ($V_{sp}$, $V_{vd}$) và diện tích hình chiếu ($F_n$).
    • Phương pháp mô phỏng số phần tử hữu hạn (CAE): Ứng dụng phần mềm DYNAFORM để mô phỏng quá trình dập vuốt nắp vỏ động cơ; sử dụng phần mềm DEFORM-3D để mô phỏng 3 nguyên công dập nóng khớp nối chữ thập (chồn, dập thô, dập tinh).
  • Nguồn dữ liệu: Sách tra cứu rèn và dập khối (M.Xtorojex), Sổ tay thiết kế khuôn dập tấm (V.Martrenco), Sổ tay dập nguội (Romanovski), giáo trình Thiết kế và chế tạo khuôn dập (Lê Trung Kiên, Lê Gia Bảo), Công nghệ dập tạo hình kim loại tấm và Công nghệ dập tạo hình khối (Đại học Bách khoa Hà Nội).

Thiết kế và triển khai công nghệ

1. Thông số công nghệ cho chi tiết nắp vỏ động cơ (Kim loại tấm)

Thông số công nghệ Giá trị tính toán / Tiêu chuẩn Ghi chú
Chiều dày vật liệu ($S$) $1\text{ mm}$ Thép tấm cán nguội
Giới hạn bền kéo ($\sigma_b$) $480\text{ N/mm}^2$ Thép tấm
Thể tích chi tiết ($V_{sp}$) $186.247,34\text{ mm}^3$ Đo trên phần mềm NX
Đường kính phôi phẳng ($D_0$) $487\text{ mm}$ Tính theo bảo toàn thể tích
Kích thước phôi dải ban đầu $500 \times 2400\text{ mm}$ Cắt pha dải từ phôi tấm
Lực cắt hình phôi tròn $212.721,60\text{ N}$ Hệ số tính đến dị hướng $k = 1,3$
Lực đột lỗ tròn $\varnothing 30$ $41.167,43\text{ N}$ Đáy chi tiết
Lực đột 102 lỗ vuông đáy $1.603.929,60\text{ N}$ Chu vi mỗi lỗ $36\text{ mm}$
Lực đột lỗ ở thành $111.575,32\text{ N}$ Chu vi quét $L = 63,86\text{ mm}$
Hệ số dập vuốt ($m = d/D_0$) $1,62$ Vuốt 1 lần (chiều cao $h = 131\text{ mm}$)
Lực dập vuốt lớn nhất ($P_v$) $337.699,60\text{ N}$ Đường kính chày vuốt
Lực chặn phôi ($Q$) $599.635,61\text{ N}$ Áp lực riêng $q = 2,26\text{ N/mm}^2$
Lực dập tạo gân ($P_g$) Chiều dài gân $L = 230\text{ mm}$ Hệ số rãnh gân $k = 0,7$
Tổng lực cắt vuốt phối hợp $550.421,20\text{ N}$ ($\approx 55\text{ tấn}$) Nguyên công phối hợp 1
Thiết bị dập vuốt phối hợp Máy ép thủy lực Y28-500L Lực danh nghĩa $500\text{ tấn}$
Thiết bị đột lỗ đáy Máy ép trục khuỷu OCP-200 Lực danh nghĩa $200\text{ tấn}$

2. Thông số công nghệ cho chi tiết khớp nối chữ thập (Kim loại khối)

Thông số công nghệ Giá trị tính toán / Tiêu chuẩn Ghi chú
Vật liệu chi tiết Thép C45 Thép kết cấu cacbon
Khối lượng chi tiết ($G_{vd}$) $0,88\text{ kg}$ Đo trên phần mềm NX
Nhóm cấp chính xác Nhóm 2, Cấp T4 Tiêu chuẩn GOST 7505-89
Thể tích vật dập ($V_{vd}$) $142.302,99\text{ mm}^3$ Có tính lượng dư cơ bản
Diện tích hình chiếu bằng ($F_n$) $5.740,83\text{ mm}^2$ Mặt phân khuôn phẳng
Tiết diện rãnh thoát biên ($S_r$) $155\text{ mm}^2$ Chiều dày mép $h_z = 1,6\text{ mm}$
Chu vi rãnh thoát biên ($L$) $424,54\text{ mm}$ Đường trọng tâm tiết diện
Thể tích vành biên ($V_{vb}$) $32.901,80\text{ mm}^3$ Hệ số điền đầy $\phi = 0,5$
Khối lượng vành biên $0,258\text{ kg}$ Phế liệu vành biên
Kích thước phôi trụ ban đầu $\varnothing 48 \times 99\text{ mm}$ Đảm bảo tỷ số chồn $h/d < 2,5$
Khối lượng phôi ($G_{phoi}$) $\approx 1,20\text{ kg}$ Tính hao cháy $2%$ khi nung
Nhiệt độ nung phôi ban đầu $1200^\circ\text{C}$ Nhiệt độ rèn thép C45
Thiết bị tạo hình Máy búa hơi nước - khí nén Trọng lượng phần rơi $1\text{ tấn}$ ($1000\text{ kg}$)
Năng lượng va đập máy búa $2500\text{ kGm}$ Hành trình trượt $1200\text{ mm}$

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH KIM LOẠI TẤM

Chương 1. Tổng quan về công nghệ tạo hình tấm

Tác giả trình bày định nghĩa, bản chất và phân loại công nghệ dập tấm dựa trên đặc điểm biến dạng (biến dạng cắt và biến dạng dẻo). Chương này khảo sát các lĩnh vực ứng dụng của kim loại tấm trong công nghiệp ô tô (khung xe, cánh cửa), dân dụng, điện tử, hàng không và y tế. Đồng thời, tác giả phân tích đặc tính của hai nhóm thiết bị chính: máy ép trục khuỷu (kết cấu chữ C, độ cứng vững trung bình, thích hợp chi tiết vừa và nhỏ) và máy ép thủy lực (khung kín, hành trình lớn, tích hợp tự động hóa cao).

Chương 2. Thiết kế công nghệ chế tạo chi tiết

Phân tích kết cấu nắp vỏ động cơ và so sánh 3 phương án công nghệ:

  • Phương án 1: Cắt phôi $\rightarrow$ Đột lỗ đáy và thành trước $\rightarrow$ Dập vuốt và tạo gân $\rightarrow$ Cắt vành (loại bỏ do đột lỗ trước khi vuốt làm biến dạng hình học lỗ).
  • Phương án 2: Cắt phôi $\rightarrow$ Dập vuốt $\rightarrow$ Đột lần lượt từng loại lỗ $\rightarrow$ Cắt hình (loại bỏ do số lượng nguyên công quá nhiều).
  • Phương án 3 (được chọn): Cắt phôi phối hợp dập vuốt tạo trụ $\rightarrow$ Phối hợp đột lỗ tròn ở đáy và đột lỗ ở thành $\rightarrow$ Đột 102 lỗ vuông đáy $\rightarrow$ Cắt vành phối hợp dập vuốt tạo gân đáy. Phương án này tối ưu hóa số lần gá đặt và giảm số lượng bộ khuôn.

Sử dụng phần mềm NX xác định thể tích $V_{sp} = 186.247,34\text{ mm}^3$, từ đó tính ra đường kính phôi tròn ban đầu là $D_0 = 487\text{ mm}$.

Chương 3. Tính toán thông số công nghệ

Tiến hành tính toán lực cắt phôi ($212,7\text{ kN}$), lực đột lỗ tròn $\varnothing 30$ ($41,2\text{ kN}$), lực đột 102 lỗ vuông ($1603,9\text{ kN}$), lực dập vuốt ($337,7\text{ kN}$), lực chặn ($599,6\text{ kN}$). Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn Máy ép thủy lực song động Y28-500L (lực ép 500 tấn) cho nguyên công dập vuốt phối hợp và Máy ép trục khuỷu OCP-200 (lực ép 200 tấn) cho nguyên công đột lỗ.

Mô phỏng số bằng DYNAFORM với phôi $\varnothing 487\text{ mm}$, dày $1\text{ mm}$ cho kết quả lực dập cực đại khoảng 35 tấn. Đồ thị phân bố vùng phá hủy cho thấy không xảy ra rách ở góc lượn đáy, thành xuất hiện nhăn nhẹ; mức độ biến mỏng cực đại đạt 7,5% (độ dày còn 0,925 mm) tập trung tại bán kính góc lượn đáy.

Chương 4. Thiết kế khuôn

Lựa chọn vật liệu chế tạo chày và cối dập nguội là thép hợp kim SKD11 đạt độ cứng sau nhiệt luyện 60 – 62 HRC; trụ và bạc dẫn hướng làm bằng thép SK7 (độ cứng 50 – 60 HRC); áo khuôn và đế khuôn làm bằng thép S45C hoặc CT38. Thiết kế tích hợp cối vuốt đồng thời làm chày cắt, chày vuốt làm cối đột lỗ đáy. Xác định góc lượn chày $r_{ch} = 29\text{ mm}$, mép cối cắt $h = 5\text{ mm}$, góc thoát $3^\circ$. Sử dụng 10 lò xo tiêu chuẩn MISUMI SWF30-80 và cụm trụ bạc dẫn hướng MYP80-XXX.


PHẦN II: CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH KIM LOẠI KHỐI

Chương 1. Tổng quan về công nghệ tạo hình kim loại khối

Phân tích nguyên lý dập nóng thể tích kim loại khối, so sánh 3 phương pháp: dập trong khuôn kín (không có vành biên, độ chính xác cao nhưng khuôn phức tạp), dập trong khuôn hở (có rãnh thoát biên, dễ điền đầy lòng khuôn) và ép chảy. Khảo sát các thiết bị tạo hình khối: máy búa, máy ép trục khuỷu dập nóng, máy ép thủy lực và máy rèn ngang.

Chương 2. Thiết kế công nghệ chế tạo chi tiết

Phân tích chi tiết khớp nối chữ thập bộ đồng tốc. Lựa chọn quy trình công nghệ 5 bước: Cắt phôi thanh $\rightarrow$ Nung nóng và chồn sơ bộ $\rightarrow$ Dập trong lòng khuôn thô $\rightarrow$ Dập trong lòng khuôn tinh $\rightarrow$ Cắt vành biên và gia công cơ hoàn thiện.

Chương 3. Xây dựng bản vẽ vật dập

Tra bảng tiêu chuẩn GOST 7505-89 xác định cấp chính xác nhóm 2, cấp T4, độ nhám $3,2,\mu\text{m}$. Tính lượng dư gia công cơ cho các bề mặt ($1,4\text{ mm}$ đến $1,6\text{ mm}$) và sai lệch mặt phân khuôn ($0,2\text{ mm}$), sai lệch mặt phẳng ($0,4\text{ mm}$).

  • Thể tích vật dập: $V_{vd} = 142.302,99\text{ mm}^3$.
  • Thiết kế rãnh thoát biên tiêu chuẩn: diện tích tiết diện $S_r = 155\text{ mm}^2$, chiều cao mép $h_z = 1,6\text{ mm}$, thể tích vành biên $V_{vb} = 32.901,80\text{ mm}^3$ (khối lượng $0,258\text{ kg}$).
  • Tính phôi ban đầu: Phôi trụ tròn kích thước $\varnothing 48 \times 99\text{ mm}$, khối lượng tính cả hao cháy nung 2% là $G_{phoi} \approx 1,20\text{ kg}$.
  • Chế độ nhiệt: Nung thép C45 đến $1200^\circ\text{C}$, bôi trơn bề mặt lòng khuôn bằng hỗn hợp graphit với dầu.
  • Lựa chọn thiết bị: Tính toán quy đổi đường kính và lực dập lòng khuôn tinh, lựa chọn Máy búa hơi nước - không khí nén trọng lượng phần rơi 1 tấn ($1000\text{ kg}$), năng lượng va đập $2500\text{ kGm}$.

Chương 4. Mô phỏng quá trình biến dạng

Quy trình mô phỏng trên phần mềm DEFORM-3D được thiết lập qua 6 bước: chia lưới 30.000 phần tử, nhiệt độ phôi $1200^\circ\text{C}$, nhiệt độ khuôn và môi trường $25^\circ\text{C}$, tốc độ ép $V = 76\text{ mm/s}$, hệ số ma sát tiếp xúc 0,3. Kết quả mô phỏng thể hiện rõ trường ứng suất, đồ thị lực dập, vận tốc dịch chuyển vật liệu và mạng dòng chảy kim loại (flow net) qua 3 nguyên công: chồn, dập thô và dập tinh.

Chương 5. Tính toán và thiết kế khuôn dập chi tiết khối

Do mặt phân khuôn phẳng nên không cần thiết kế khóa khuôn. Tính toán và thiết kế:

  • Miệng khuôn cặp kìm: Phục vụ kẹp phôi và đúc mẫu kiểm tra lòng khuôn trước khi tôi.
  • Lòng khuôn tinh và lòng khuôn thô: Lòng khuôn thô không có rãnh thoát biên, bán kính góc lượn lớn hơn, chiều cao lớn hơn và chiều rộng nhỏ hơn lòng khuôn tinh.
  • Bố trí các lòng khuôn cân bằng với tâm lực máy búa.
  • Kết cấu gá kẹp: Đuôi én theo nhóm máy 2 ($H = 65\text{ mm}$, $B = 100\text{ mm}$), thanh chêm vát $1/100$ với góc nghiêng thiết diện $10^\circ$ và $2^\circ$, con chốt côn có chiều cao thấp hơn hốc đuôi én 1 mm và miếng đệm chốt.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả tính toán công nghệ và thiết bị:
    • Hoàn thiện bộ thông số công nghệ dập tấm cho chi tiết nắp vỏ động cơ: phôi phẳng tròn $D_0 = 487\text{ mm}$, chiều dày $1\text{ mm}$, quy trình 4 bước công nghệ, lựa chọn máy ép thủy lực Y28-500L và máy ép trục khuỷu OCP-200.
    • Hoàn thiện thông số dập thể tích khớp nối chữ thập: phôi trụ tròn $\varnothing 48 \times 99\text{ mm}$ từ thép C45, thể tích $178.709\text{ mm}^3$, vành biên $32.901,8\text{ mm}^3$, lựa chọn máy búa hơi nước - không khí nén trọng lượng phần rơi 1000 kg.
  • Kết quả mô phỏng số:
    • DYNAFORM: Đánh giá thành công khả năng dập vuốt không bị rách nứt, xác định độ biến mỏng cực đại 7,5% tại góc lượn và kiểm soát nguy cơ nhăn vành.
    • DEFORM-3D: Trích xuất chính xác quy luật điền đầy kim loại, phân bố ứng suất và mạng dòng chảy kim loại không bị gập thớ qua 3 giai đoạn chồn - dập thô - dập tinh.
  • Giải pháp kết cấu khuôn:
    • Đưa ra giải pháp khuôn phối hợp cắt hình - dập vuốt tích hợp, giảm thiểu bước nguyên công.
    • Thiết kế đầy đủ cụm lòng khuôn máy búa (lòng khuôn thô, lòng khuôn tinh, rãnh thoát biên, đuôi én, thanh chêm, con chốt định vị).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Có sự chênh lệch giữa lực dập vuốt tính toán lý thuyết và lực mô phỏng trên DYNAFORM ($\approx 35\text{ tấn}$), nguyên nhân do giả thiết về ứng suất bền và ma sát biến dạng.
    • Trong mô phỏng dập nóng bằng DEFORM-3D, nhiệt độ khuôn ban đầu gán cố định $25^\circ\text{C}$ và hệ số ma sát 0,3 chưa phản ánh đầy đủ sự truyền nhiệt thực tế và sự thay đổi ma sát bôi trơn graphit trong chu kỳ dập liên tục.
    • Chưa tiến hành chế tạo thử nghiệm khuôn thực tế và đo kiểm cơ tính mẫu dập thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tối ưu hóa điều kiện biên nhiệt và ma sát trong bài toán mô phỏng số DEFORM để tiệm cận thực tế sản xuất công nghiệp.
    • Lập trình gia công CAM/CNC lòng khuôn dập trên các trung tâm gia công CNC nhiều trục.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Gia công áp lực và Công nghệ Vật liệu:

  • Cung cấp trình tự tính toán thiết kế đồ án môn học khuôn dập tấm và khuôn dập thể tích hoàn chỉnh theo chuẩn đào tạo kỹ sư cơ khí Bách khoa.
  • Tài liệu mẫu về phương pháp tra cứu và ứng dụng tiêu chuẩn dung sai rèn dập GOST 7505-89, tiêu chuẩn vật liệu khuôn JIS và tiêu chuẩn linh kiện MISUMI.
  • Cung cấp quy trình thiết lập bài toán mô phỏng phần tử hữu hạn biến dạng dẻo trên DYNAFORM và DEFORM-3D.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương án công nghệ tối ưu được chọn để chế tạo nắp vỏ động cơ gồm những bước nào?

Phương án 3 được chọn gồm 4 bước: (1) Cắt phôi phối hợp dập vuốt tạo hình trụ; (2) Phối hợp đột lỗ tròn ở đáy và đột lỗ ở thành sản phẩm; (3) Đột 102 lỗ vuông ở đáy; (4) Cắt vành biên và dập vuốt tạo gân đáy. Phương án này rút gọn số lần gá đặt và giảm số lượng bộ khuôn cần chế tạo.

2. Kích thước phôi ban đầu và thiết bị dập vuốt nắp vỏ động cơ được xác định như thế nào?

Từ thể tích chi tiết đo trên NX ($V_{sp} = 186.247,34\text{ mm}^3$), phôi ban đầu được tính theo định luật bảo toàn thể tích là phôi tròn đường kính $D_0 = 487\text{ mm}$, chiều dày $1\text{ mm}$, cắt từ phôi dải $500 \times 2400\text{ mm}$. Thiết bị dập vuốt là Máy ép thủy lực song động Y28-500L (lực ép danh nghĩa 500 tấn, lực xi lanh chính 350 tấn, xi lanh dưới 150 tấn).

3. Kích thước phôi trụ ban đầu của chi tiết khớp nối chữ thập được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Phôi được tính từ tổng thể tích vật dập ($142.302,99\text{ mm}^3$) cộng thể tích vành biên ($32.901,80\text{ mm}^3$) và lượng hao cháy kim loại khi nung 2%, cho tổng thể tích phôi thực tế là $178.709\text{ mm}^3$. Để đảm bảo điều kiện ổn định khi chồn ($h/d < 2,5$), kích thước phôi trụ được chọn là $\varnothing 48 \times 99\text{ mm}$ (khối lượng khoảng $1,20\text{ kg}$).

4. Thiết bị máy búa dập nóng khớp nối chữ thập có các thông số kỹ thuật chính nào?

Đồ án lựa chọn Máy búa hơi nước - không khí nén có trọng lượng danh nghĩa phần rơi là 1 tấn ($1000\text{ kg}$), năng lượng va đập $2500\text{ kGm}$, hành trình làm việc lớn nhất của đầu trượt $1200\text{ mm}$, khoảng cách giữa các sống trượt $500\text{ mm}$.

5. Kết quả mô phỏng CAE trên DYNAFORM và DEFORM-3D đã kiểm chứng được những hiện tượng gì?

Mô phỏng DYNAFORM cho thấy nắp vỏ động cơ không bị rách ở góc lượn đáy, mức độ biến mỏng lớn nhất là 7,5% tại bán kính góc lượn, thành chi tiết có xu hướng nhăn nhẹ. Mô phỏng DEFORM-3D kiểm chứng dòng chảy kim loại điền đầy hoàn toàn lòng khuôn thô và tinh, không xảy ra khuyết tật nứt gập và xác định được biểu đồ lực dập qua từng giai đoạn.

Kết luận

Đồ án môn học của sinh viên Nguyễn Xuân Minh đã giải quyết trọn vẹn quy trình tính toán công nghệ và thiết kế kết cấu khuôn cho hai chi tiết cơ khí điển hình thuộc hai lĩnh vực dập tấm và dập khối. Việc kết hợp chặt chẽ giữa các công thức giải tích kinh điển, tra cứu tiêu chuẩn công nghiệp (GOST, JIS, MISUMI) và công cụ mô phỏng số hiện đại (DYNAFORM, DEFORM-3D) đã khẳng định tính khả thi của phương án thiết kế. Kết quả của đồ án cung cấp một tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao trong công tác đào tạo và thực hành thiết kế khuôn dập cơ khí.