Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua Hai Điểm A - B

Đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật công trình giao thông thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm AB, mang lại giải pháp giao thông hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh
226
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn thiết kế tuyến đường mới A B Tổng quan dự án

Việc thiết kế tuyến đường mới là một hạng mục trọng yếu trong quy hoạch giao thông vận tải, đóng vai trò xương sống cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một khu vực. Một dự án đường bộ thành công không chỉ rút ngắn khoảng cách di chuyển mà còn thúc đẩy giao thương, cải thiện đời sống người dân và đảm bảo an ninh quốc phòng. Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các giai đoạn, từ việc phân tích hiện trạng, khảo sát địa hình, khảo sát địa chất đến việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế đường hiện hành như TCVN 4054:2005. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một tuyến đường bền vững, an toàn và tối ưu về chi phí. Đồ án "Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua 2 Điểm A - B" tại tỉnh Đồng Nai là một ví dụ điển hình, thể hiện quy trình bài bản từ bước thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật, làm cơ sở cho việc triển khai thi công hiệu quả, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

1.1. Mục tiêu và vai trò trong quy hoạch giao thông vận tải

Mục tiêu chính của dự án thiết kế tuyến đường mới là hình thành một trục giao thông kết nối hiệu quả hai điểm A và B, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân và doanh nghiệp. Tuyến đường này có vai trò chiến lược trong quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh Đồng Nai, giúp giảm tải cho các tuyến quốc lộ hiện hữu và tạo động lực phát triển kinh tế cho các khu vực lân cận. Cụ thể, dự án hướng đến các mục tiêu: Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân thông qua việc cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ công; Thúc đẩy kinh tế vùng phát triển bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và phát triển các ngành dịch vụ, du lịch; Tạo cơ sở cho việc bố trí dân cư hợp lý, giữ đất, giữ rừng; và phục vụ hiệu quả cho công tác tuần tra, đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc tối ưu hóa tuyến đường không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho toàn khu vực.

1.2. Phân tích hiện trạng kinh tế và mạng lưới giao thông

Khu vực dự án thuộc tỉnh Đồng Nai, một trong những trung tâm công nghiệp hàng đầu của cả nước, với tốc độ tăng trưởng kinh tế và xây dựng cao. Sự phát triển mạnh mẽ này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cấp và mở rộng hạ tầng giao thông. Hiện trạng mạng lưới đường bộ trong khu vực bao gồm các tuyến quốc lộ huyết mạch (QL1A, QL20, QL51), các tuyến đường tỉnh và đường huyện. Mặc dù hệ thống này khá phát triển, sự gia tăng nhanh chóng của lưu lượng phương tiện đã gây ra tình trạng quá tải ở một số khu vực. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường mới là giải pháp cần thiết để giải quyết bài toán giao thông, kết nối các khu công nghiệp, khu dân cư và các điểm du lịch một cách đồng bộ. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn đón đầu xu hướng phát triển trong tương lai, đảm bảo mạng lưới giao thông vận hành thông suốt và an toàn.

II. Thách thức trong thiết kế đường ô tô Địa hình và địa chất

Quá trình thiết kế đường ô tô luôn đối mặt với nhiều thách thức, trong đó điều kiện tự nhiên là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến các quyết định kỹ thuật và chi phí xây dựng. Việc phân tích kỹ lưỡng các kết quả khảo sát địa hìnhkhảo sát địa chất là bước đi tiên quyết để lựa chọn hướng tuyến tối ưu, tránh các khu vực có địa chất phức tạp, sụt lở hoặc nền đất yếu. Đặc điểm địa hình của khu vực dự án tại Đồng Nai là vùng đồng bằng và bình nguyên xen kẽ đồi thấp, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam. Điều này đòi hỏi các giải pháp thiết kế nền đường phải phù hợp để cân bằng khối lượng đào đắp. Bên cạnh đó, các yếu tố về khí hậu nhiệt đới gió mùa, với sự phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, cùng với chế độ thủy văn của hệ thống sông Đồng Nai, đặt ra những yêu cầu khắt khe cho việc thiết kế hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo sự ổn định và tuổi thọ của công trình.

2.1. Phân tích kết quả khảo sát địa hình và khảo sát địa chất

Kết quả khảo sát địa hình cho thấy khu vực có độ dốc tương đối bằng phẳng, với 82,09% diện tích đất có độ dốc dưới 8°, thuận lợi cho việc thi công. Tuy nhiên, việc lựa chọn hướng tuyến vẫn cần bám sát các đường đồng mức để giảm thiểu khối lượng đào đắp, tránh phá vỡ cảnh quan tự nhiên. Về khảo sát địa chất, khu vực có nhiều nhóm đất khác nhau, chủ yếu là đất hình thành trên đá bazan (đất đỏ, đất đen) có độ phì nhiêu cao và các loại đất hình thành trên phù sa cổ (đất xám). Việc nắm rõ đặc tính cơ lý của từng loại đất là cơ sở để đưa ra các giải pháp xử lý nền đất phù hợp, đặc biệt tại các vùng đất yếu hoặc có nguy cơ sạt lở. Các dữ liệu này là đầu vào quan trọng cho các phần mềm thiết kế đường như AutoCAD Civil 3D để mô hình hóa và lựa chọn phương án tuyến khả thi nhất.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện thủy văn khí hậu đến dự án

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa lớn (trung bình 1.400 - 2.800 mm), chiếm 86-88% tổng lượng mưa cả năm. Điều này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống thoát nước, đòi hỏi thiết kế phải có khẩu độ cống và độ dốc rãnh hợp lý để thoát nước nhanh, tránh gây ngập úng, xói mòn và phá hủy kết cấu nền, mặt đường. Chế độ thủy văn của hệ thống sông Đồng Nai cũng cần được xem xét cẩn thận khi tuyến đường đi qua các khu vực trũng hoặc giao cắt với sông suối. Việc tính toán khẩu độ cầu, cống phải dựa trên lưu lượng đỉnh lũ để đảm bảo an toàn cho công trình và không cản trở dòng chảy tự nhiên. Những yếu tố này phải được tích hợp ngay từ giai đoạn đầu của việc lập bình đồ tuyến và thiết kế trắc dọc.

III. Phương pháp xác định cấp kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 4054

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước nền tảng trong quy trình thiết kế tuyến đường mới, quyết định đến toàn bộ các chỉ tiêu hình học và kết cấu của công trình. Theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005, cấp hạng của đường được xác định dựa trên hai yếu tố chính: lưu lượng xe thiết kế trong tương lai và chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông. Quá trình này bắt đầu bằng việc dự báo lưu lượng xe, quy đổi về xe con tiêu chuẩn, sau đó xác định lưu lượng giờ cao điểm. Từ đó, cấp đường và vận tốc thiết kế tương ứng sẽ được lựa chọn. Đối với dự án tại Đồng Nai, với lưu lượng xe dự báo trong 15 năm là N15 = 2959 (xe con quy đổi/ngày đêm) và địa hình đồng bằng, tuyến đường được xác định là đường cấp IV với vận tốc thiết kế Vtk = 60 km/h. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đường đảm bảo công trình đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiện nghi và hiệu quả kinh tế.

3.1. Quy trình tính toán lưu lượng và xác định cấp hạng đường

Quy trình xác định cấp hạng bắt đầu từ việc thu thập số liệu lưu lượng xe hiện tại và dự báo tốc độ tăng trưởng hàng năm. Dựa trên số liệu này, lưu lượng xe ở năm tương lai (thường là 15-20 năm) được tính toán và quy đổi về xe con tiêu chuẩn (xcqđ) để có một đơn vị thống nhất. Theo đồ án, lưu lượng xe năm thứ 15 được tính toán là N15 = 2959 (xcqđ/ngày đêm). Dựa trên Bảng 3 của TCVN 4054:2005, với lưu lượng này và địa hình đồng bằng, cấp đường phù hợp là cấp IV. Tương ứng với đường cấp IV, vận tốc thiết kế được chọn là 60 km/h. Từ cấp đường và vận tốc thiết kế, các thông số kỹ thuật khác như số làn xe, bề rộng mặt cắt ngang, độ dốc dọc lớn nhất và bán kính đường cong tối thiểu sẽ được xác định, tạo thành bộ khung tiêu chuẩn cho toàn bộ quá trình thiết kế chi tiết sau này.

3.2. Các thông số kỹ thuật chủ yếu theo cấp đường đã chọn

Sau khi xác định tuyến đường thuộc cấp IV, các yếu tố kỹ thuật chính được quy định cụ thể trong TCVN 4054:2005. Cụ thể, tuyến đường sẽ có 2 làn xe, chiều rộng phần xe chạy là 7m, chiều rộng nền đường tổng cộng là 9m. Độ dốc dọc lớn nhất cho phép là 6%, đảm bảo các phương tiện có thể vận hành ổn định. Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường là 250m và trong trường hợp khó khăn có thể áp dụng bán kính 125m. Chiều dài tầm nhìn hãm xe (S1) được xác định là 75m, và tầm nhìn vượt xe (Svx) là 350m, đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn giao thông. Các thông số về bán kính đường cong đứng lồi (tối thiểu 4000m) và lõm (tối thiểu 1500m) cũng được áp dụng để đảm bảo xe chạy êm thuận. Việc tuân thủ các chỉ tiêu này là bắt buộc để đảm bảo chất lượng và sự an toàn của công trình.

IV. Bí quyết thiết kế tối ưu hóa tuyến đường trên bình đồ trắc dọc

Việc tối ưu hóa tuyến đường là nghệ thuật cân bằng giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Quá trình này được thực hiện chủ yếu trên bình đồ tuyến, trắc dọctrắc ngang, với sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm thiết kế đường chuyên dụng. Nguyên tắc cốt lõi là vạch tuyến sao cho bám sát địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu và hạn chế tác động đến khu dân cư, môi trường. Việc sử dụng các công cụ như AutoCAD Civil 3D hay NovaTDN cho phép các kỹ sư mô hình hóa nhiều phương án tuyến khác nhau một cách nhanh chóng. Từ đó, có thể so sánh, đánh giá các chỉ tiêu như chiều dài tuyến, khối lượng đất đá, chi phí xây dựng để đưa ra lựa chọn tối ưu nhất. Sự phối hợp hài hòa giữa bình đồ và trắc dọc là chìa khóa để tạo ra một tuyến đường vừa an toàn, êm thuận cho xe chạy, vừa kinh tế trong xây dựng.

4.1. Nguyên tắc vạch tuyến và thiết kế các yếu tố hình học

Nguyên tắc cơ bản khi vạch tuyến trên bình đồ tuyến là đảm bảo tính liên tục, hài hòa và tránh các thay đổi hướng đột ngột. Các đoạn thẳng không nên quá dài (dưới 3km) để tránh gây buồn ngủ cho lái xe. Khi chuyển hướng, cần sử dụng các đường cong tròn có bán kính lớn hơn hoặc bằng bán kính tối thiểu thông thường (250m đối với đường cấp IV). Việc bố trí đường cong chuyển tiếp là bắt buộc khi vận tốc thiết kế từ 60 km/h trở lên để xe ra vào cua êm thuận. Trên trắc dọc, việc thiết kế đường đỏ cần bám sát đường đen (địa hình tự nhiên) để cân bằng khối lượng đào đắp. Độ dốc dọc phải tuân thủ giới hạn cho phép và các đường cong đứng (lồi, lõm) phải được bố trí tại các điểm đổi dốc để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận.

4.2. Quy trình thiết kế nền đường và thiết kế mặt đường

Sau khi có tim tuyến và đường đỏ, công tác thiết kế nền đườngthiết kế mặt đường được triển khai. Thiết kế nền đường bao gồm việc xác định chiều rộng, độ dốc mái ta luy đào, đắp và các biện pháp gia cố nếu cần. Các mẫu trắc ngang điển hình được thiết lập cho các đoạn đào, đắp và nửa đào nửa đắp. Từ đây, khối lượng đào đắp toàn tuyến được tính toán chính xác, làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí xây dựng. Tiếp theo, thiết kế mặt đường (hay kết cấu áo đường) được thực hiện dựa trên lưu lượng xe tính toán và đặc tính của vật liệu. Nhiều phương án kết cấu được đề xuất và kiểm toán theo các tiêu chuẩn về cường độ (chống võng, chống cắt trượt, chống kéo uốn) để lựa chọn phương án tối ưu về kỹ thuật và kinh tế, đảm bảo tuổi thọ công trình theo yêu cầu thiết kế.

4.3. Ứng dụng phần mềm AutoCAD Civil 3D và NovaTDN

Các phần mềm thiết kế đường như AutoCAD Civil 3DNovaTDN đóng vai trò không thể thiếu trong kỹ thuật hạ tầng hiện đại. Các phần mềm này cho phép tự động hóa nhiều công đoạn phức tạp. Từ dữ liệu khảo sát địa hình, kỹ sư có thể xây dựng mô hình bề mặt 3D, vạch các phương án tuyến, thiết kế đường cong nằm, đường cong đứng một cách trực quan. Việc thiết kế trắc dọctrắc ngang cũng trở nên nhanh chóng và chính xác. Các phần mềm này tự động tính toán khối lượng đào đắp, xuất các bảng biểu tọa độ, yếu tố cong, và các bản vẽ chi tiết phục vụ thi công. Việc ứng dụng công nghệ giúp rút ngắn thời gian thiết kế, giảm thiểu sai sót và cho phép các kỹ sư dễ dàng thực hiện tối ưu hóa tuyến đường bằng cách so sánh nhiều kịch bản khác nhau.

V. Phân tích chi tiết thiết kế hệ thống thoát nước và an toàn

Một tuyến đường bền vững không chỉ cần có kết cấu vững chắc mà còn phải được trang bị một hệ thống thoát nước hiệu quả và các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông toàn diện. Hệ thống thoát nước có nhiệm vụ thu và dẫn nước mưa trên bề mặt đường cũng như nước ngầm ra khỏi phạm vi nền đường một cách nhanh chóng, ngăn ngừa xói mòn và phá hoại kết cấu. Việc thiết kế bao gồm tính toán thủy văn để xác định lưu lượng, từ đó lựa chọn kích thước, độ dốc của rãnh biên, cống ngang và các công trình khác. Song song đó, các yếu tố an toàn giao thông như hệ thống biển báo, vạch sơn, cọc tiêu, hộ lan phải được bố trí hợp lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Quá trình này còn liên quan đến các công tác chuẩn bị thi công như cắm cọc giải phóng mặt bằng và lập dự toán chi phí xây dựng chi tiết cho từng hạng mục.

5.1. Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước bề mặt và cống

Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước mặt và công trình cống. Thoát nước mặt được thực hiện thông qua độ dốc ngang của mặt đường và lề đường, dẫn nước vào hệ thống rãnh biên. Lưu lượng nước tính toán chảy qua rãnh được xác định dựa trên diện tích hứng nước từ mặt đường và mái ta luy. Dựa trên lưu lượng này, kích thước và loại rãnh (rãnh đất, rãnh xây) được lựa chọn để đảm bảo khả năng thoát nước. Tại các vị trí có dòng chảy tự nhiên cắt ngang tuyến, cống tròn hoặc cống hộp được bố trí. Khẩu độ cống được tính toán dựa trên các yếu tố thủy văn của lưu vực để đảm bảo thoát nước hiệu quả trong mùa mưa lũ. Toàn bộ hệ thống này phải được thiết kế đồng bộ để bảo vệ nền đường khỏi tác động của nước, yếu tố gây hư hỏng phổ biến nhất.

5.2. Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến

Đảm bảo an toàn giao thông là ưu tiên hàng đầu trong thiết kế đường. Các biện pháp được triển khai đồng bộ trên toàn tuyến. Thứ nhất, các yếu tố hình học như bán kính cong, tầm nhìn, độ dốc phải được thiết kế tuân thủ TCVN 4054:2005 để tạo điều kiện lái xe an toàn. Thứ hai, hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm biển báo, vạch sơn kẻ đường, cọc tiêu, và gương cầu lồi (tại các đường cong khuất tầm nhìn) được bố trí đầy đủ và hợp lý. Tại các đoạn đường có nền đắp cao hoặc gần khu vực nguy hiểm, hệ thống hộ lan tôn sóng được lắp đặt để ngăn ngừa phương tiện lệch khỏi làn đường. Việc thiết kế phải đảm bảo người tham gia giao thông có đủ thông tin và thời gian để xử lý các tình huống, đặc biệt là tại các nút giao, đường cong và các đoạn có điều kiện địa hình phức tạp.

VI. Đánh giá tác động môi trường ĐTM và tương lai dự án

Hoàn thành một dự án thiết kế tuyến đường mới không chỉ dừng lại ở các bản vẽ kỹ thuật mà còn phải xem xét đến các tác động lâu dài đối với môi trường và xã hội. Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một thành phần pháp lý bắt buộc, có vai trò xác định, phân tích và dự báo các tác động tiềm tàng của dự án. Quá trình này giúp đề xuất các biện pháp giảm thiểu tiêu cực, bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Sau khi hoàn thành, dự án sẽ đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch giao thông vận tải khu vực, tạo ra một hành lang phát triển mới. Tương lai của dự án phụ thuộc vào việc triển khai thi công đúng thiết kế, kết hợp với công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo công trình phát huy tối đa hiệu quả kinh tế và tuổi thọ thiết kế.

6.1. Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trường ĐTM

Quy trình thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho một dự án đường bộ bao gồm nhiều bước. Đầu tiên là nhận dạng các nguồn tác động chính trong cả giai đoạn thi công (bụi, tiếng ồn, chất thải xây dựng, thay đổi dòng chảy) và giai đoạn vận hành (khí thải xe cộ, tiếng ồn giao thông, rủi ro tai nạn). Tiếp theo, phạm vi và mức độ của các tác động này được đánh giá thông qua các phương pháp khoa học. Dựa trên kết quả phân tích, các biện pháp giảm thiểu được đề xuất, ví dụ như trồng cây xanh hai bên đường để giảm bụi và tiếng ồn, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thi công, và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Báo cáo ĐTM sau khi hoàn thành sẽ được trình lên cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thẩm định và phê duyệt trước khi dự án được cấp phép xây dựng.

6.2. Kết luận và triển vọng phát triển sau khi hoàn thành

Dự án thiết kế tuyến đường mới qua hai điểm A-B được thực hiện theo một quy trình khoa học, tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn thiết kế đường hiện hành. Phương án tuyến được lựa chọn sau khi phân tích kinh tế - kỹ thuật kỹ lưỡng, đảm bảo tính tối ưu về chi phí, hiệu quả khai thác và tác động môi trường. Sau khi được xây dựng, tuyến đường sẽ trở thành một động lực quan trọng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện kết nối vùng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Triển vọng của dự án là rất lớn, không chỉ giải quyết các vấn đề giao thông trước mắt mà còn mở ra cơ hội thu hút đầu tư, phát triển các khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ dọc tuyến. Để phát huy hiệu quả lâu dài, công tác quản lý, vận hành và bảo trì sau đầu tư cần được chú trọng, đảm bảo tuyến đường luôn an toàn và thông suốt.

13/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG MỚI QUA 2 ĐIỂM A - B GVHD: ThS. HUỲNH NGỌC VÂN SVTH: NGUYỄN CÔNG ĐÔNG DƯƠNG MSSV: LỚP: TP. Hồ Chí Minh, năm 2020 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: ThS. HUỲNH NGỌC VÂN d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d MỤC LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ . 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN.1 Giới thiệu chung dự án.2 Tình hình kinh tế dân sinh vùng dự án.3 Đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu, thời tiết, thủy văn.1 Đặc điểm địa hình .2 Điều kiện địa chất .3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết .4 Hiện trạng mạng lưới giao thông nghiên cứu .5 Mục tiêu của tuyến trong khu vực . 6 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN .1 Xác định cấp hạnh kỹ thuật của tuyến .1 Lưu lượng xe thiết kế .2 Cấp thiết kế của đường .2 Xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến .1 Các yếu tố mặt cắt ngang đường .2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất .3 Tính toán chiều dài tầm nhìn .4 Tính toán bán kính đường cong nằm .5 Tính toán độ mở rộng trong đường cong .6 Đoạn nối siêu cao – đường cong chuyển tiếp.7 Xác định phạm vi phá bỏ chướng ngại vật trong đường cong .8 Tính toán đường cong đứng . 20 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ . 23 SVTH: NGUYỄN CÔNG ĐÔNG DƯƠNG MSSV: 15H1090002 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: ThS. HUỲNH NGỌC VÂN d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 3.1 Nguyên tắc thiết kế tuyến trên bình đồ. 23 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d 3.2 Vạch các tuyến trên bình đồ .3 Thiết kế các yếu tố trắc địa . 24 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG.1 Các yêu cầu thiết kế .2 Thông số phục vụ tính toán và cấp kết cấu mặt đường.1 Lưu lượng và thành phần dòng xe .2 Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100kN.3 Số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên một làn xe Ntt .4 Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 15 năm.5 Modul đàn hồi yêu cầu Eyc .6 Thông số khác.3 Lựa chọn sơ bộ hai phương án kết cấu áo đường .4 Kiểm toán kết cấu áo đường theo 22TCN 211-06 .5 Lựa chọn phương án kết cấu hợp lý cho thiết kế kỹ thuật.1 Tổng chi phí xây dựng và khai thác tính đổi.2 Các chỉ tiêu khác . 43 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC .1 Xác định lưu lượng tính toán .2 Tính toán các yếu tố thủy văn.3 Kết quả tính toán.4 Tính toán khẩu độ cống .1 Trình tự thiết kế. 48 SVTH: NGUYỄN CÔNG ĐÔNG DƯƠNG MSSV: 15H1090002 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: ThS. HUỲNH NGỌC VÂN d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 5.2 Chọn khẩu độ cống . 48 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d 5.5 Tính toán cầu nhỏ .1 Tính toán khẩu độ cầu nhỏ tại vị trí S1 (Phương án 1) .2 Bố trí cống tại các vị trí còn lại . 55 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN.1 Khái quát chung .2 Nguyên tắc và trình tự thiết kế đường đỏ.3 Cao độ thiết kế 2 phương án tuyến. 60 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ TRẮC NGANG TUYẾN .1 Thiết kế trắc ngang tuyến .1 Các yếu tố của mặt cắt ngang .2 Các thông số thiết kế sơ bộ của trắc ngang hai phương án tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ